Để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội đối với việc đào tạonguồn nhân lực trong giai đoạn mới, đổi mới phương pháp dạy học được thựchiện theo những định hướng là bám sát mục
Trang 1MỤC LỤC BÁO CÁO KẾT QUẢNGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
BÁO CÁO KẾT QUẢ 2
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 2
I Lời giới thiệu 2
II Tên sáng kiến: 3
III Tác giả sáng kiến: 3
IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: 3
V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: 3
VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 3
VII Mô tả sáng kiến kinh nghiệm: 3
A Nội dung: Phần hô hấp ở động vât – Tuần hoàn máu 3
1 Hô hấp ở động vật 4
2 Tuần hoàn máu 5
3 Câu hỏi áp dụng 10
B THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 25
1 Mục đích nghiên cứu 25
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 25
3 Phương pháp nghiên cứu 25
4 Yêu cầu 25
5 Đối tượng thực nghiệm 25
6 Kết quả thực nghiệm 26
VIII: Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 26
IX Đánh giá lợi ích thu được 27
X Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu: 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
I Lời giới thiệu
Phương pháp dạy học là con đường để đạt mục đích dạy học Phươngpháp dạy học là cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá trìnhdạy học, trong những điều kiện dạy học nhằm đạt mục đích dạy học Thông quanhững hình thức, cách thức trong phương pháp dạy học giáo viên và học sinhlĩnh hội những hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiệnhọc tập cụ thể
Để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội đối với việc đào tạonguồn nhân lực trong giai đoạn mới, đổi mới phương pháp dạy học được thựchiện theo những định hướng là bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông phù hợp vớinội dung dạy học cụ thể, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh, phù hợp với cơ
sở vật chất, điều kiện dạy học của nhà trường Nhằm mục đích giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, các kĩ năng cơ bản,phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cáchcon người Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Với lượng kiến thức khổng lồ trong sách giáo khoa và trên mạng Internetnhư hiện nay thì phương pháp dạy học truyền thống mang tính hàn lâm, kinhviện không còn phù hợp nữa Phương pháp dạy học mới ra đời, từ việc lấy ngườithầy làm trung tâm, thầy đọc, trò chép chuyển thành người học làm trung tâm,người học (học sinh) là người làm chủ tiết học, phát huy được khả năng sángtạo, tích cực của mình Với phương pháp dạy học mới này đã tiết kiệm đượcnhiều thời gian và công sức của giáo viên và học sinh
Việc hình thành đội tuyển học sinh giỏi, lên kế hoạch dạy và hướng dẫnhọc sinh ôn tập là điều rất cần thiết Trong các đề thi học sinh giỏi những nămgần đây năm nào cũng có kiến thức phần hô hấp ở động vật và tuần hoàn máu
Để trang bị tốt cho học sinh có kiến thức và kĩ năng thi học sinh giỏi tốt phần
này, tôi chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh ôn tập thi học sinh giỏi phần Hô hấp ở động vật - Tuần hoàn máu (Sinh học 11) tại lớp 11A trường THPT Quang Hà”.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù rất cẩn trọng song đề tài không tránhkhỏi những sơ suất Kính mong nhận được sự góp ý của bạn bè đồng nghiệp đểsáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn
Trang 3II Tên sáng kiến:
“Hướng dẫn học sinh ôn tập thi học sinh giỏi phần Hô hấpở động vật – Tuần hoàn máu (Sinh học 11) tại lớp 11A trường THPT Quang Hà”.
