1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ quan hô hấp

144 767 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Quan Hô Hấp
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan hô hấp

Trang 1

1 TNXH Thứ ngày tháng năm

A MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng:

_Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra

_Chỉ và nói được tên của các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

_ Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

_ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II KTBC : - Kiểm tra sách vở của HS.

- Giới thiệu chương trình SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu

a Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của

lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

b Cách tiến hành :

_Bước 1 : Trò chơi :

Gv cho cả lớp cùng thực hiện động tác :”Bịt mũi

nín thở”

GV hỏi : Các em có cảm giác ntn khi nín thở lâu?

_Bước 2 : Gvgọi một HS lên trước lớp thực hiện

động tác thở sâu như hình 1 SGK

_Gv y/c cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực

và cùng thực hiện hít vào thở ra thật sâu

+ Lồng ngực thay đổi ntn khi ta hít vào và thở ra

hết sức ?

_ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường

và thở sâu ?

*) GV chốt lại : Khi ta thở ra , lồng ngực phồng lên

, xẹp xuống , đó là cử động hô hấp Cử động hô

hấp gồm 2 động tác : Hít vào và thở ra Khi hít vào

thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không

khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra lồng ngực

xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

2 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

a Mục tiêu :_ Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các

bộ phận của cơ quan hô hấp

_ Chỉ trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít

vào và thở ra

_ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự

sống của con người

b Cách tiến hành :

_ Hs dùng tay bịt mũi nín thơ : 1’

_ Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường _ Một HS lên bảng làm Học sinh khác q.s._ HS cả lớp đứng dậy làm theo y/c của Gv và theo dõi cử động phồng lên , xẹp xuống của lồng ngực

_ HS làm bt 1 ở VBT TNXH._ HS tự nêu

Trang 2

_ Bước 1 : Làm việc nhóm 2.

GV y/c học sinh mở SGK , q/s hình 2 SGK

_GV đưa ra một vài câu hỏi gợi ý giúp HS dựa vào

để nêu thêm câu hỏi, càng nhiều càng tốt

_Bước 2 : Làm việc cả lớp.

Gọi 1 số cặp học sinh lên hỏi, đáp trước lớp và

khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

GV uốn nắn sửa chữa, giải thích giúp HS hiểu cơ

quan hô hấp là gì ? Chức năng từng bộ phận của cơ

quan hô hấp ?

*) GV kết luận : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực

hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên

ngoài

_ Cơ quan hô hấp gồm : Mũi , khí quản , phế quản

và 2 lá phổi

_ Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí

_ Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

3 Hoạt động 3 : VBT

a Mục tiêu : Học sinh làm được BT 2, 3, 4 / 3.

b Cách tiến hành : GV y/c HS mở VBT để làm

bài

_ GV sửa bài : Treo lại các bức tranh trong SGK

lên bảng để HS đối chiếu kết quả bài 2 , 3

_ Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?

4 Củng cố và liên hệ thực tế.

_ GV y/c HS đọc phần bài học in cuối trang 5

SGK

_ Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật rơi vào đường

thở

*) GV : Người bình thường có thể nhịn ăn được vài

ngày nhưng không nhịn thở được quá 3 phút Hoạt

động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết

Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải

cấp cứu ngay lập tức

5 Dặn dò_ Nhận xét :

_ Học bài và tập thở sâu

_ Vệ sinh đường thở : Mũi

_ chuẩn bị bài sau : Bài 2

_ GV nhận xét tiết học : Nhận xét thái độ học tập

của HS

_2 HS q/s tranh : người hỏi người trả lời

_ Chỉ vào hình vẽ nói tên các bộ phận cơ quan hô hấp

_ Hãy chỉ đường đi của không khí

_ Bạn có biết mũi để làm

gì ?_ Phổi có chức năng

gì ?…

_ Học sinh trả lời theo

ý hiểu của mình

_ HS nhắc lại sau mỗi

ý kết luận

_ HS mở BT đọc thầm y/c của đề bài và tự làm bài

_ Thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

_ HS đọc phần bài học (nhiều em đọc)

_ HS trả lời theo ý hiểu

Trang 3

BÀI 2 :

NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO

A MỤC TIÊU :

Sau bài học , học sinh có khả năng:

_ Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

_ Nói được ích lợi của việc thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở

không khí có nhiều khí các bô ních , bụi , khói đối với sức khỏe con người

B ĐDDH :

_Các hình trong SGK / 6, 7

_ Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC :

I KTBC :

_Kể tên các cơ quan hô hấp ?

_Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?

II BÀI MỚI :

1 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.

a Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở bằng

mũi mà lại không nên thở bằng miệng ?

b Cách tiến hành :

GV chia nhóm

_ Y/c : HS soi gương , quan sát phía trong lỗ mũi

mình , lỗ mũi bạn , trả lời :

+ Các em nhìn thấy gì trong lỗ mũi ?

+ Khi bị sổ mũi , em thấy có gì chảy ra từ 2 lỗ mũi ?

+ Hằng ngày , dùng khăn sạch lau trong lỗ mũi , em

thấy trong khăn có gì ?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?

GV : Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong

không khí khi ta hít vào

_ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến dịch nhầy để

cản bụi và diệt khuẩn , tạo độ ẩm , đồng thời có nhiều

mao mạch sưởi ấm không khí khi hít vào

Gv kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh , có lợi cho

sức khỏe Vì vậy ta nên thở bằng mũi

2 Hoạt động 2 : Làm việc với sgk

a Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không

khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có

nhiều khói bụi đối với sức khỏe

b Cách tiến hành :

Bước 1:Thảo luận nhóm:

_ HS thảo luận nhóm 2

_ HS tự trả lời_ Nước mũi_ Bụi đen_ Hs tự trả lời

_ Hs nhắc lại phần bài giảng cuối SGK

_ Nhiều hs nhắc lại

_ Hs thảo luận nhóm 2 _ tranh 3 : không khí

Trang 4

Gv y/c 2 hs cùng quan sát hình 3 , 4 , 5 / 7 và thảo

luận theo gợi ý :

_ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành , bức

tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?

_ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm

thấy ntn?

_ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có

nhiều khói bụi ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

_ Gọi 1 số hs lên trình bày kq thảo luận trước lớp

_ Gv đặt câu hỏi cho cả lớp :

+ Thở kk trong lành có lợi gì ?

+ Thở kk có nhiều khói bụi có hại gì ?

*) Gv kết luận : Không khí trong lành là không khí có

chứa nhiều khí ô xy , ít khí các bô ních và khói bụi …

Khí ô xy cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì vậy

thở không khí trong lành giúp cơ thể khỏe mạnh

không khí chứa nhiều khói bụi , khí các bô ních … là

không khí bị ô nhiễm Thở không khí bị ô nhiễm sẽ có

hại cho sức khỏe

_ Gv y/c hs đọc phần bài giảng phía dưới sgk / 7

3 Hoạt động 3 : Làm VBT.

a Mục tiêu : Hs làm được bài1 ,3, 4 Nói miệng được

bài 2 b Cách tiến hành :

_ Gv y/c HS mở VBT đọc y/c của các bài

_ Gv y/c HS đứng tại chỗ để sửa bài

_ Gv nhận xét , tuyên dương

4 Dặn dò_ nhận xét :

_ Thường xuyên thở bằng mũi và hít thở ở nơi có

không khí trong lành

_ Giữ môi trường trong sạch

trong lành

_ tranh 4 , 5 : kk có nhiều khói bụi_ Dễ chịu , thoải mái _ Ngột ngạt , khó thở

_ Hs nêu kq thảo luận , nói rõ nội dung bức tranh

_ Tốt cho sức khỏe _ Có hại cho sức khỏe

_ hs nhắc lại kết luận của gv

_ nhiều em đọc_ Hs mở VBT và tự làm

_ Hs khác đối chiếu+ Bài 1 : cuối cùng + Bài 2 : Nêu miệng.+ Bài 3 : Dễ chịu , thoải mái

+ Bài 4 : Ngột ngạt khó thở

Trang 5

BÀI 3 :

VỆ SINH HÔ HẤP

A MỤC TIÊU

Sau bài học , hs biết

_ Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng

_ Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

_ Giữ sạch mũi họng

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ Các hình trong SGK ( T 8 , 9 )

_ Vở bài tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC :

I ỔN ĐỊNH

II KT BÀI CŨ

_Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ? ( Trong mũi có lông và các mạch máu sưởi ấm và cản bớt bụi )

III BÀI MỚI :

1 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm :

a Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc tập thể dục

buổi sáng

b Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo nhóm

_ Gv y/c HS q/s các hình 1,2,3 (T8 ) thảo luận và

trả lời các câu hỏi ở đầu trang

Bước 2 : Làm việc cả lớp

_ Gv y/c đại diện mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi

Sau mỗi câu trả lời GV cho HS các nhóm khác bổ

sung

_ Tập thở buổi sáng có ích lợi gì ?

