1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập nói- kể chuyện cho trẻ mẫu giáo

154 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc – Kể Chuyện Cho Trẻ Mẫu Giáo
Trường học Trường Mầm Non
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập nói- kể chuyện cho trẻ mẫu giáo

Trang 1

TUẦN 1 Thứ ngày tháng năm

Tập đọc – Kể chuyện ( 2 Tiết )

CẬU BÉ THÔNG MINH.

I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:

A Tập Đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh cần chú ý: bìnhtĩnh, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ, làm lạ…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phấy, giữa các cụm từ

 Biết đọc phân biệt lời ngừơi kể và lời các nhân vật: cậu bé, nhà vua

2 Rèn kĩ năng đọc, hiểu:

 Đọc thầm nhanh

 Hiểu nghĩa từ khó: ( có chú giải cuối bài)

 Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của em bé

B Kể Chuyện.

1 Rèn kĩ năng nói:

 Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại nội dung từng đoạn của câu chuyện

 Biết phối hợp giọng kể, địệu bộ, nét mặt: thay đổi giọng kể cho phù hợp với nộidung

2 Rèn kĩ năng nghe:

 Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

 Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời kể cùng bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Tranh minh họa bài phóng to

 Bảng viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.( đoạn 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Tập Đọc

A/ MỞ ĐẦU: Tìm hiểu SGK Tiếng Việt 3.

Giáo viên giải thích nội dung 8 chủ điểm trong SGK

B/ DẠY BÀI MỚI:

I/ Giới thiệu bài:

II/ Hướng dẫn luyện đọc:

1/ GV đọc mẫu: ( 2 giọng: nhà vua, em bé)

- Bài TĐ có mấy nhân vật?

2/ GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a/ Đọc từng câu:

GV theo dõi, nhận xét, sửa sai ( nếu có HS nào đọc

không đúng từ thì HD sửa từ trong câu _ không sửa

HS mở Mục lục SGK: 1 em đọc- Lớptheo dõi

HS theo dõi

- Có 2 nhân vật : nhà vua và em bé

Trang 2

riêng rẽ từng từ Từ nào có nhiều HS đọc sai thì mới

yêu cầu cả lớp luyện phát âm)

b Đọc từng đoạn:

- Bài TĐ có mấy đoạn?

- GV quan sát, sửa sai

Đoạn 1: GV đưa bảng phụ chép đoạn 1: HD HS

ngắt hơi và nhấn giọng ở một số từ: lo sợ, lấy

làm lạ…

?/ Kinh đô là gì?

Đoạn 2:

GV chú ý cho HS cách thể hiện giọng đọc của 2

nhân vật: Đức Vua và cậu bé

?/ Cậu bé kêu khóc như thế nào? ( Rút từ + tranh

minh họa)

Đoạn 3:

Biết cậu bé là người tài giỏi, nhà vua đã làm gì?

(Rút từ )

GV nhận xét, sửa sai

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

GV quan sát, nhận xét nhóm

d Đọc đồng thanh:

- ĐT đoạn

GV nhận xét

III/ Tìm hiểu bài:

Chuyển ý: Các em hãy cùng tìm hiểu bài để thấy

sự thông minh của cậu bé

Câu hỏi 1:

- Yêu cầu đọc:

- -Nêu câu hỏi 1: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để

tìm người tài?

-

Câu hỏi 2 : Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe

lệng của nhà vua?

Chuyển ý: Đây là 1 kế hay của nhà vua để tìm người

tài Nhà vua có tìm được ai không? >Đoạn 2

Câu hỏi 3.

Yêu cầu đọc

Nêu CH3: Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua

thấy lệnh ngài là vô lí?

+ Cậu bé dùng đúng kế của nhà vua để cứu dân

- 3 nhóm đọc ĐT nối tiếp đoạn Lớpnhận xét

- 1 HS đọc đoạn 1+ lớp đọc thầm theo

Thảo luận nhóm đôi CH3

Cậu bé nói một chuyện vô lí: đòi bố đẻ

em bé để nhà vua phải thừa nhận là lệnh của ngài quá vô lí.

Trang 3

Chuyển ý: Cậu bé được nhà vua đối xử ra sao? 

đoạn 3

Y/ c đọc

Nêu CH4: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu

cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

Chốt bài: Câu chuyện này muốn nói điều gì?