III Tác giả sáng kiến:
Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHÂM
Địa chỉ: Trường THPT Quang Hà - TT Gia Khánh - huyện Bình tỉnh Vĩnh Phúc
Xuyên-Số điện thoại: 01682042998
Email: nguyenthiphuongcham.gvquangha@vinhphuc.edu.vn
IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHÂM
Địa chỉ: Trường THPT Quang Hà - TT Gia Khánh - huyện Bình tỉnh Vĩnh Phúc
Xuyên-Số điện thoại: 01682042998
Email: nguyenthiphuongcham.gvquangha@vinhphuc.edu.vn
V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Đề tài được thực hiện nhằm nâng cao phương pháp dạy và học tích cực
trong bộ môn sinh học, sử dụng hệ thống câu hỏi trong giảng dạy môn “sinh học” có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của học sinh, Đối tượng nghiên
cứu của đề tài là phân tích, nội dung kiến thức thức phần hô hấp, tuần hoànmáu.Xác định các đơn vị kiến thức, logic khoa học làm cơ sở cho việc xây dựng
hệ thống câu hỏi
Đề tài hình thành kiến thức và kĩ năng cho học sinh ôn tập phần hô hấp,tuần hoàn máu chương trình Sinh học 11, góp phần nâng cao chất lượng và kếtquả thi học sinh giỏi môn Sinh lớp 11
Đánh giá so sánh kết quả kiểm tra 1 tiết và kiểm tra học kì với các lớpcùng khối
VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 9 năm 2018
VII Mô tả sáng kiến kinh nghiệm:
A Nội dung: Phần hô hấp ở động vât – Tuần hoàn máu
Trong phần này, học sinh cần đạt được:
Trang 4- Đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật.
- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước
- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật
- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
- Phân biệt được hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so vớihệ tuần hoàn đơn
- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim vàthú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật
1 Hô hấp ở động vật.
a Khái nệm: Là tập hợp các quá trình trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào
để oxi hóa các chất trong tế bào giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể đồng thời thải CO2 ra ngoài
b Bề mặt trao đổi khí.
* Khái niệm: Là nơi cho o xi từ môi trường ngoài vào trong tế bào và CO2
khuếch tán từ tế bào ra ngoài
- Chứa sắc tố hô hấp vận chuyển khí
- Tạo sự chênh lệch về nồng độ O2 và
CO2
c Các hình thức hình thức trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường:
+ Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể:
* Đại diện: - Động vật đơn bào, đa bào bậc thấp.
* Đặc điểm: Khí CO2,O2 khuếch tán trực tiếp qua bề mặt tế bào
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí:
* Đại diện: Côn trùng
* Đặc điểm:
Trang 5- Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào Khí
CO2,O2 được trao đổi qua hệ thống ống khí không cần sắc tố hô hấp khôngcần sự tham gia của hệ tuần hoàn
- Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của phần bụng
+ Trao đổi khí bằng mang
* Đại diện: Cá, tôm, cua( thân mềm, chân khớp sống dưới nước)
* Đặc điểm:
- Mang cá có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặtmỏng, chứa nhiều mao mạch Khí O2 trong nước được khuếch tán qua mang vàomáu CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước đảm bảo 4 đặc điểm của bềmặt TĐK
- Dòng nước chảy 1 chiều đi từ miệng qua mang liên tục nhờ đóng mở nhịpnhàng của miệng, nắp mang và diềm nắp mang
- Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng nước chảy trong maomạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch củamang
+ Trao đổi khí bằng phổi
* Đại diện: Chim, thú…
* Đặc điểm:
- Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều maomạch máu Phổi chim có nhiều ống khí Khí O2, CO2 được trao đổi qua bề mặtphế nang
- Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân(bòsát), khoang bụng(chim)hoặc lồng ngực(thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuốngcủa thềm miệng(lưỡng cư)
- Nhờ hệ thống túi khí mà chim luôn có không khí giàu O2 cả khi hít vào và thởra
2 Tuần hoàn máu
a Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
* Cấu tạo:
- Dịch tuần hoàn: Máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
- Tm: Hoạt động như một cái bơm hút và đẩy máu chảy máu trong mạch máu
Trang 6- Hệ thống mạch máu: Hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch, hệ thống tĩnhmạch.
* Chức năng: Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đáp ứngcho các hoạt động sống của cơ thể
b Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
+ Động vật chưa có hệ tuần hoàn
* Đại diện: ĐV đơn bào, động vật đa bào bậc thấp kích thước nhỏ: Giun dẹp,thủy tức
* Đặc điểm: Tỉ lệ S/V lớn, cơ thể trao đổi chất trực tiếp với môi trường qua bềmặt cơ thể
+ Động vật có hệ tuần hoàn.