_ Hằng ngày , chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi

họng?

+) Gv nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục

buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng

2 Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp.

a Mục tiêu : Kể ra được những việc làm nên và

không nên để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

b Cách tiến hành

_Bước 1 : Làm việc theo cặp.

_ Nhóm 2 em q/s tranh và nêu được ND các bức tranh và trả lời các câu hỏi

_ Hs đứng tại chỗ trả lời

- Lau sạch , súc miệng bằng nước muối …

Trang 6

_ Gv y/c 2 hs ngồi cạnh nhau q/s các hình ở trang 9/

SGK và làm theo y/c của phần “Quan sát và trả

lời”

_ Hình này vẽ gì ? Việc làm của các bạn là có lợi

hay hại đối với cơ quan hô hấp ? Tại sao ?

Bước 2 : Làm việc lả lớp

_ Gv gọi 1 số HS lên trình bày Gv bổ sung hoặc

sửa chữa những ý kiến chưa đúng của HS

_ Gv y/c cả lớp :

_ Liên hệ thực tế trong cuộc sống : Kể ra những

việc nên làm và có thể làm để bảo vệ, giữ vệ sinh

c/quan hô hấp

+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và xung

quanh khu vực nơi ở để giữ cho bầu không khí luôn

trong sạch

+) Gv kết luận :Không nên ở trong phòng có người

hút thuốc … Chơi đùa ở nơi có nhiều không khí luôn

trong lành

- Khi quét dọn , lao động phải đeo khẩu trang , vệ

sinh nhà cửa thường xuyên

_ Tham gia vệ sinh đường, xóm , ngõ

3 Hoạt động 3 : Làm vở BT.

a Mục tiêu : Hs làm được bài 1, 2

b Cách tiến hành : -Gv y/c HS mở VBT đọc đề

bài

4 Dặn dò – nhận xét.

_ Tập thở sâu buổi sáng và tập TD đều đặn

_ Giữ vs môi trường xung quanh nhà ở , lớp học

_ 2 hs cùng xem tranh và thảo luận tìm ra hình nào thể hiện rõ việc nên làm( H5,7 ,8) Hình nào thể hiện rõ việc không nên làm ( H4,6 ) Tại sao ? _ Hs trình bày trước lớp mỗi em chỉ phân tích 1 bức tranh

_ Hs liên hệ _ nên tập thể dục thường xuyên

_ Lau dọn nhà cửa …Quét dọn x/quanh nhà._ Bỏ rác đúng nơi quy định

_ Hs mở vở BT làm bài - sau đó đổ chéo để KT

Trang 7

BÀI 4 :PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

A MỤC TIÊU :

Sau bài học học sinh có thể :

_ Kể được tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp

_ Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp

_ Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp

II BÀI CŨ: Vệ sinh hô hấp

1 Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì ?

2 Kể những việc nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ?

III BÀI MỚI

1 Hoạt động 1 : Động não:

a Mục tiêu: Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường

gặp

b Cách tiến hành :

_ Gv y/c hs nhắc lại tên các bộ phận của cơ quan hô hấp

đã học ở bài trước

_ Kể tên một số bệnh đường hô hấp mà em biết ?

*) Giáo viên giảng : Tất cả các bộ phận của cơ quan hô

hấp đều có thể bị bệnh Nhưng bệnh đường hô hấp

thường gặp làø: Bệnh viêm mũi, viêm phế quản, viêm

phổi

2 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

a Mục tiêu : Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng

bệnh đường hô hấp

- Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp

b Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

Các em hãy quan sát và trao đổi với nhau về ND hình

1,2,3,4,5,6/ 10, 11 ( SGK )

_ Ghi các câu hỏi nhỏ để hs trả lời thảo luận trong nhóm

_ H1,2 : Em có nx gì về cách ăn mặc của Nam và bạn của

Nam ?

_ Nguyên nhân nào khiến Nam bị viêm họng ?

_ Bạn của Nam đã khuyên Nam điều gì ?

_ H 3 : Bác sĩ khuyên Nam điều gì ?

_ Nam phải làm gì để chóng khỏi ?

_ H4 : Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn hs phải mặc thêm

_ Hs nhắc lại tên các bệnh thường gặp ở c/quan hô hấp

_ Hs 2 em tự sắm vai và nói chuyện với nhau như nội dung các bức tranh ( Mỗi cặp chỉ được nói ND 1 hình ) _Bạn mặc áo

trắng(Nam) mặc phong phanh,bạn kia mặc áo ấm

_ Không biết giữ ấm cơ thể

_ Đi bác sĩ khám bệnh

Trang 8

áo ấm … ?

_ H5 : Điều gì đã khiến một người lớn đi qua khuyên 2

bạn nhỏ đang ngồi ăn kem ?

_H 6 : Khi đã bị bệnh viêm phế quản , nếu không chữa trị

kịp thời sẽ dẫn đến bệnh gì ?

_Bệnh viêm phế quản và viêm phổi thường có biểu hiện

gì?

_ Nêu tác hại của bệnh viêm phổi và viêm phế quản ?

*Bước 2 : Làm việc cả lớp.

_ Gv nêu lại các câu hỏi gợi ý để hs trả lời

=> Gv kết luận:

_ Người bị viêm phổi ( h ) viêm phế quản thường bị ho,

sốt Đặc biệt là trẻ em nếu để quá nặng có thể bị chết do

không thở được

*) Gv lại nêu câu hỏi để hs thảo luận tiếp

_ Nêu nguyên nhân chính của bệnh đường hô hấp ?

_ Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp

_ Các em đã có ý thức phòng bệnh đường hô hấp chưa ?

=> Gv kết luận :Các bệnh…

Nêu phần cuối sgk / 11

3 Hoạt động 3 : Trò chơi bác sĩ

a Mục tiêu : Giúp hs củng cố kiến thức đã học được về

bệnh viêm đường hô hấp

b cách tiến hành : Gv HD hs cách chơi : Một hs đóng vai

bác sĩ , một hs đóng vai bệnh nhân Yêu cầu hs ( bệnh

nhân ) kể được một số biểu hiện của bệnh viêm đường hô

hấp Hs ( bác sĩ ) nêu được tên bệnh và lời khuyên

4 Củng cố: Hs làm VBT TNXH

_Gv sửa chữa

5 Dặn do ø_ Nhận xét tiết học :

_ Vệ sinh mũi họng , giữ ấm cơ the å, ăn uống đủ chất

_ Nếu bị viêm họng phải chữa ngay

_ Chuẩn bị bài sau : Bệnh lao phổi

_ Uống thuốc, súc miệng bằng nước muối._ Nghe theo lời bác sĩ _ Để giữ ấm cơ thể

_ Kem là đồ lạnh _Hai bạn ăn quá nhiều

_ … Có thể bị viêm phổi

_ Ho , đau bụng , khó thở…

_ sốt _ nguy hiểm

_ Hstrả lời các câu hỏi._ Hs khác nhận xét

_ Do nhiễm lạnh, nhiễm trùng

_ Mặc đủ ấm, luôn giữ ấm bàn tay, bàn chân, ăn đủ chất…

_ Hs tự liên hệ

_ Hs tự nhận vai và chuẩn bị câu đối thoại Sau đó 2 em của 1 nhóm lên đóng vai._ Các em khác xem góp

ý VD : Bệnh nhân : Bác sĩ ơi cháu bị đau họng quá!

