Tiết 41 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌCIMục tiêu: Giúp học sinh biết được 1.Kiến thức: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tử theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguy
Trang 1Tiết 39: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I.Mục tiêu: Giúp học sinh biết được
1.Kiến thức :
- Axit cacbonic là axit yếu không bền
- Muối cacbonat có những tính chất của muối, ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân hủy ở nhiết độ cao.Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất, trong đời sống
2.Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm rút ra tính chất,nhận biết CO2 và các muối cacbonat
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
Chuẩn bị các thí nghiêm:
NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl
Tác dụng của dung dịch Na2CO3 và dung dịch Ca(OH)2
Tác dụng của dung dịch Na2CO3 và dung dịch CaCl2
- Tranh vẽ chu trình cacbon trong tự nhiên
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại các tính chất hóa học của muối
- Các điều kiện phản ứng trao đổi xảy ra
III.Tiến trình bài giảng
1 Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài học
3 Nội dung bài mới
- Muối cacbonat trung hòa
- Muối cacbonat axit (hyđro
- GV: Ứng với H2CO3 có mấy gốc axit → có thể có mấy loại muối?
- Lấy mỗi VD 2 muối và gọi tên
- GV: giới thiệu bảng tính tan của muối cacbonat
- GV: yêu cầu HS nhắc lại các tính chất hóa học của muối và các điều kiện để phản ứng xảy ra?
- GV: các nhóm tiến hành làm thí nghiệm: NaHCO3 + HCl &
Na2CO3 + HCl
- PV: nêu hiện tượng và giải thích-
GV: hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Na2CO3 + Ca(OH)2
→ HS đứng tại chỗ tóm tắt, HS nhóm nhận xét, bổ sung
→ HS ghi PTHH lên bảngNaHCO3(dd) + HCl → NaCl + CO2(k)
+H2O(l)
Trang 2d Bị nhiệt phân hủy (trừ M’
cacbonat trung hòa của
- PV: nêu hiện tượng và giải thích?
- GV: giới thiệu tính chất này
- GV: hướng dẫn HS viết PTHH
- GV: yêu cầu HS đọc SGK và tóm tắt
- GV: sử dụng tranh & giới thiệu
Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2(k) +
H2O(l)
→ HS: xuất hiện ↓ trắngCa(OH)2 (dd) + Na2CO3(dd) → CaCO3(r)
+ NaOH(dd)
→ HS: hiện tượng: xuất hiện ↓ trắng
Na2CO3(dd) + CaCl2 → CaCO3(r) + NaCl(dd)
→ HS lên bảng ghi PTHH ở t/c nàyNaHCO3(dd) →t o Na2CO3(dd) + CO2(k)
* Hòa tan vào nước
Bài tập 2: Viết các PTHH thực hiện dãy biến hóa sau
C → CO2 → Na2CO3 → NaCl
BaCO3
V.HDVN:(2 phút)
1.BVH:BTVN: 1 → 5 trang 91
2.BSH:Soạn bài “Silic-công nghiệp silicat”
Sủi bọt và ↓ CaHCO3 CaCO3 + CO2 + H2O
* Đun nóng
Sủi bọt NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
Trang 3Tiết 40 SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết được
1.Kiến thức :
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu Silic là chất bán dẫn
- Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên Silic đioxit là một oxit axit
- Từ các vật liệ chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và kỹ thuật khác nhau, công nghiệp silicat có nhiều ứng dụng như: gốm sứ, xi-măng, thủy tinh
2.Kĩ năng :Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2 ,muối silicat,sản xuất thủy tinh ,đồ gốm ,xi măng.Viết PTHH minh hoạc các tính chất của Si, SiO2 ,muối silicat
II Chuẩn bị:
GV: Các mẫu vật gốm sứ, thủy tinh, ximăng, đất sét, cát trắng
HS:Các vật mẫu hay tranh ảnh về: gốm sứ, thủy tinh, ximăng, đất sét, cát trắng
III Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:(6 phút) Nêu tính chất hóa học của muối cacbonat? VD?