*Hệ tuần hoàn hở
+ Đại diện: Ngành thân mềm, ngành chân khớp
+ Quá trình tuần hoàn:
- Máu giàu O2 từ tim ĐM Khoang cơ thể(máu và nước mô TĐC trực tiếpvới TB) Máu giàu CO2 ĐM Tim
+ Đặc điểm:
- Không có mao mạch nên có 1 đoạn máu không đi trong mạch kín gọi là hệtuần hoàn hở
- Máu chứa sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O2, sắc tố hô hấp chứa
Cu nên máu có màu xanh nhạt
- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
- Khả năng điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan chậm
- Máu lưu thông liên tục trong mạch kín TĐC với TB qua thành mao mạch
- Máu có chứa sắc tố hô hấp,sắc tố hô hấp (Fe) nên có màu đỏ
- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao,hoặc TB, tốc độ máu chảy nhanh
Trang 7- Khả năng điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
*Hệ tuần hoàn kín gồm: Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
- Hệ tuần hoàn đơn: Cá, tim 2 ngăn, tâm nhĩ và tâm thất
+ Quá trình tuần hoàn: Máu giàu CO2 từ tâm thất Động mạch mang Maomạch mang (Trao đổi khí tại mao mạch máu giàu O2) Động mạch lưng
Mao mạch (Trao đổi chất với TB) Máu giàu CO2 Tĩnh mạch Tâm nhĩ
- Hệ tuần hoàn kép: Động vật có phổi: lưỡng cư, bò sát, chim, thú
+ Quá trình tuần hoàn:
Vòng tuần hoàn lớn: - Máu giàu O2 từ tâm thất trái động mạch chủ Maomạch ( trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch) máu giàu CO2 Tĩnhmạch Tâm nhĩ phải
Vòng tuần hoàn nhỏ: - Máu giàu CO2 từ tâm thất phải Động mạch phổi Mao mạch phổi (Trao đổi chất với tế bào qua mao mạch phổi) Máu giàu O2Tĩnh mạch Tâm nhĩ trái
*Đặc điểm: - Máu đi nuôi cơ thể từ tim nên tốc độ máu chảy với áp lực mạnh,phân phối máu tới các cơ quan nhanh và đi được xa
- Máu qua tim 2 lần
- Máu trao đổi gián tiếp qua thành mạch
c Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch
+ Hoạt động của tim
*Cơ tim hoạt động theo quy luật “Tất cả hoặc không có gì”
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng → cơ tim hoàn toàn không co bóp
- Khi kích thích ở cường độ tới ngưỡng → cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa
- Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng →cơ tim không co mạnh hơn nữa
*Cơ tim có khả năng hoạt động tự động
* Khái niệm Tính tự động của tim: Khả năng co dãn tự động theo chu kì của
tim gọi là tính tự động của tim
- Tim ở người, động vật khi cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịpnhàng nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và O2 với nhiệt độ thích hợp
* Nguyên nhân tim có tính tự động: do trong thành tim có các tập hợp sợi đặc
biệt gọi là hệ dẫn truyền tim
* Hệ dẫn truyền tim:
Trang 8- Hệ dẫn truyền tim bao gồm : Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng
Puôckin
- Cơ chế Hoạt động :
+ Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung điện , truyền xung điện tới thành cơ 2 tâm
nhĩ -> Tâm nhĩ co rồi truyền tiếp nút nhĩ thất ( NNT )truyền xung điện → bóHiss → mạng Puockin phân bố trong hai thành tâm thất → làm tâm thất co
* Tim hoạt động theo chu kỳ
- Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ:
+ Chu kì tim là một lần co và giãn nghỉ của tim.
+ 1 chu kỳ tim gồm: 3 pha( 8 s)
Khái niệm: Là áp lực máu tác động lên thành mạch
Nguyên nhân: Do tâm thất co, đẩy máu vào trong hệ mạch.