Bác sĩ: Cháu bị lâu chưa

_BN: Dạ đã bị 3 ngày rồi

BS: Cháu bị viêm họng

do cảm lạnh

Trang 9

BÀI 5 :

BỆNH LAO PHỔI

A MỤC TIÊU: Sau bài học,hs biết:

_Nêu nguyên nhân,đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

_Nêu được những việc nên và không nên để đề phòng bệnh lao phổi

_Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để

được đi khám,chữa bệnh kịp thời

_Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_Các hình trong sgk /12,13

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC

I ỔN ĐỊNH:

II BÀI CŨ:

1 Nêu nguyên nhân chính gây ra bệnh đường hô

hấp?

2 Nêu cách đề phòng các bệnh gây ra viêm đường

hô hấp?

_Giáo viên nhận xét

III BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Làm việc với sgk.

a Mục tiêu: Nêu nguyên nhân,đường lây bệnh và

tác hại của bệnh lao phổi

b Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

_Gv y/c nhóm trưởng điều khiển các bạn

trong nhóm mình q/s các hình 1,2,3,4,5(T12)và làm

theo trình tự sau:

_Phân công 2 bạn đọc lời thọai

_Cả nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sgk

Bước 2: Làm việc cả lớp.

_ Gv nêu câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi?

+ Bệnh lao phổi có biểu hiện ntn?

_ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người

lành ntn?

_ Bệnh lao phổi gây tác hại gì đối với sức khỏe của

bản thân người bệnh và những người xung quanh?

=> Giáo viên kết luận: Bệnh lao phổi là bệnh do vi

khuẩn lao gây ra Những người ăn uống thiếu thốn,

_ Do nhiễm lạnh, nhiễm trùng (h) biến chứng của các bệnh truyền nhiễm._ Giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi họng, ăn uống đủ chất

_ Hs chia nhóm 4 Các em làm việc theo y/c của gv

_ Đại diện các nhóm trình bày Mỗi nhóm 1 câu._ Do một loại vi khuẩn … mệt mỏi , ăn không ngon, gầy và sốt nhẹ về chiều._ … Qua con đường hô hấp

_ Sức khỏe giảm sút, tốn kém nhiều tiền của để chữa bệnh, dễ lây cho người khác

Trang 10

làm việc quá sức thường bị vi khuẩn lao tấn công và

nhiễm bệnh

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

a Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm và

không nên làm để phòng bệnh lao phổi

b Cách tiến hành:

Bước 1:Thảo luận nhóm.

_ Gv y/c HS q/s các hình ở trang 13 sgk, kết hợp với

liên hệ thực tế để trả lời các câu hỏi gợi ý của giáo

viên

_ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ

mắc bệnh lao phổi

_ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có thể

phòng tránh được bệnh lao phổi

_Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

_ Giáo viên y/c đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

_ Gv: Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít

phải khói thuốc lá do người khác hút

+ Người thường xuyên phải lao động nặng nhọc quá

sức và ăn uống không đủ chất

+ Người sống trong những ngôi nhà chật chội ẩm

thấp, tối tăm cũng dễ mắc bệnh

_ Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nước bọt và

đờm của người bệnh chứa nhiều vi khuẩn lao và các

mầm bệnh khác bay vào không khí, làm ô nhiễm

không khí và người khác có thể nhiễm bệnh qua

đường hô hấp

Bước 3: Liên hệ.

_ Em đã được chích ngừa lao chưa?

_ Em và gđ vần làm gì để phòng tránh bệnh lao

phổi?

=> Gv kết luận:

+ Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao

gây ra

+ Ngày nay không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh mà

còn có thuốc tiêm phòng

+ Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc

bệnh này trong suốt cuộc đời

3 Hoạt động 3: Đóng vai.

a Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có

những dấu hiệu bị mắc bệnh đường hô hấp để được

_ Hs sinh hoạt nhóm 2:_ H7,8,10 là không nên làm

_ H 6,9,11: nên làm _ Hs tự nêu

_ Các nhóm trình bày

_Quét nhà sạch,không hút thuốc lá, làm việc, ăn uống điều độ

Trang 11

đi khám bệnh và được đi chữa bệnh.

_ Biết tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

nếu có bệnh

b Cách tiến hành:

Bước 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị.

Gv nêu 2 tình huống:

+ Nếu bị 1 trong các bệnh đường hô hấp như viêm

họng, viêm phế quản em sẽ nói gì với bố mẹ?

+ Khi được đi khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ ?

Bước 2:Trình diễn

Gv y/c các nhóm trình diễn

Gv y/c HS cả lớp nx về nội dung, lời thoại đã đúng

chưa, diễn xuất đã hay chưa?

=> Gv rút ra kết luận:

_ Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay

với bố mẹ để được đưa đi khám bệnh kịp thời Khi

đến gặp bác sĩ, chúng ta cần nói rõ xem mình bị đau

ở đâu để bác sĩ đoán đúng bệnh và cho thuốc uống

đủ liều

Gọi hs đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố_ Dặn dò.

_ Y/c HS làm bài 1/7/ VBT

_Thực hành ăn uống, làm việc, vui chơi điều độ, đủ

chất

_ Khi bị bệnh phải khám chữa ngay

_ Xem trước bài 6(sgk)

_ Mỗi nhóm sẽ nhận 1 trong 2 tình huống để thảo luận đóng vai

_ Các nhóm trình diễn trước lớp

_ Cả lớp nhận xét

_ Hs đọc ghi nhớ

Trang 12

BÀI 6:

MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

A MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:

_Trình bày sơ lược về chức năng của máu

_ Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn

_ Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

B ĐDDH:

_ Các hình trong SGK/14,15

_ Tiết lợn (h)tiết gà,vịt đã chống đông, để lắng trong ống thủy tinh

C HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi?

2 Nên và không nên làm gì để đề phòng bệnh

lao phổi?

II.Bài mới:

1.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

a Mục tiêu:Trình bày được sơ lược về thành

phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ

_Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn

b Cách tiến hành:

*Bước 1: Làm việc theo nhóm:

Gv y/c các nhóm quan sát các hình 1,2,3/14

SGK ,quan sát ống máu đã được chống đông

và thảo luận

_ Gv nêu câu hỏi như SGK

_ Máu mới bị chảy lỏng hay đặc?

_ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có

tên gọi làgì?

*) Bước 2: Làm việc cả lớp.

_Gv sửa chữauốn nắn khi các đại diện nhóm

_ Không nên khạc nhổ bừa bãi

_ Hs làm việc theo nhóm 4._ Các nhóm quan sát và thảo luận

_ Nhóm trưởng ghi ý kiến của nhóm mình

_ Đại diện nhóm trình bày._ Nhóm khác bổ xung

Trang 13

** Ngoài huyết cầu đỏ còn có huyết cầu trắng

có chức năng tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập,

chống lại bệnh

2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

a Mục tiêu: Kể dược tên các bộ phận của cơ

quan tuần hoàn

* Bước 1: Làm việc theo cặp Gv cho HS quan

sát hình 4/15/sgk

_ Đâu là tim, mạch máu?

_ Mô tả vị trí của tim trong lồng ngực?

_ Vị trí của tim trên lồng ngực của mình?