3.Nội dung bài mới
- Si là PK hoạt động yếu hơn
cacbon, clo Tác dụng với oxi ở to
cao:
Si(r) +O2(k) →t o SiO2(r)
- Si được dùng làm vật liệu bán dẫn
trong kỹ thuật điện tử và dùng để
chế tạo pin mặt trời
II Silic đioxit (SiO 2 )
SiO 2 là oxit axit:
- Tác dụng với dd kiềm (ở to cao)
SiO2(r) + NaOH(dd) →t o Na2SiO3(dd)
+ H2O(l)
(Natri
silicat)
- Tác dụng với oxit bazơ (ở to cao)
SiO2(r) + CaO(r) →t o CaSiO3(r)
(Canxi silicat)
- Không tác dụng với nước để tạo
axit
II Sơ lược về công nghiệp Silicat
- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm, tính chất của silic (ghi vào bảng nhóm)
- GV: yêu cầu các nhóm quan sát mẫu vật và nhận xét các t/c vật lý
GV: SiO2 thuộc loại hợp chất nào? Vì sao? T/c hóa học của nó?
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi lại vào bảng nhóm
GV: Giới thiệu CN silicat gốm sản xuất đồ gốm, thủy tinh, ximăng từ các hợp chất thiên
→ HS nhóm thảo luận
→ HS nhóm quan sát mẫu vật, nhận xét
→ HS nhóm thảo luậnSiO2 là oxit axit
SiO2 + NaOH → Na2SiO3 +
H2OSiO2 + CaO → CaSiO3
→ HS nhóm thảo luận
→ HS kể tên các sản phẩm đồ gôm, gạch ngói, sành, sứ
Trang 41 Sản xuất gốm sứ
- Nguyên liệu chính: đất sét, thạch
anh
- Các công đoạn chính
+ Nhào đất sét, thạch anh với nước
để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình,
nhiên của silic
- GV: HS quan sát tranh ảnh mẫu vật rồi kêt tên các sản phẩm của ngành CN sản xuất đồ gôm sứ
- GV: yêu cầu các nhóm thảo luận
và ghi vào bảng
- GV: yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận về các nội dung sau:
Thành phần chính của ximăng
Thành phần của thủy tinh
Nguyên liệu chínhCác cơ sở sản xuất
→ HS nhóm thảo luận và ghi vào bảng phụ
- Nguyên liệu: CaCO3, cát, đất sét
- Cơ sở sản xuất: nhà máy ximăng Hải Dương, Hải phòng, Hà Nam, Hà Tiên
→ HS nhóm thảo luận và ghi vào bảng phụ
- Nguyên liệu: cát trắng, CaCO3, Na2CO3
- Cơ sở SX: nhà máy SX thủy tinh ở hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, TH HCM
IV Củng cố (4 phút) Gọi HS viết các PTHH xảy ra ở phần SX thủy tinh
CaCO3 →t o CaO + SiO2
CaO + SiO2 →t o CaSiO3
Na2CO3 + SiO2 →t o Na2SiO3 + CO2↑V.HDVN (2 phút)
1.BVH: BTVN: 1 → 4 SGK trang 95
2.BSH: Soạn phần I, II của bài “Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”
Chuẩn bị 1 bảng HTTH
Trang 5Tiết 41 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
IMục tiêu: Giúp học sinh biết được
1.Kiến thức:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tử theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: gồm ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
- Quy luật biến thiên trong chu kỳ, nhóm (áp dụng đối với chu kỳ 2, 3, nhóm I, VII)
- Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố, cấu tạo nguyên
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng tuần hoàn của một số nguyên tố
- Ô nguyên tố phóng to
- Chu kỳ 2,3 phóng to
- Nhóm I và nhóm VII phóng to
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: Trong bài giảng
3 Tiến trình bài giảng
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Giới thiệu về bảng tuần hoàn
và giá trị của bảng tuần hoàn
- Bảng tuần hoàn có hơn 100
nguyên tố
- Sắp xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử
II Cấu tạo bảng tuần hoàn
1 Ô nguyên tố:
- Số hiệu nguyên tử (STT của
nguyên tố ): số hiệu nguyên tử có
được sắp xếp theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân
- Ô 12 phóng to → yêu cầu HS quan quan sát, nhận xét
- GV: yêu cầu HS quan sát các ô
13, 15, 17 và nêu ý nghĩa của các con số
* GV: yêu cầu HS các nhóm quan sát bảng tuần hoàn trong SGK, đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử cảu các nguyên tố H, O,
Na, Li, Mg, C, N và thảo luận về các nội dung:
- PV: Bảng HTTH có bao nhiêu chu kỳ, mỗi chu kỳ có bao nhiêu hàng?