Huyết áp tối đa( huyết áp tâm thu): Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co
Huyết áp cực tiểu( huyết áp tâm trương): Huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn Đặc điểm của huyết áp:
- Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng
- Tim đập chậm và yếu → huyết áp giảm
- Càng xa tim huyết áp càng giảm Huyết áp giảm dần từ động mạch mao mạch tĩnh mạch do: ma sát của máu với thành mạch, sự tương tác giữacác phân tử máu với nhau
- Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao
- Huyết áp cực tiểu thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp
+ Vận tốc máu
Trang 9- Vận tốc máu: Tốc độ máu chảy trong 1s:
- Tốc độ máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa cácđoạn mạch
- Tổng tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngượclại)
- Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch → đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào.
+ Nguyên nhân làm cho máu chảy liên tục trong hệ mạch(mặc dù tim co bóp theo nhịp).
- Sự co bóp của tim( tâm thất)
- Tính đàn hồi co bóp của thành Đ.mạch
- Do sự co bóp các cơ quanh thành mạch
- Sự chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu và cuối của hệ mạch
- Sự hỗ trợ của các van 1 chiều
- Do sức hút của lồng ngực
- Do sự dãn của tim tạo sức hút âm rất lớn
d Cơ chế điều hoà hoạt động tim, mạch
* Điều hoà tim:
- Được điều hoà bởi cơ chế thần kinh: Trung tâm giao cảm và đối giao cảm + Cơchế thể dịch: bởi hoocmon
+ Dây giao cảm: làm tăng nhịp và sức co tim
+ Dây đối giao cảm: làm giảm nhịp tim và sức co tim
+ Ađrênalin: làm tăng nhịp và sức co tim
* Điều hoà hệ mạch:
+ Dây giao cảm: gây co mạch
+ Dây đối giao cảm: gây giãn mạch
* Phản xạ điều hoà tim – mạch: Kích thích(thay đổi huyết áp, nồng độ
CO2…) cơ quan thụ cảm dây thần kinh hướng tâm Thần kinh trungương dây li tâm tim mạch(tăng nhịp tim, co mạch hoặc giảm nhịp tim,giãn mạch)
Trang 103 Câu hỏi áp dụng
Câu 1
a Những động vật có thể trao đổi khí qua bề mặt cơ thể có đặc điểm gì ?
b Vì sao cá xương hô hấp hiệu quả hơn các loại cá khác?
c Cùng là trao đổi khí ở phổi, vì sao trao đổi khí ở thú hiệu quả hơn trao đổi khí ở bò sát?
- Có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
- Mang có hệ thống mao mạch dày đặc, máu có sắc tố hô hấp Hb giúp trao đổi
và vận chuyển khí hiệu quả
- Dóng nước đi từ miệng qua mang đem theo O2 hòa tan đến mang và đem CO2
từ mang thải ra ngoài
*Ngoài ra, cá xương có thêm các đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí:
- Dòng nước chảy một chiều, liên tục qua mang
- Dòng nước chảy qua mang song song và ngược chiều với dòng máu chảy trongmao mạch
- Sử dụng oxi tiết kiệm do là sinh vật biến nhiệt được môi trường nước đệm đỡ
c Trao đổi khí ở thú hiệu quả hơn trao đổi khí ở bò sát vì:
- Số lượng phế nang nhiều hơntổng diện tích bề mặt trao đổi khí lớn hiệuquả trao đổi khí cao
- Phổi thú có cơ hoànhtăng thể tích
Câu 2 Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay lượn?
Trang 11Trả lời:
- Đặc điểm của bề mặt hô hấp:
+ Bề mặt hô hấp cần phải mỏng, rộng và ẩm ướt để các chất khí dễ dàng khuếchtán
+ Có mạng lưới mao mạch phát triển và thường chảy theo hướng ngược chiềuvới dòng khí đi vào để làm chênh lệch phân áp các chất khí giữa hai phía của bềmặt hô hấp
- Đặc điểm cơ quan hô hấp của chim:
+ Dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí ngược chiều với dòngkhí đi qua các ống khí
+ Phổi của chim gồm nhiều ống khí song song và các túi khí có thể co giãn giúpcho việc thông khí qua phổi theo một chiều và luôn giàu oxi cả khi hít vào vàthở ra
Câu 3 Giải thích vì sao khi hít vào gắng sức, các phế nang không bị dãn nở quá mức và khi thở ra hết mức thì các phế nang cũng không xẹp hoàn toàn?