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

Gv: Cơ quan tuần hoàn có tim và các mạch

máu

3 Hoạt động 3: Chơi tiếp sức.

a Mục tiêu: Hiểu được mạch máu đi tới mọi

cơ quan trong cơ thể

*Bước 1: Nêu tên trò chơi, HD cách chơi:

Nêu luật chơi, học cách chơi

Gv làm trọng tài

*Bước 2: Học sinh chơi, kết thúc trò chơi - NX

đội thắng, thua

*Kết luận: Nhờ có các mạch máu đem máu

đến mọi bộ phận của cơ thể để tất các cơ quan

của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ôxi để

hoạt động.Đồng thời máu cũng có chức năng

chuyên chở khí CO2 và chất thải của các cơ

quan trong cơ thể đến phổi, thận

=>Thải ra ngoài

4 Củng cố_ dặn dò:

_ Y/c HS làm bài 1, 2 /9/VBT

_ Chuẩn bị bài 7

_ Hs nhắc nối tiếp

_ Trả lời đối đáp theo câu hỏi gợi ý

_Trả lời theo cặp

_ Chia làm 2 đội

_ Đứng thành 2 hàng dọc._ Hs còn lại là cổ động viên

Trang 14

BÀI 7:

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs biết

_Thực hành nghe tim đập

_ Đếm nhịp mạch đập

_ Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

_ Sơ đồ hai vòng tuần hoàn(Sơ đồ câm.Các tấm giấy ghi tên các mạch máu của 2 vòng

tuần hoàn )

C HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I KTBC:

_Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?

_Chỉ vị trí của tim trên hình vẽ và trên cơ thể

của mình?

II BÀI MỚI:

1.Hoạt động 1:Thực hành

a.Mục tiêu:Biết nghe nhịp đập của tim và đếm

nhịp mạch đập

b Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc cả lớp.

Gv hướng dẫn hs:

_ Aùp tai vào lồng ngực bạn nghe tim đập và

đếm nhịp đập của tim trong 1 phút

_ Hướng dẫn thao tác kiểm tra mạch đập của

mình trong 1 phút: Đặt ngón trỏ và ngón giữa

của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm

số nhịp mạch đập

_ Cho hs làm mẫu

* Bước 2: Làm việc theo cặp.

* Bước 3: làm việc cả lớp.

Gv đặt câu hỏi(SGK)

Hs trình bày

*Kết luận:Tim đập để bơm máu đikhắp cơ thể.

Nếu tim ngừng đập => Máu không lưu thông

được trong các mạch => Cơ thể sẽ chết

2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

a Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trong sơ

đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

b Cách tiến hành:

*Bước 1:Làm việc theo nhóm:

_ Học sinh trả lời _ Học sinh thực hiện

_ Hs cả lớp làm theo hướng dẫn của GV

_ HS theo dõi bạn làm mẫu, cả lớp làm

_ Một số nhóm trình bày._ Hs trả lời các câu hỏi theo đại diện nhóm

_ Hs đọc đồng thanh

_Hs thảo luận nhóm 2 - ghi lại kết quả thảo luận

Trang 15

Gv nêu câu hỏi.

_Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ.Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?

_Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn lớn.Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?

_Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên

sơ đồ

*Bước 2: Làm việc cả lớp.

_Theo dõi từng nhóm báo cáo

_Cho các nhóm khác bổ sung

KL:Theo điều bạn cần biết trong SGK.

3 Hoạt động 3: Chơi ghép chữ vào hình.

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về 2

vòng tuần hoàn

_Gv nêu y/c luật chơi

b.Cách tiến hành:

_ Bước 1:Phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao

gồm:Sơ đồ câm hai vòng tuần hoàn và các tấm

phiếu rời tên các loại mạch máu của 2 vòng

tuần hoàn.Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ

vào hình,sơ đồ đúng vị trí,đẹp

_Bước 2:

_Hs chơi như đã hứơng dẫn

Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhau

_Khen nhóm thắng cuộc

4 Củng cố_ Dặn dò:

_ Y/c HS làm bài 4/11/VBT

_Dặn dò bài sau: Xem trước bài 8

_Đại diện nhóm báo cáo._Nhận xét

_Hs nhắc lại

_Các nhóm nhận đồ chơi._Chuẩn bị chơi theo y/c của giáo viên

_Hs chơi dán sản phẩm của mình lên bảng

_các nhóm nhận xét

BÀI 8:

Trang 16

VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

_ So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng

nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn

_ Nêu các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn._Tập thể dục đều đặn,vui chơi,lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

B ĐDDH:

_Hình vẽ trong SGK/18,19

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I.Kiểm tra bài cũ:

1.Hãy chỉ động mạch,tĩnh mạch, mao mạch trên

sơ đồ?

2.Chỉ đường đi của máu trên sơ đồ?

II.Bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hoạt động 1:Trò chơi vận động.

a Mục tiêu:So sánh được mức độ làm việc của

tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng

nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn

b Cách tiến hành:

Bước 1:

Gv h/d học sinh nhận xét sự thay đổi của tim

sau mỗi trò chơi

_Cho h/s vận động ít: Chơi trò chơi “Con thỏ, ăn

cỏ, uống nước, vào hang”

_Y/c người chơi đứng tại chỗ nghe, làm 1 số

động tác tay

_G/v hô cho HS chơi

+ Các em có thấy nhịp tim và mạch đập của

mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không?

*)Bước 2:Chơi trò chơi vận động nhiều

_VD:Tập các động tác thể dục

_ H/s chơi xong, Gv đặt câu hỏi:

+ So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận

động mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ

ngơi?

Gv kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao

động chân tay thì mạch đập của tim và mạch

nhanh hơn bình thường.Vì vậy, lao động và vui

chơi rất có lợi cho hoạt động của tim mạch.Tuy

_H/s trả lời

_Học sinh thực hiện

_ Chơi từ chậm đến nhanh H/s nào sai sẽ bị bắt và bị phạt

_ H/s trả lời_ H/s tham gia chơi

_H/s nhâïn xét

_H/s nhắc lại

Trang 17

nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức,tim

có thể mệt,có hại cho sức khỏe

2 Hoạt động 2:Thảo luận nhóm.

a Mục tiêu: Nêu được các việc nên và không

nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần

hoàn

_Có ý thức tập thể dục đều đặn,vui chơi lao

động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

b.Cách tiến hành:

*.Bước 1:Thảo luận nhóm.

_Y/c học sinh quan sát các hình ở trang

19/sgk.Thảo luận,trả lời:

+.Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?

+.Tại sao không nên luyện tập và lao động quá

sức?

+.Theo bạn những trạng thái cảm xúc nào dưới

đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn?:

_ Khi quá vui

_ Lúc hồi hộp, xúc động mạnh

_ Lúc tức giận, thư giãn

+.Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi

giày dép quá chật?

+.Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo

vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống làm

tăng huyết áp, gây sơ vữa động mạch?

*.Bước 2: Làm việc cả lớp.

_Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của từng câu hỏi một

_Các nhóm # nhận xét, bổ sung

GV y/c học sinh đọc phần kết luận sgk

3 Củng cố_ Dặn dò.

_ Y/c HS làm bài 2, 3 /12/ VBT

_Xem trước bài 9/20/sgk

_Nx tiết học

_ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát, thảo luận, chuẩn bị b/cáo

_ Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

_ Lớp theo dõi, nx, bổ sung._ Nhiều h/s đọc kết luận

BÀI 9.

Trang 18

PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

A MỤC TIÊU: Sau bài học, h/s biết:

_Kể được tên một số bệnh về tim mạch

_Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

_Kể ra 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim

_Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình trong sgk/20,21

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I Kiểm tra bài cũ:

1.Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ tim

mạch?

_Gv nx, ghi điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Động não.

a Mục tiêu: Kể được tên một vài bệnh về tim mạch.

b Cách tiến hành:

_Y/c h/s kể 1 vài bệnh về tim mạch mà em biết?