→ HS nghe giảng và ghi bài
→ Chều tăng của điện tích hạt nhân
→ HS nhận xét: ô cho biết:
KHHH, tên nguyên tố, NTK Mg điện tích hạt nhân là +12, số e là 12
→ HS nhóm thảo luận các nội dung mà GV đưa ra
→ 7 chu kỳ: 1, 2, 3: 1 hàng
4, 5, 6, 7: 2 hàng
→ Điện tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải
Trang 6có đặc điểm gì?
- GV: HS nhóm ghi bảng và nhận xét
- PV: thế nào là chu kỳ?
* GV: yêu cầu Hs quan sát bảng HTTH đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cu kỳ và thảo luận
về các nội dung sau:
- Bảng HTTH có bao nhiêu nhóm?
- Trong cùng một nhóm điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên
tố thay đổi như thế nào?
→ HS: trong 1 chu kỳ số lớp e bằng STT của chu kỳ
→ HS nêu nhận xét:
- Bảng HTTH có 8 nhóm (I → VIII)
- Số e lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố bằng nhau và bằng STT của
IV Củng cố ( 10 phút)
Bài tập 1: Cho các nguyên tố có số thứ tự: 14, 15, 20, 19 trong bảng HTTH Hayc cho biết:
- Vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn (STT, ký hiệu hóa học, tên, chu kỳ, nhóm)
- Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố đó (điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e ngoài cùng)
- → GV hướng dẫn HS kẻ bảng
Bài tập 2: Em hãy nêu các số liệu còn thiếu ( không sử dụng bảng HTTH)
KHHH Cấu tạo nguyên tử Vị trí trên bảng HTTH
131639
3322
3617
131639
3322
IIIVIIVII
V HDVN
1.BVH: Làm bài 1, 2 trang 101/sgk
2.BSH: Soạn tiếp phần còn lại của bài
Trang 7Tiết 42 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh nắm:
1.Kiến thức :
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tử theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm
- Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố, cấu tạo nguyên
tử và ngược lại
2.Kĩ năng :
- Rèn cho HS kỹ năng dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
- Rèn kỹ năng suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố khi biết cấu tạo nguyên tử
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng tuần hoàn của một số nguyên tố
- Ô nguyên tố phóng to
- Chu kỳ 2,3 phóng to
- Nhóm I và nhóm VII phóng to
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: lồng vào tiết dạy
3.Tiến trình bài giảng
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Sự biến đổi tính chất các
nguyên tố trong bảng hệ thống
tuần hoàn.
1 Trong một chu kỳ
- Đi từ đầu đến cuối chu kỳ theo
chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân thì số e lớp ngoài cùng của
nguyên tử tăng dần từ 1 → 8e
- Đầu mỗi chu kỳ là một KL mạnh,
cuối chu kỳ là một PK mạnh, kết
thúc là một khí hiếm
- Tính KL của của các nguyên tố
giảm & tính PK của các nguyên tố
tăng dần
2 Trong một nhóm
- Trong cùng một nhóm đi từ trên
xuống dưới (theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân) cấu tạo lớp
vỏ nguyên tử của các nguyên tố có
đặc điểm như sau:
- Số lớp e tăng dần từ 1 → 7
- Số e lớp ngoài cùng bằng
nhau
- Tính chất các nguyên tố thay đổi
như sau: Tính KL tăng dần đồng
thời tính PK giảm dần
* GV: yêu cầu các nhóm thảo luận theo nội dung:
? Đi từ đầu đến cuối chu kỳ, tính
KL và PK của các nguyên tố thay đổi như thế nào?
? Sự thay đổi về số e lớp ngoài cùng ntn?