Trả lời:
- Khi hít vào gắng sức: Các “thụ quan dãn” nằm trong các tiểu phế quản và
màng phổi bị kích thích lúc phổi quá căng do hít vào gắng sức, sẽ kìm hãmmạnh trung khu hít vào làm ngừng ngay sự co các cơ thở => tránh cho các phếnang bị căng qúa mức
- Khi thở ra gắng sức: Trong các phế nang, bên cạnh các tế bào biểu bì dẹt còn
có các tế bào hình khối lớn, có chức năng tiết ra chất giảm hoạt bề mặt, là mộtprôtêin tránh cho phế nang bị xẹp hoàn toàn khi thở ra gắng sức
Câu 4 Một người trước khi lặn đã thở sâu liên tiếp, khi anh ta lặn xuống nước có thể gặp phải nguy cơ nào ?
Trả lời:
- Thở sâu liên tiếp làm giảm sâu nồng độ CO2 đồng thời tăng nồng độ O2
- Khi lặn xuống nước cơ thể sử dụng oxi và giải phóng CO2 Tuy nhiên do thởsâu nên có thể khi thiếu oxi nhưng nồng độ CO2 tích lũy chưa cao nên không đủkích thích trung khu hô hấp, người này có thể bị ngạt, hôn mê,
Câu 5 Cá, tôm, thực hiện quá trình trao đổi khí qua mang Sự lưu thông khí qua mang của cá ,tôm, theo cơ chế nào?
Trang 12Trả lời:
- Ở cá sự lưu thông khí nhờ sự nâng hạ thềm miệng kết hợp với sự đóng mở của
xương nắp mang
- Ở tôm sự lưu thông khí là nhờ hoạt động của các tấm quạt nước
Câu 6 Giải thích vì sao nếu lấy hết CO2 trong máu thì hoạt động hô hấp, tuần hoàn rất yếu và các tế bào mô bị thiếu ôxy?
Trả lời:
- Hoạt động hô hấp, tuần hoàn rất yếu vì: Khi trong máu không có CO2 → không
có H+ để kích thích lên các thụ thể hóa học ở cung động mạch cảnh và xoangđộng mạch chủ Mặt khác không có CO2 theo đường máu vào dịch não tủy vàkích thích trực tiếp trung khu hô hấp ở dạng H+
- Các tế bào mô thiếu ôxy vì:
+ Hoạt động hô hấp, tuần hoàn kém do đó không nhận đủ O2 cho cơ thể
+ Theo hiệu ứng Bohr thì khi không có H+ sẽ làm giảm lượng O2 giải phóng ra
từ Ôxy hêmôglôbin để cung cấp cho tế bào của mô
Câu 7 Tại sao cùng một cường độ hoạt động như nhau nhưng những người
ít luyện tập thể dục thể thao thường thở gấp và mệt hơn những người thường xuyên luyện tập thể dục?
Trả lời:
Liên quan đến dung tích khí cặn Khí cặn có nồng độ O2 thấp, CO2 cao
+ Khi ta hít vào, lượng khí cặn sẽ pha trộn với không khí ta vừa hít vào, sau đóhỗn hợp khí này mới trực tiếp trao đổi với máu Vì vậy, dung tích khí cặn cànglớn thì hỗn hợp khí có nồng độ O2 thấp CO2 cao sẽ tăng, bất lợi cho sự trao đổikhí
+Trong các hoạt động luyện tập thể dục thể thao, hoạt động thở sâu giúp làmgiảm dung tích khí cặn Do đó người thường xuyên luyện tập, khi hoạt độngmạnh, nồng độ CO2 không tăng nhanh chóng trong máu nên thường ít bị thở gấp
và lâu bị mệt hơn người ít thường xuyên luyện tập
Trang 13- Nguyên nhân:
+ Khi huyết áp giảm -> Vận tốc máu giảm -> Vận chuyển cung cấp O2 và loạithải CO2 giảm -> Lượng CO2 trong máu cao hơn bình thường
+Sự thay đổi huyết áp, hàm lượng CO2 trong máu sẽ kích thích các thụ cảm thể
áp lực và thụ cảm thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnhrồi chuyển về hành tủy -> Các trung khu hô hấp ở đây sẽ tăng cường mức hoạtđộng, điều khiển hoạt động hô hấp tích cực hơn để loại thải CO2 trong máu
b Vì:
- Trong hầm than, hàm lượng O2 giảm, hàm lượng CO, CO2 tăng
Hemoglobin kết hợp dễ dàng với CO tạo cacboxyhemoglobin: Hb + CO
hạch xoang nhĩ làm tim đập nhanh để cung cấp oxy Huyết áp tăng.Mặt khác xung thần kinh truyền đến trung khu hô hấp tăng nhịp hô hấp.Ngược lại là khi nghỉ ngơi
Câu 10 Tại sao khi ăn no không nên tắm?