_G/v: Trong những bệnh này bệnh nguy hiểm nhất

đối với trẻ em là bệnh thấp tim

3 Hoạt động 2: Đóng vai.

a Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên

nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

b Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc cá nhân.

Gv y/c học sinh quan sát các hình 1,2,3/20/sgk và

đọc lời thoại trong tranh

*.Bước 2:Làm việc theo nhóm.

Y/c h/s thảo luận trong nhóm các câu hỏi:

+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm ntn?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?

G/v quan sát, giúp đỡ h/s đóng vai tự nhiên, nói tự

do, không lệ thuộc vào lời của các nhân vật trong

sgk

*Bước 3: Làm việc cả lớp.

_ Các nhóm xung phong đóng vai

_ H/s quan sát, làm việc cá nhân

_ Các nhóm thảo luận, tậpđóng vai là bác sĩ và bệnh nhân hỏi đáp về bệnh thấp tim

_ Mỗi nhóm đóng một cảnh

_ Lớp nx

_ Nhiều h/s nhắc lại

Trang 19

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

a Mục tiêu:

_ Kể được 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim

_ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

b Cách tiến hành:

*Bước 1: Làm việc theo cặp.

_ Cho h/s quan sát các hình 4,5,6/20/sgk

*Bước 2: Làm việc cả lớp.

_ Từng cặp lên trình bày:

H4: Súc miệng bằng nước muối trước khi đi

ngủ=>phòng bệnh viêm họng

H5: Giữ ấm cổ,ngực,tay,bàn chân,mũi =>đề phòng

cảm lạnh,viêm khớp cấp tính

H6:Ăn uống đầy đủ để cơ thể khỏe mạnh,có sức đề

kháng=>phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh

thấp tim nói riêng

=> Kết luận: Để phòng bệnh thấp tim cần: Giữ

ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh

cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày để không

bị các bệnh viêm họng, a-mi-đan, viêm khớp cấp

5 Củng cố_ Dặn dò

_ Y/c HS làm bài 2, 3/13/ SGK

_Chuẩn bị trước bài 10/22

_Nhiều h.s nhắc lại kết luận sgk/21

BÀI 10.

HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.

Trang 20

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, h/s biết:

_ Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng

_ Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_ Các hình trong sgk/22,23

_ Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC:

I KTBC:

_ Gv y/c học sinh nhắc lại tên cơ quan có chức năng

trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, cơ quan có chức

năng vận chuyển máu đi khắp cơ thể

II BÀI MỚI:

1.Giới thiệu:

H: Cơ quan nào trong cơ thể tạo ra nước tiểu và thải

nước tiểu ra ngoài?

Gv: Đó là cơ quan bài tiết nước tiểu

2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

a Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan bài

tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp.

_Yêu cầu h/s quan sát hình 1/ 22/ sgk và chỉ ra đâu là

thận,ống dẫn nước tiểu

Bước 2: Làm việc cả lớp

_ Gv treo hình cơ quan bài tiết lên bảng

Kết luận: SGK/ 23.

3 Hoạt động 2: Thảo luận.

Bước 1: Làm việc cá nhân.

_Y/c h/s quan sát hình, đọc các câu hỏi và trả lời hình 2

/ 23

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

_Y/c h/s tự đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi có liên

quan đến chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài

tiết nước tiểu

_ Gv quan sát, gợi ý:

+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu?

+ Trong nước tiểu có chất gì?

+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào?

+ Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu?

_ Học sinh trả lời._ Hs nx, bổ sung

_2 h/s cùng quan sát, thảo luận

_ H/s lên chỉ, nêu tên các bộ phận

_ Lớp theo dõi, nhận xét

_ Nhiều h/s nhắc lại kết luận

_ H/s q/s, hoạt động cá nhân

_ Nhóm trưởng điều khiển

_ H/s tự đặt câu hỏi

_H/s suy nghĩ, trả

Trang 21

+ Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đường nào?

+ Mỗi ngày, mỗi người thải ra bao nhiêu lít nước tiểu?

Bước 3:Thảo luận cả lớp.

_H/s ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và

gọi bạn nhóm # trả lời

_Ai trả lời đúng, sẽ được đặt câu hỏi tiếp và chỉ định

bạn # trả lời

Gv khuyến khích h/s đặt nhiều câu hỏi cho 1 nội dung

_Tuyên dương nhóm có nhiều câu hỏi hay, sáng tạo và

trả lời đúng

KL: SGK/ 23.

4 Củng cố, dặn dò:

_ Gọi 1 số h/s lên bảng vừa chỉ, vừa nói tóm tắt hoạt

động của cơ quan này

- Chuẩn bị bài sau: Bài 11/ sgk

lời.Thư ký ghi ý kiến của nhóm

_H/s thực hiện theo nhóm

_Nhận xét

_Nhiều h/s nhắc lại kết luận

BÀI 11:

Trang 22

VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

A MỤC TIÊU:

_ Sau bài học, học sinh biết:

+ nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Nêu được cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_ Các hình trong sgk /24, 25

_ Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

C HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC.

I KTBC:

_Gọi 1 số h/s lên bảng chỉ sơ đồ cơ quan bài tiết nước

tiểu và nêu hoạt động của cơ quan này?

II BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

Gv yêu cầu h/s từng cặp thảo luận:

_Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu?

Gv gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho

bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ,

không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng…

+ Bước 2:

_Gv yêu cầu 1 số cặp trình bày kết qủa thảo luận

+ Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để

tránh bị nhiễm trùng

2 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

a Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ

quan bài tiết nước tiểu

b Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo cặp.

_ Y/c học sinh quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trong sgk/ 25

và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn trong hình đang làm gì?

+ Việc làm đó có lợi gì cho việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ

quan bài tiết nước tiểu?

_Học sinh thảo luận theo cặp

_Từng cặp báo cáo._Lớp nx, bổ sung

_1 số h/s nhắc lại kết luận

_H/ s quan sát và trả lời theo cặp

Trang 23

+ Bước 2: Làm việc cả lớp.

Gv gọi 1 số cặp lên trình bày trước lớp về nội dung vừa

thảo luận

Gv yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi:

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài

của cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước?

3 Liên hệ thực tế:

Gv yêu cầu h/s liên hệ xem ở nhà các em đã thực hiện

tốt việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu chưa?

4 Củng cố_ dặn dò:

_Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót

_Vì để bù nước cho quá trình mất nước do thải nước tiểu ra hàng ngày, để tránh sỏi thận…

_H/s làm bài và đọc bài làm trước lớp._ Lớp nx, bổ sung

BÀI 12.

Trang 24

CƠ QUAN THẦN KINH.

A MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:

_Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh

_Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_ Các hình trong sgk/ 26, 27

_Hình cơ quan thần kinh phóng to

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I KTBC:

-Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu?

- Việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu có lợi ích gì?

II BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Quan sát.

a Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ

quan thần kinh trên sơ đồ và trên cơ thể mình

b Cách tiến hành:

*) Bước 1: Làm việc theo nhóm.

_Y/c nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm q/s hình

1, 2/26, 27 sgk và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ

đồ

+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo vệ bởi hộp

sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột sống?

*) Bước 2: Làm việc cả lớp.

Gv treo hình cơ quan thần kinh phóng to lên bảng

_Y/c 1 số h/s lên chỉ: Não, tuỷ sống, các dây thần kinh

+ Não và tuỷ sống được bảo vệ bởi gì?

Gv chỉ vào hình vẽ, giảng: Từ não và tuỷ sống có các dây

thần kinh toả đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan bên

trong và các cơ quan bên ngoài của cơ thể lại có các dây

thần kinh đi về tuỷ sống và não

=> KL: SGK/ 27.

2 Hoạt động 2: thảo luận.

a Mục tiêu: Nêu được vai trò của não, tuỷ sống, các dây

thần kinh và các giác quan

b Cách tiến hành:

+ Bước 1: Chơi trò chơi.