→ Giải thích liên hệ dãy HĐHH của KL, tính chất hóa học của KL, PK
* GV: yêu cầu các HS tiếp tục thảo luận về các nội dung:
? Số lớp e và só e lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong cùng một nhóm có đặc điểm ntn?
? Tính KL và tính PK của các nguyên tố trong cùng một nhóm thay đổi thế nào?
BT: Sắp xếp lại các nguyên tố sau theo thứ tự:
- Tính KL giảm: K, Mg, Na,
Hoạt động 1: Sự biến đổi tính chất
các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
→ HS nhóm thảo luận theo các nội dung và ghi vào bảng
→ HS sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tự: - Tính KL giảm: Si,
Mg, Al, Na
- Tính PK giảm: C, O, N, F(Giải thích ngắn gọn)
- Tính PK giảm: F, Cl, S, PGiải thích dựa vào sự biến thiên tính chất các nguyên tố trong một chu kỳ và trong một nhóm
Trang 8III Ý nghĩa cảu bảng HTTH các
nguyên tố
1 Biết vị trí các nguyên tố ta có
thể suy đoán được cấu tạo nguyên
tử và tính chất của các nguyên tố,
2 Biết cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí
& tính chất của nguyên tố đó
Al
- Tính PK giảm: S, Cl, F, P(Giải thích ngắn gọn)
* PV: Biết nguyên tố A có số hiệu
là 17, chu kỳ 3, nhóm VII → Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử và tính chất vủa nguyên tố A
- GV: Nếu biết cấu tạo của nguyên
tố, ta có thể biết vị trí của chúng trong bảng HTTH & dự đoán được tính chất của nguyên tố
Hoạt động 2: Ý nghĩa cảu bảng
HTTH các nguyên tố
→ HS: ZA = 17 + điện tích hạt nhân: 17+
+ Số p = số e = 17+ Chu kỳ 3 → có 3 lớp e+ Nhóm VII → Lớp ngoài cùng có
7 e
Vì A ở cuối chu kỳ 3 → A là PK mạnh
→ HS: Nguyên tử của nguyên tố X
Hãy sắp xếp các nguyên tố sau:
a O, Cl, S theo chiều tính PK giảm
b Br, F, Cl theo chều tính PK tăng
(Giải thích bằng PTHH và giải thích dựa vào bảng HTTH)
V.HDVN
1.BVH: Làm các BT còn lại ở SGK
2.BSH: Ôn lại các nội dung liên quan đến bài luyện tập
Trang 9Tiết 43 LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiên thức đã học
- Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất muối cacbonat
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn
2.Kĩ năng :Rèn kỹ năng hoàn thành PTHH, biết vận dụng bảng tuần hoàn
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn HS hoạt động
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập nội dung chương III
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài luyện tập)
3.Tiến trình bài giảng
BT2: Cho 10,4g hỗm hợp MgO &
MgCO3 hòa tan hoàn toàn trong
dd HCl Toàn bộ khí sinh ra được
Trang 10kết tủa Tính khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp ban đầu
MgCO3 + HCl → MgCl2 + CO2 +
H2O (2)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3)
)(1,0
)2(
)3(
)(1,0
3
3
2 3 3
2
mol n
n n
n n
mol n
MgCO
MgCO CO
CO CaCo CaCO
2.BSH: Thực hành tính chất hóa học của phi kim
Chuẩn bị bài thực hành: 1 bậc lửa/nhóm, soạn tường trình
MgO
MgCO3
Trang 11Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hĩa học, giải bài tập thực nghiệm hĩa học
Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hĩa học
3.Thái độ : Yêu thích hĩa học
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn khí, ĩng hút
- Hĩa chất: CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, dd HCl, H2O
2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn cách tiến hành, dự đốn các hiện tượng xảy ra và giải thích.