(Hết tiết 1)

IV/ Luyện đọc:

GV đọc mẫu lại đoạn 2 ( 2 giọng nhân vât)

Tổ chức HĐ nhóm

Tổ chức thi đua nhóm

Nhận xét, tổáng kết thi đua

KỂ CHUYỆN

1 Nêu yêu cầu : quan sát 3 tranh minh hoạ để tập

kể lại từng đoạn của câu chuyện

2 HD HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

a Đoạn 1: GV đưa tranh 1:

Nếu HS còn lúng túng, GV gợi ý bằng câu hỏi:

Quân lính đang làm gì?

Thái độ của dân làng ra sao?

b Đoạn 2: GV đưa tranh

Gợi ý: Cậu bé làm gì trước mặt Vua ? Thái độ nhà

vua như thế nào?

c Đoạn 3: GV chỉ tranh 3

Gợi ý: Cậu bé yệu cầu điều gì? Thái độ Vua thay

đổi như thế nào?

3 Luyện kể:

Luyện trong nhóm

Thi đua kể theo nhóm

GV động viên, khen ngợi nhóm kể hay, đúng trình tự

và có sáng tạo trong cách kể

V/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ: ( 2 tiết)

?/ Em thich nhân vật nào? Tại sao?

? / Có thể đặt tên khác cho truyện?

Về nhà : Đặt tên khác cho truyện

Nhận xét giờ học

Lớp đọc thầm đoạn 3

Thảo luận nhóm đôi

- Cậu bé yệu cầu nhà vua rèn chiếc kim thành con dao để cậu xẻ thịt chim Yêu cầu này vua không làm nổi để cậu khỏi phải thực hiện lệnh của nhà vua -Ca ngợi trí thông minh của cậu bé.

HS nghe

Nhóm 3 tự phân vai – luyện đọc

- 3 nhóm thi đọc đúng, diễn cảm, thểhiện được tình cảm nhân vật Lớpnhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất

HS nhắc lại yêu cầu kể chuyện

HS quan sát tranh và nhẩm nội dungtheo tranh

2-3 HS kể đoạn 1 NX

Quan sát tranh+ nhẩm

2-3 Hs kể đoạn 2 Lớp NX

Quan sát + nhớ chuyện

1-2 HS kể đoạn 3.NX

Nhóm 3 luyện trong nhóm

2-3 nhóm thi kể trước lớp

Lớp bình chọn, nhận xét

Hs phát biểu ý kiến

Kể lại chuyện cho người thân nghe.Xem trước bài: Hai bàn tay em

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 4

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc:

Hai bàn tay em

Huy Cận

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc trôi chảy cả bài : chú ý các từ có thanh hỏi, ngã

 Từ ngữ : siêng năng, giăng giăng , thủ thỉ

 Biết nghỉ ngơi đúngsau mỗi dòng thơ và các khổ thơ

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa

 Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa bài thơ

( Hai bàn tay rất đẹp và có ích, rất đáng yêu)

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài TĐ

 Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc, học thuộc lòng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ : Cậu bé thông minh

 Qua câu chuyện em rút ra điều gì?

 Nhận xét tiết học

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Đôi bàn tay đáng yêu, đáng quí

2 Luyện đọc

a) GV đọc mẫu

 Giọng đọc vui tươi, dịu dàng, tình cảm

Tranh : Nội dung : Đôi bàn tay xinh và giúp

em làm nhiều việc tốt

b) Hướng dẫn đọc –giải nghĩa từ

Đọc từng dòng thơ : 2 nhóm học sinh

 Gv sửa chữa nếu co, chú ý từ khó phát âm:

ngủ , ấp, cạnh lòng, thủ thỉ

Đọc từng khổ thơ : Bài thơ có mấy khổ?

 Gv chú ý hướng dẫn ngắt nhịp theo mẫu:

 Tay em đánh răng/

Răng trắng hoa nhài//

 Ơû khổ thơ thứ 4

+ Khi em ngồi học bài bàn tay như thế nào?

+ “Giăng giăng” trong bài này nghĩa là gì?