Trả lời:
- Vì khi ăn no, áp lực các thụ quan hóa học cao, mạch máu đang trong tình trạng
áp suất cao, không nên tắm ngay sau khi ăn vì nếu tắm sẽ gây dãn nở các mạchmáu, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
Câu 11 Tại sao khi ăn no lại buồn ngủ?
Trả lời:
- Vì cơ thể đang dồn năng lượng cho hoạt động tiêu hóa nên năng lượng cungcấp cho các hoạt động khác sẽ giảm, hệ thần kinh sẽ kích thích cho hoạt độngngủ diễn ra để cơ thể tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu được tốthơn
Trang 14Câu 12 Tại sao khi lao động nặng, những người ít luyện tập thể lực thường thở gấp hơn và chóng mệt hơn những người thường xuyên luyện tập thể lực?
Trả lời:
- Những người thường xuyên luyện tập thể lực, các cơ hô hấp phát triển hơn, sức
co giãn tăng lên làm cho thể tích lồng ngực tăng giảm nhiều hơn
- Những người ít luyện tập phải thường xuyên thở gấp mới đáp ứng yêu cầu traođổi khí do vậy sẽ chóng mệt hơn
Câu 13 Tại sao khi ta ngủ say hay khi đang làm việc không hề để ý mà ta vẫn thở đều đặn?
Trả lời:
* Khi ta ngủ say hay khi đang làm việc không hề để ý mà ta vẫn thở đều đặn lànhờ cơ chế tự điều hoà hô hấp:
* Phản xạ hô hấp là một phản xạ không điều kiện được điều hòa theo 2 cơ chế
đó là cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch:
- Sơ đồ cơ chế tự điều hoà hô hấp
- Cơ chế thần kinh: Trung khu hô hấp gồm trung khu thở ra và trung khu hít vào(nằm ở hành tuỷ, các trung khu này chịu sự kiểm soát của cầu não
+ Hoạt động hô hấp:
* Khi hít vào các xung thần kinh từ các thụ quan ở thành phế nang theo các sợihướng tâm kìm hãm trung khu hít vào và kích thích trung khu thở ra, lồng ngựcxẹp xuống giảm thể tích gây thở ra Vậy hít vào gây phản xạ xạ thở ra
* Khi thở ra phổi xẹp xuống các xung thần kinh trở về kìm hãm trung khu thở ra
và kích thích trung khu hít vào
* Vậy hít vào, thở ra kế tiếp một cách nhịp nhàng theo cơ chế tự điều hoà
- Cơ chế thể dịch:
+ Tác nhân chủ yếu kích thích trung khu hô hấp bằng cơ chế thể dịch là sự tăngnồng độ CO2 trong máu
+ Tăng nồng độ CO2 gây phản xạ thở ra nhanh gấy đôi lúc nghỉ ngơi
Câu 14 Nêu ưu điểm về cấu tạo và hoạt động hô hấp của chim và côn trùng?
Trả lời:
- Ở côn trùng hệ hô hấp gồm:
- Các ống khí làm nhiệm vụ dẫn khí, phân nhánh dần thành các ống khí nhỏnhất, tiếp xúc trực tiếp với các tế bào cơ thể, thực hiện trao đổi khí
- Hệ thống ống khí thông với không khí bên ngoài nhờ lỗ thở