IIITiến trình bài giảng
nhiệt độ cao - Giáo viên ghi cách tiến
hành lên bảng
- Giáo viên nhận xét, giải thích của học sinh
- Mỗi nhóm cử đại diện tiến hành thao tác
- Quan sát, ghi chép
→ Quan sát hiện tượng, giải thíchHS: Hỗn hợp chất rắn ở A từ đen chuyển sang đỏ
Dung dịch Ca(OH)2 bị vẫn đụcPTHH: C + CuO →t o Cu + CO2
Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối
NaHCO3 - Giáo viên ghi cách tiến
hành lên bảng
GV : Lưu ý : đáy ống nghiệm phải nằm hơi cao lên trên
- Mỗi nhóm cử đại diện tiến hành thao tác
- Quan sát, ghi chép
→ Quan sát hiện tượng, giải thíchHS: dd Ca(OH)2 bị vẫn đụcPTHH: NaHCO3 →t o Na2CO3 + CO2 +
Quan sát, ghi chép
- viết phương trình phản ứng
IV Viết bảng tường trình theo mẫu hướng dẫn của giáo viên.
Trang 12- Dọn vệ sinh, xếp lại hóa chất.
V HDVN:
1.BVH: Hồn thành bảng tường trình
2.BSH: Khái niệm hợp chất hữu cơ và hĩa học hữu cơ
- Đọc trước nội dung bài
Trang 13CHƯƠNG IV HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU
A Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ
2.Kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm , kí năng nhận biết
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh và các đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau
- Thí nghiệm chứng mih thành phần chất hữu cơ có cacbon
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, đế sứ, cốc thủy tinh, đèn cồn
+ Hóa chất: Bông y tế, dung dịch Ca(OH)2
2.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài, xem trước nội dung tiến hành thí nghiệm
C.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra bảng tường trình
3.Tiến trình bài giảng
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
(SGK)
2 Hợp chất hữu cơ là gì?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của
cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3,
muối cacbonat)
VD: NaOC2H5, C2H4, C6H6, CH3Cl,
CH3COOH
3 Các hợp chất hữu cơ được phân
loại như thế nào?
- Hiđrocacbon
- Dẫn xuất của hiđrocacbon
II khái niệm về hóa học hữu cơ
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học
chuyên nghiên cứu về các hợp chất
hữu cơ & những chuyển đổi của
chúng
- Ngành hóa học hữu cơ đóng vai
trò quan trọng trong sự phát triển
* GV: Giới thiệu
* GV: Giới thiệu các mẫu vật, tranh ảnh
- GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- PV: Nêu hiện tượng, giải thích?
- GV: lấy VD khác: đường cháy
- GV: Hợp chất hữu cơ có chứa nguyên tố nào?
- Vậy hợp chất hữu cơ là gì?
* GV: Dựa vào thành phần nguyên
tố hợp chất hữu cơ có thể chia làm mấy loại?
- GV: Cho các hợp chất sau:
NaHCO3, C2H2, C6H12O6, C6H6,
C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO
→ Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ? Phân loại các hợp chất hữu cơ
* GV: Cho Hs đọc SGK sau đó gọi
HS tóm tắt (theo các câu hỏi gợi ý
Hđ 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ
→ HS nghe, ghi bài
→ HS quan sát
→ HS tiến hành thí nghiệm & quan sát
ddCa(OH)2 bị vẫn đục → do bông cháy sinh ra CO2
Trang 14kinh tế xã hội sau):
+ Hóa học hữu cơ là gì?
+ Hóa học hữu cơ có vai trò như thế nào đối với đời sống xã hội?
IV Củng cố: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
1 Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ
Trang 15Tiết 46 CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :
Đặc điểm cấu tạo của phân tử hợp chất hữu cơ , cơng thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nĩ 2.Kĩ năng :
- Quan sát mơ hình cấu tạo phân tử ,rút ra đặc điểm cấu tạo của phân tử hợp chất hữu cơ
- Viết được một số cơng thức cấu tạo dạng mạch hở và mạch vịng của các hợp chất hữu cơ đơn giản dưới 4C khi biết cơng thức phân tử
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Mơ hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ cơ
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Hợp chất hữu cơ là gì : cho ví dụ minh họa ? phân loại ?
3.Tiến trình bài giảng
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU
CƠ :
1 Hóa trị và liên kết giữa các
nguyên tử :
- Trong hợp chất hữu cơ, hóa trị
của cacbon luôn là 4, của hidro là
1,
- Mỗi hóa trị được thể hiện bằng
một gạch nối
- Có các loại mạch cacbon :
+ Mạch thẳng ( mạch không
Yêu cầ hs cho biết cách biểu diễn hoá trị và cách liên kết giữa các nguyên tử
Gv biểu diễn trên bảng, tên mô hình và yêu cầu hs làm theo
- kết luận:
? Thế nào là mạch các bon?