- Gv cho h/s chơi 1 trò chơi đòi hỏi phản ứng nhanh: “Con

_Học sinh trả lời

- Lớp nx, bổ sung

_H.s quan sát, thảo luận nhóm 4 theo y/c của giáo viên

_Nhóm trưởng y/c các bạn trong nhóm chỉ vị trí của não và tuỷ sống trên cơ thể mình hoặc trên cơ thể bạn

_1 số h/s chỉ trên sơ đồ

_1 h/s trình bày

_Lớp nx, bổ sung

_Nhiều h/s nhắc lại kết luận

Trang 25

thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang.”

_ Kết thúc trò chơi, gv hỏi: Các em vừa sử dụng những

giác quan nào để chơi?

+ Bước 2: Thảo luận nhóm.

_ Gv y/c các nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc mục bạn

cần biết /27/ sgk Liên hệ với những quan sát trong thực tế

để trả lời các câu hỏi:

_ Não và tuỷ sống có vai trò gì?

_ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?

_ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần

kinh hay 1 trong các giác quan bị hỏng?

+ Bước 3: Làm việc cả lớp.

=> KL:

_Não và tuỷ sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi

hoạt động của cơ thể

_Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ

các cơ quan của cơ thể về não hoặc tuỷ sống Một số dây

thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tuỷ

sống đến các cơ quan

3 Củng cố_ dặn dò:

_ Làm VBT/ 16

_ Gv nx

_ Chuẩn bị bài 13: Hoạt động thần kinh

_GV nhận xét tiết học

-Cả lớp chơi_H/s trả lời

_ H/s thảo luận nhóm 4 theo y/c của gv

_Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.( Mỗi nhóm trình bày 1 câu) Các nhóm # nx, bổ sung

_H/s đọc nối tiếp phần kết luận /sgk/

_H/s làm VBT_Đọc bài làm trước lớp Cả lớp nx, bổ sung

BÀI 13.

Trang 26

HOẠT ĐỘNG THẦN KINH.

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, h/s có khả năng:

_Phân tích được các hoạt động phản xạ

_Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống

_Thực hành một số phản xạ

B ĐDDH:

_Các hình trong sgk/ 28, 29

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I KTBC:

1 Cơ quan thần kinh gồm có những bộ phận nào?

2 Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và

các giác quan?

Gv nx, ghi điểm

II BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Làm việc với sgk.

a Mục tiêu:

_ Phân tích được hoạt động phản xạ

_Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ thường gặp

trong đời sống

b Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

_Y/c h/s quan sát các hình 1a, 1b và đọc mục “Bạn cần

biết”/ 28/sgk và trả lời các câu hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?

+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay

ta rụt lại khi chạm vào vật nóng?

+ Hiện tượng trên gọi là gì?

*) Bước 2: Làm việc cả lớp.

_ Mỗi nhóm trình bày phần trả lời của 1 câu hỏi:

+ Khi tay chạm vào cốc nước nóng lập tức rụt lại

+ Tuỷ sống đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào

vật nóng

+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt lại

ngay được gọi là phản xạ

_ Đại diện nhóm b/c Các nhóm # nx, bổ sung

_ 1 số h/s đọc kết luận trong sgk/

_ H/s nêu VD

Trang 27

b Cách tiến hành:

Trò chơi 1:Thử phản xạ đầu gối.

+ Bước 1: Gv hướng dẫn cách tiến hành phản xạ đầu

gối Gọi h/s lên trước lớp làm thử

+ Bước 2: Thực hành.

_ H/s thực hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm

+ Bước 3: Các nhóm lên thực hành.

GV: Bác sĩ thường sử dụng phản xạ đầu gối để kiểm

tra chức năng hoạt động của tuỷ sống

Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh.

+ Bước 1: Hướng dẫn cách chơi: Gv phổ biến luật chơi.

+ Bước 2: Học sinh chơi thử Chơi thật vài lần.

+ Bước 3:

_ Kết thúc trò chơi, gv đánh giá, nx, phạt người thua

Khen h/s có phản xạ nhanh

3 Củng cố_ Dặn dò:

_ H/s làm VBT/ 18

_ Chuẩn bị bài 14: Hoạt động thần kinh (TT)

_ Gv nx tiết học

_ cả lớp theo dõi

_ H/s thực hành theo nhóm 2

_ Các nhóm lên thực hành trước lớp Các nhóm # theo dõi, nx, bổ sung

_ Học sinh nghe

_ H/s chơi thử và chơi thật

_ H/s làm VBT Đọc bài làm

- H/s nx, bổ sung

BÀI 14.

Trang 28

HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (TT).

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, h/s biết:

_Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người

_Nêu 1 VD cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_Các hình trong sgk/ 30, 31

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I KTBC:

II BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Làm việc với sgk.

a Mục tiêu: Phân tích được vai trò của não trong việc

điều khiển mọi hoạt động của con người

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

_Gv hướng dẫn h/s phân tích phản xạ ở bài học trước

_Y/c học sinh quan sát H1/ 30/sgk để trả lời các câu hỏi

trong phiếu:

+ Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng

ntn? Hoạt động này do não hay tuỷ sống trực tiếp điều

khiển?

+ Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt chiếc đinh

đó vào đâu? Việc làm đó có tác dụng gì?

+ Theo em não hay tuỷ sống đã điều khiển hoạt động

suy nghĩ và khiến Nam ra quyết định là không vứt đinh

ra đường?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

_Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

=> KL: SGK/

2 Hoạt động 2: Thảo luận.

a Mục tiêu: Nêu được ví dụ cho thấy não điều khiển,

phối hợp mọi hoạt động của cơ thể

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân.

_ Gv y/c học sinh đọc ví dụ ở H2/ 31/ sgk

_Y/c h/s nghĩ ra 1 VD # để thấy rõ vai trò của não

Bước 2: Làm việc theo cặp.

_ Y/c 2 h/s ngồi gần nhau b/c cho nhau về kết qủa làm

_Từng nhóm nhận phiếu, thảo luận

_Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát và trả lời câu hỏi, ghi lại kết quả thảo luận

_Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm # nx, bổ sung

_Nhiều h/s nhắc lại kết luận

_ H/s đọc VD

_ H/s suy nghĩ, nêu VD._ 2 h/s cùng bàn trao đổi với nhau

Trang 29

việc cá nhân của mình Góp ý để cùng hoàn thiện các

VD mới của nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp.

_ Gọi h/s xung phong trình bày trước lớp VD của mình

Gv đặt thêm các câu hỏi:

+ Theo các em, bộ phận nào của cơ quan thần kinh

giúp chúng ta học và ghi nhớ những điều đã học?

+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì?

=> KL: não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi hoạt

động của cơ thể mà còn giúp chúng ta học và ghi nhớ

3 Hoạt động 3: Trò chơi thử trí nhớ.

_Gv nêu y/c của trò chơi, phổ biến luật chơi và tổ chức

_H/s suy nghĩ, trả lời thi đua giữa các nhóm

_ Nhiều h/s nhắc lại kết luận

_ H/s nghe, tham gia chơi

_H/s làm VBT/19

BÀI 15.

VỆ SINH THẦN KINH.

Trang 30

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, h/s có khả năng:

_ Nêu được một số việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

_ Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

_ Kể được tên một số thức ăn, đồ uống, … nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_ Các hình trong sgk/ 32, 33

_ Phiếu học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I KTBC:

_ Nêu vai trò của não trong hoạt động thần kinh?

II BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

a Mục tiêu: Nêu được một số việc nên và không

nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

_ Cho h/s quan sát các hình/ 32/ sgk

_ Y/c hs đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm

nêu rõ việc làm và lợi hại của mỗi hoạt động

_ GV phát phiếu học tập có ND như trong sgk

Bước 2: Làm việc cả lớp

_ Gv gọi hs trình bày trước lớp Mỗi hs chỉ nói về 1

hình

Gợi ý đáp án cho phiếu: SGV/ 52

2 Hoạt động 2: Đóng vai

a Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi

hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh

b Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức

_ Gv chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu,

mỗi phiếu ghi 1 trạng thái tâm lí: Tức giận, vui vẻ,

lo lắng, sợ hãi

_ Gv đi dến từng nhóm, yêu cầu h/s diễn đạt trạng

thái tâm lí đã ghi trong phiếu

Bước 2: Thực hiện

_Gv y/c nhóm trưởng điều khiển nhóm của mình

theo y/c của gv

Bước 3: Trình diễn

_ H/s trả lời

_ Hs làm việc nhóm 2 theo y/c của gv Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm Ghi kết qủa thảo luận vào phiếu

_ Hs trình bày Hs # nghe, nhận xét, bổ sung

_ 4 tổ thực hiện

_Các nhóm thực hiện

_ các nhóm quan sát, theo

Trang 31

_ Y/c đại diện nhóm lên trình bày vẻ mặt ở từng

trạng thái

_ Y/c cùng thảo luận: Nếu 1 người luôn ở trong 1

trạng thái tâm lí đó thì có lợi hay có hại cho thần

kinh?

_Gv y/c học sinh rút ra bài học

=> KL: Trạng thái (b) là có lợi Trạng thái (a, c, d)

là có hại

3 Hoạt động 3: Làm việc với SGK

a Mục tiêu: Kể được một số thức ăn, đồ uống nếu

đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

_ Cho h/s quan sát H9/ 33/ sgk và trả lời theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống, … có hại

cho cơ quan thần kinh

Bước 2: Làm việc cả lớp

_ Gv gọi 1 số h/s lên trình bày trước lớp

_ Gv nêu vấn đề để cả lớp phân tích:

+ Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan thần

kinh, những thứ nào tuyệt đối phải tránh xa kể cả trẻ

em và người lớn?

+ Kể thêm những tác hại # do ma tuý gây ra đối với

sức khoẻ người nghiện ma tuý?

4 Củng cố_ dặn dò:

_ Y/c học sinh làm VBT/ 21

_ Chuẩn bị bài sau: Bài 16: Vệ sinh thần kinh (tt)

_ Gv nx tiết học

dõi, đoán xem bạn đang ở trạng thái tâm lí nào Và cùng nhau thảo luận theo y/c của gv Tự rút ra bài học

_ 2 h/s quay mặt vào nhau, cùng tìm hiểu bài

_ Hs lên trình bày Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

_ H/s thi đua kể

_ Hs làm VBT

BÀI 16.

VỆ SINH THẦN KINH (TT).

A MỤC TIÊU:

Trang 32

Sau bài học, h/s có khả năng:

_ Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ

_ Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học, vui chơi,… một cách hợp lí

B ĐDDH:

_ Các hình trong sgk/ 34, 35

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I KTBC:

II BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Thảo luận

a Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức

khoẻ

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

_Y/c học sinh thảo luận:

+ Theo bạn, khi ngủ những cơ quan nào của cơ thể

được nghỉ ngơi?

+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm giác của bạn

ngay sau đêm hôm đó

+ Nêu những điều kiện để có giấc ngủ tốt?

+ Hằng ngày, bạn thức dậy và đi ngủ vào lúc mấy

giờ?

+ Bạn đã làm những việc gì trong cả ngày?

Bước 2: Làm việc cả lớp

_ Gọi 1 số hs lên trình bày kết quả thảo luận

=> KL: SGK/ 34

2 Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian biểu cá nhân

a Mục tiêu: Lập được thời gian biểu hằng ngày qua

việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học tập và vui chơi, …

một cách hợp lí

b cách tiến hành:

Bước 1: Hướng dẫn cả lớp

_ Gv khái niệm về thời gian biểu:

+ Thời gian bao gồm các buổi trong ngày và các giờ

trong từng buổi

+ Công việc và hoạt động của cá nhân cần phải làm

trong một ngày, từ việc ngủ dậy, làm vệ sinh cá nhân,

ăn uống, đi học, học bài, vui chơi, làm việc giúp đỡ

gia đình …

+ Gv gọi vài học sinh lên điền thử bảng thời gian

biểu

Bước 2: Làm việc cá nhân

_ 2 hs gần nhau cùng thảo luận

_ Mỗi hs trình bày phần trả lời của 1 câu hỏi Lớp nx, bổ sung

_ 1 số hs nhắc lại kết luận

Trang 33

_ Gv y/c học sinh làm VBT_ bài 3/23.

Bước 3: Làm việc theo cặp

_ Y/c học sinh trao đổi và hoàn thiện TGB

Bước 4: Làm việc cả lớp

_ Gv gọi vài hs lên trước lớp giới thiệu TGB của mình

_ Gv nêu câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta phải lập TGB?

+ Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi

gì?

=> KL: Thực hiện theo thời gian biểu giúp chúng ta

sinh hoạt và làm việc một cách khoa học, bảo vệ hệ

thần kinh, nâng cao hiệu quả công việc

3 Củng cố_ Dặn dò:

_ Gọi vài hs đọc lại mục “Bạn cần biết”

_ Chuẩn bị bài: Ôn tập

_ Gv nx tiết học

_ Vài hs lên trình bày._ Lớp nx

_ Hs trả lời

_ Hs nhận xét, bổ sung

_ Gọi vài hs đọc mục bạn cần biết/ 35/ sgk._ hs đọc bài

BÀI 17- 18.

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA:

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

A MỤC TIÊU:

_ Giúp hs củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về:

Trang 34

+ Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.

+ Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan : Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

_ Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma tuý

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_ Các hình trong sgk/ 36

_ Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để hs rút thăm

_ Giấy khổ Ao ( nếu có điều kiện), bút vẽ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I Hoạt động 1: Chơi trò chơi ai nhanh ? ai đúng?

1 Mục tiêu:

Giúp hs củng cố và hệ thống các kiến thức về:

_ Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: Hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

_ Nên và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh

các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu

và thần kinh

2 Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức

Gv chia lớp thành 4 nhóm Cử 3 hs lên làm giám

khảo

Bước 2: Quan sát

Y/c hs quan sát các hình như trong sgk trên bảng,

nêu tên các cơ quan trong từng hình vẽ

Bước 3: Phổ biến cách chơi và luật chơi

_ Y/c các nhóm đọc kĩ 2 câu hỏi / 36 / sgk, cùng thảo

luận và ghi câu trả lời ra giấy Đội nào có câu trả lời

thì giơ tay phát biểu trước

_ Các đội còn lại sẽ trả lời theo thứ tự giơ tay

_ Đội nào có câu trả lời nhanh và đúng => thắng

Chú ý: Mỗi thành viên trong đội phải trả lời ít nhất 1

câu hỏi

Bước 4: Chuẩn bị

_ Y/c các đội hội ý, trao đổi thông tin từ những bài

trước

_ Gv trao đổi với BGK về cách chấm

Bước 5: Tiến hành

_ Gv đọc từng câu hỏi và điều khiển cuộc chơi

Lưu ý:Mỗi câu trả lời trong 1’

_ Mỗi tổ là 1 nhóm

_ 3 hs lên bàn trên làm giám khảo, nhận đáp án , cùng nghe và ghi lại các câu trả lời của các đội

_ Hs quan sát, nêu tên cơ quan trong hình.(dán tên phiá dưới hình)

_ Hs nghe

_ Các đội thảo luận

_ Nghe câu hỏi và trả lời

Trang 35

Bước 6: Đánh giá, tổng kết.