Có mấy loại mạch các bon?
GV kết luận và giới thiệu 3 loại mạch:
- GV viết công thức cấu tạo của C2H6O theo 2 cách sau đó cho hs nhận
:Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ:
1/ Hoá trị và liên kết gữa các nguyên tử:
- HS tính hoá trị của C là
IV, O là II, H là I
- HS theo dõi và ghi bài
-HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến nhóm mình -HS theo dõi và làm theo mô hình
CMạch vòng: - C – C –
- C – C -
Trang 16C
+ Mạch vòng: - C – C –
- C – C -
3 Trật tự liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử :
- Mỗi hợp chất hữu cơ
có một trật tự liên kết xác
định giữa các nguyên tử trong
phân tử.
II CÔNG THỨC CẤU TẠO
:
Công thức cấu tạo cho biết :
- Thành phần phân tử (và tính
3/ Trật tự liên kết giũa các nguyên tử:
- HS nhận xét 2 công thức khác nh6u nhưng vẫn đảm bảo hoá trị
HOẠT ĐỘNG 2: Công thức cấu tạo:
HS: CT biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là CTCT
VD:CTCT của CH4: H
H – C – H Viết gọn: CH4
HIV.Cũng cố : GV cho học sinh giải các BT cuối bài
V.HDVN :
1.BVH: Đặc điểm cấu tạo của phân tử hợp chất hữu cơ
Giải các bài tập SBT /bài Đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ
2.BSH: Mê Tan : CH4
CTCT ,tính chất hĩa học của Mê tan
Trang 17ế t 47 MÊ TAN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức : Biết được
- Công thức phân tử ,công thức cấu tạo ,đặc điểm cấu tạo của metan
- Tính chất vật lí ; Trạng thái , màu sắc ,tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học : tác dụng với clo (phản ứng thế) với oxi (phản ứng cháy)
- Metan được dung làm nhiên liệu và nguyên liệu trong sản sống và sản xuất
2.Kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm ,hiện tượng thực tế , hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và công thức dạng thu gọn
- Phân biệt metan với các khí khác tính thành phần % metan trong hỗn hợp
II Chuẩn bị
GV: Mô hình phân tử CH4
Khí CH4, ddCa(OH)2, ống vuốt, cốc, ống nghiệm
HS : xem trước nội dung bài
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
HS1:Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ ?
HS2: giải BT5/SGK/ 112
3.Tiến trình bài giảng
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Cấu tạo phân tử
- Chỉ có liên kết đơn 4 lk đơn
- GV: yêu cầu Hs liên hệ thực tế
- GV: mô tả TN theo SGK, gọi
HS nêu hiện tượng
- GV: Phân tử CH4 có 4 liên kết đơn giữa C & H → Thế 4 giai đoạn
Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử
→ - Màu vàng nhạt của clo mất
đi → PƯHH đã xảy ra
- Giấy quỳ tím hóa đỏ → dd axit
Trang 18V Ứng dụng (SGK)
CH4 + O2 t →;xt CO2 + H2O
GV : Tính hợp giáo dục hiện tượng nổ trong các hầm mỏ do khí Metan có trong các hầm mỏ
và nguyên nhân gây nổ và các thảm họa đã xảy ra
* GV: Nêu ứng dụng của CH4
→ HS ghi lại PTHHHoạt động 4: ứng dụng
→ HS tóm tắt ứng dụng
IV Củng cố (5 phút)
1 Trong phòng thí nghiệm có thể thu khí mêtan bằng cách nào trong các cách sau:
A Đẩy nước B Đẩy không khí C Cả 2 cách
2 Các tính chất vật lý cơ bản của khí mêtan
A Chất lỏng không màu, tan nhiều trong nước B Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn
không khí, ít tan trong nước
C Chất khí không màu tan nhiều trong nước D Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn
không khí, ít tan trong nướcGv: cho học sinh giải bài tập 3/sgk/
V.HDVN:
1.BVH: CTCT của metan , tính chất hóa học
Giải các BT cuối bài
2.BSH: ETYLEN
- CTPT , CTCT của etylen ,đặc điểm cấu tạo của etylen , tính chất hóa học
Trang 19Tiết 48 ETYLEN (C 2 H 4 , PTK: 28đvC)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của etylen
- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó
- Hiểu được phản ứng cọng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etylen và các
hyđrocacbon có liên kết đôi
- Biết được một cố ứng dụng quan trọng của etylen
- Biết cách viết PTHH của phản ứng cọng, phản ứng trùng hợp, phân biệt etylen với mêtan bằng phản ứng với Brom
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Mô hình phân tử etylen
C.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ Viết CTCT, nêu đặc điểm cấu tạo & tính chất hóa học của mêtan
3.Tiến trình bài giảng
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS lắp ráp mô hình → HS viết CTCT, nêu đặc điểm
- GV: Tương tự CH4, khi đốt etylen cháy tạo ra khí CO2, hơi nước và tỏa nhiệt
- GV yêu cầu HS viết PTHH
- PV: C2H4 có đặc điểm cấu tạo nào khác CH4 → PƯ đặc trưng có khác không?