_ Ban giám khảo hội ý, thống nhất điểm và công bố

kết quả

II Hoạt động 2: Vẽ tranh

1 Mục tiêu: Hs vẽ tranh vận động mọi người sống

lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như

thuốc lá, rượu, ma tuý

2 Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

Y/c mỗi nhóm tự chọn 1 nội dung

Bước 2: Thực hành

_ Nhóm trưởng điều khiển các bạn vẽ tranh

_ Gv đi quan sát, giúp đỡ

Bước 3: Trình bày và đánh giá

_ Các nhóm trưng bày tranh và nêu ý tưởng của

Trang 36

Sau bài học, hs biết:

_ Các thế hệ trong 1 gia đình

_ Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ

_ Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình của mình

B ĐDDH:

_ Các hình trong SGK/ 38, 39

_ Hs mang ảnh chụp gia đình đến lớp hoặc chuẩn bị giấy và bút vẽ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp

1 Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất và người ít

tuổi nhất trong gia đình mình

2 Cách tiến hành:

Bước 2: Gv gọi 1 số hs lên kể

=> KL: Trong mỗi gia đình thường có những người ở

các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống

II Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm

1 Mục tiêu: Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia

đình 3 thế hệ

2 Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

_ Y/c các nhóm quan sát hình 38, 39 / SGK và hỏi

đáp:

+ Gia đình bạn Minh/ bạn Lan có mấy thế hệ cùng

chung sống, đó là những thế hệ nào?

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?

+ Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy?

+ Bố mẹ bạn Lan là thế hệ thứ mấy?

+ Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy?

+ Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy?

+ Đối với những gia đình chưa có con, chỉ có 2 vợ

chồng cùng chung sống gọi là gia đình mấy thế hệ?

Bước 2: Một số nhóm trình bày kết qủa thảo luận

_ Gv nx, kết luận: Trong mỗi gia đình thường có nhiều

thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 3 thế hệ,

có những gia đình 2 thế hệ, có gia đình chỉ có 1 thế

hệ

III Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình

1 Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về

_ 2 hs gần nhau cùng thảo luận

_ Hs thực hiện, cả lớp nghe

_ Vài hs nhắc lại kết luận

_ Hs thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi của Gv

_ Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

_ Hs nghe, nhắc lại kết luận

Trang 37

các thế hệ trong gia đình của mình.

2 Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

_ Y/c tự giới thiệu về gia đình mình qua ảnh cho các

bạn biết

Bước 2: Làm việc cả lớp

_ Gv y/c 1 số hs lên giới thiệu về gia đình mình trước

lớp

_ Gv có thể hướng dẫn hs về cách giới thiệu:

+ Gia đình tôi gồm có mấy thế hệ?

+ Thế hệ thứ nhất gồm có những ai?

+ Thế hệ thứ 2 gồm có những ai?

+ Thế hệ thứ 3 gồm có những ai?

+ Ai là người nhiều tuổi nhất, ai ít tuổi nhất?

_ Y/c hs nhắc lại kết luận/ SGK/ 38

IV Củng cố_ dặn dò:

_Y/c hs làm VBT /1a, 3 /26, 27

_ Chuẩn bị bài:20/ 40/ SGK

_ Gv nx tiết học

_ 2 hs ngồi cùng bàn tự giới thiệu với nhau về gia đình mình

_ Một số hs lên tự giới thiệu về gia đình mình._ Hs nhận xét về cách giới thiệu của bạn

_ Hs nhắc lại kết luận._ Hs làm VBT

BÀI 20.

HỌ NỘI, HỌ NGOẠI.

Trang 38

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs có khả năng:

_ Giải thích thế nào là họ nội, họ ngoại

_ Xưng hô đúng với các anh, chị em của bố mẹ

_ Giới thiệu được về họ nội, họ ngoại của mình

_ Ứng xử đúng với những người họ hàng của mình, không phân biệt họ nội hay họ ngoại

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

_ Các hình trong SGK/ 40, 41

_ Hs mang ảnh họ hàng nội, ngoại đến lớp

_ Giấy khổ lớn và hồ dán

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:

I KTBC:

1 Thế nào là 1 gia đình 1, 2, 3 thế hệ?

2 Hãy tự giới thiệu về gia đình của mình

Gv nx, ghi điểm

II BÀI MỚI:

1 Khởi động: Gv cho cả lớp hát bài “ Cả nhà

thương nhau”

_ Nêu ý nghĩa của bài hát

2 Hoạt động 1: Làm việc với SGK

a Mục tiêu: Giải thích được những người thuộc họ

ngoại là những ai, họ nội là những ai

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Y/c hs quan sát hình 1/ 40, trả lời câu hỏi:

_ Hương đã cho các bạn xem ảnh của những ai?

_ Ông bà ngoại của Hương sinh ra những ai trong

ảnh?

_ Quang đã cho các bạn xem ảnh của những ai?

_ Ông bà nội của Quang sinh ra những ai trong

ảnh?

Bước 2: Làm việc cả lớp

_ Gv mời đại diện 1 số nhóm lên trình bày

_ Gv nêu thêm câu hỏi:

+ Người thuộc họ nội gồm những ai?

+ Người thuộc họ ngoại gồm những ai?

=> KL: SGK/ 41

3 Hoạt động 2: Kể về họ nội và họ ngoại

a Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội và họ ngoại

của mình

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

_ Nhóm trưởng HD các bạn dán ảnh của mình lên

_ Đại diện nhóm lên trình bày

_ Hs trả lời câu hỏi

_ Hs nx, bổ sung

_ Hs đọc kết luận SGK/41

_ Hs làm việc nhóm 4 dưới

Trang 39

khổ giấy to và giới thiệu với các bạn.( Nếu không

có ảnh thì kể cho nhau nghe về họ nội, họ ngoại

của mình)

_ Cả nhóm thảo luận về cách xưng hô của mình

đối với anh, chị em của bố và mẹ và các con của

họ

_ Gv đi đến các nhóm giúp đỡ

Bước 2: Làm việc cả lớp

_ Từng nhóm treo tranh của nhóm mình lên bảng

_ 1 vài hs lên giới thiệu với cả lớp về họ hàng của

mình và cách xưng hô

Gv giúp hs hiểu: Mỗi người, ngoài bố, mẹ, anh,

chị, em ruột của mình, còn có những người họ

hàng thân thích khác đó là họ nội và họ ngoại

4 Hoạt động 3: Đóng vai

a Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân thiện với họ

hàng của mình

b Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn

_ Gv chia nhóm thảo luận và đóng vai

_ Y/c hs lựa chọn 1 trong các tình huống sau:

+ Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi

vắng

+ Em hoặc anh của bố mẹ ở quê ra chơi khi bố

mẹ đi vắng

+ Họ hàng bên ngoại có người bị ốm, em cùng

bố mẹ đến thăm

Bước 2: Thực hiện

_ Y/ c các nhóm lên lần lượt thể hiện phần đóng

vai của mình

_ Gv nêu câu hỏi cho hs thảo luận:

+ Em có nx gì về cách ứng xử trong tình huống

vừa rồi? Nếu em ở tình huống đó thì em sẽ ứng xử

ra sao?

+ Tại sao chúng ta phải yêu quý những người

họ hàng của mình?

=> KL: Ông bà nội, ông bà ngoại và các cô, dì,

chú, bác, … cùng với các con của họ là những

người họ hàng ruột thịt Chúng ta phải biết yêu

quý, quan tâm, giúp đỡ họ

sự

Đ K của nhóm trưởng

_ Các nhóm treo tranh, giới thiệu nội dung tranh, cách xưng hô

_ 1 số hs nhắc lại kết luận

5 Củng cố, dặn dò:

_ Y/c hs làm VBT/2, 3/28

_ Chuẩn bị bài 21, 22/ 42, 43

Trang 40

_ Gv nx tiết học.

BÀI 21-22.

THỰC HÀNH:PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ

MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG.

A MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 05/04/2013, 12:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Teân - Cơ quan hô hấp
nh Teân (Trang 74)
Hình dạng Kích - Cơ quan hô hấp
Hình d ạng Kích (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w