- GV: Phản ứng trên gọi là phản ứng cọng C2H4 có thể cọng với một số chất như: H2, Cl2, H2O
- GV giới thiệu về chất dẻo PE và cho HS xem một số mẫu vật làm bằng PE
- GV dùng bảng phụ vẽ sơ đồ các ứng dụng của C2H4
→ HS: CTCT etylen có 1 liên kết đôi
→ HS:
C2H4(k) + O2(k) →t o CO2(k) + H2O(h) + Q
→ HS: C2H4 có liên kếtπ
Rượu etylicPolyme: PE, PVC
C2H4 Axit axetic
Kích thích quả mau chínĐiclo etan
4 2
) ( 2
2 2
CH
H C
CO
ddBr
OH ddCa
Trang 20Tiết 49 AXETYLEN (C 2 H 2 , PTK: 26đvC)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của Axetylen
- Hiểu được khái niệm liên kết ba và đặc điểm của nó
- Củng cố kiến thức chung về hyđrocacbon
- Biết được một cố ứng dụng quan trọng của axetylen
- Củng cố kỹ năng viết phản ứng cọng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần cấu tạo
B Chuẩn bị
Chuẩn bị của giáo viên
- Mô hình phân tử C2H2
- Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm có nhánh, đèn cồn, chậu thủy tinh, bình thu khí, diêm
- Hóa chất: lọ thu sẵn: C2H2, H2O, CaC2, ddBr2
C.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức lớp học: (1phút) ổn định nề nếp và kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Viết CTCT, nêu đặc điểm cấu tạo & tính chất hóa học của C2H4
- Gọi HS làm BT2 trang 119
3.Tiến trình bài giảng
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ra TCVL
* GV: hướng dẫn HS lắp ráp mô hình → viết CTCT → nêu đặc điểm cấu tạo
- GV: yêu cầu HS dự đoán t/c hóa học của C2H2
- GV: làm thí nghiệm để kiểm tra các dự đoán: TN đốt cháy C2H2 → quan sát, viết PTHH
- GV: hướng dẫn HS làm TN theo nhóm: C2H2 + ddBr2 → Quan sát → Viết PTHH
- GV: Sản phẩm sinh ra còn liên kết đôi, nếu dung dịch Brôm còn dư sẽ tiếp tục tham gia phản ứng → Viết PTHH
- GV: Trong điều kiện thích hợp
C2H2 có thể cọng với một số chất khác (H2, HCl )
* GV: gọi HS đọc SGK và yêu cầu
→ HS: chất khí không màu, không mùi
KK H C
d Nhẹ hơn
không khí
→ Hoạt động nhóm H-C ≡ C-H có một liên kết 3
→ HS:
+ C2H2 có phản ứng cháy (do có C, H)
+ C2H2 có phản ứng cọng do có một liên kết ≡
→ HS: C2H2 cháy trong không khí2C2H2 + 5O2
→ HS làm TN theo nhóm → ddBr2 phai màu → có phản ứng cọng
4 Củng cố