 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câuchuyện

 Sự thông minh của cậu bé

 Trọng người tài của nhà vua

 Lớp hát bài hai bàn tay của em : “Haibàn tay của em đây em múa cho mẹxem cành hồng”

 Học sinh theo dõi

 10 học sinh đọc nối tiếp (1 em /2 dòng)

 5 học sinh đọc nối tiếp

 5 học sinh đọc nối tiếp (1 em/ 1 dòng)

 Đọc đúng nhịp, từ

 Siêng năng: Sách học sinh

Trang 5

 Ở khổ thơ 5

+ Thế nào gọi là “thủ thỉ” _ Gv giải nghĩa

Đọc theo khổ thơ lần 2

Đọc bài thơ theo nhóm :

 Gv quan sát

 Yêu cầu 2 nhóm đọc trước lớp

Đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Khổ thơ 1 :

Câu hỏi 1: Hai bàn tay của bé được so sánh

với gì ?

Gv : hình ảnh so sánh bàn tay với là nụ hồng

là rất đúng, rất đẹp

Bàn tay bé thân thiết như thế nào ?

Gv nêu câu hỏi 2 : Hai bàn tay thân thiết với

bé như thế nào ?

Câu hỏi : Bàn tay xinh giúp bé rất nhiều việc

tốt Bé rất quí đôi bàn tay của mình

 Liên hệ thực tế : Yêu quí đôi bàn tay và

giữ sạch sẽ và tay chân

Câu 3 : Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao

Chốt : Đôi bàn tay của bé đáng yêu như thế

nào? (xinh, làm nhiều việc tốt)

4 Học thuộc lòng bài thơ

 Gv đưa bảng phụ viết bài thơ

 Lần 2 : Gv xoá từ cuối các dòng

 Lần 3 : Gv xóa cụm  chỉ còn các chữ

đầu dòng

 Lần 4 : Xoá hết chỉ còn các chữ đầu khổ

thơ

 Gv quan sát Tổ chức thi đua

Hái hoa dân chủ : mỗi các hoa ghi 1 chữ đầu

khổ thơ

 Thi thuộc cả bài thơ – gv nhận xét tiết học

5 Củng cố – dặn dò

 Vì sao đôi bàn tay rất đáng yêu?

 Về nhà:

 Chuẩn bị

Nhận xét tập đọc

 Dàn theo chiều ngang : Sách học sinh

 Nói thầm, đầy tình cảm

 Học sinh đặt câu với từ “thủ thỉ”

 5 học sinh

 nhóm 5 em đọc bài – nhận xét bạn: 2nhóm

 Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

 Lớp đọc thầm – thảo luận câu hỏi

 Nụ hoa hồng , ngón tay xinh như cánhhoa

 1 học sinh đọc 4 khổ thơ còn lại

 Học sinh thảo luận nhóm, đội và trả lời

 Lớp nhận xét

 Buổi tối : hai tay ngủ cùng bé

 Buổi sáng : tay đánh răng , chải tóc

 Khi học : tay viết chữ

 Khi 1 mình bé thủ thỉ với bàn tay như vớingười bạn

 Học sinh trả lời tùy ý

 1 học sinh đọc cả bài

 Học sinh trả lời

 Học sinh đọc đồng thanh lần 1

 Học sinh đọc

 Học sinh đọc

* Lần 1 : 2 dòng/ 1 em

 Các tổ thi đọc thuộc theo tiếp sức (1em/

2 dòng)

* Lần 2 : 1 khổ thơ / 1 em

 Học sinh cử đại diện bốc thăm và đọc vànhận xét 2 đến 3 học sinh xung phong

 2 đến 3 học sinh xung phong đọc

 Học thuộc lòng cả bài xem bài : Đơn xinvào Đội

Trang 6

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc (1 tiết) Đơn xin vào Đội I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.  Đọc trôi chảy cả bài : chú ý các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của địa phương : chỉ huy, có ích, xin hứa  Đọc rõ ràng, rành mạch dứt khoác 2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu  Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới (điều lệ, danh dự )

 Hiểu nội dung bài Bước đầu cách hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn 3 Học thuộc lòng bài thơ II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  Bảng phụ đoạn cần hướng dẫn luyện đọc (đoạn 1)  1 lá đơn xin vào đội của Đội của học sinh lớp 3 cũ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A Kiểm tra bài cũ : Hai bàn tay B Bài mới 1 Giới thiệu bài  Đôi bàn tay đáng yêu, đáng quí 2 Hướng dẫn luyện đọc a) GV đọc mẫu  Giọng đọc rõ ràng, dứt khoác Đây là lá đơn xin vào đội của bạn Văn ở trường TH Kim Đồng b) Hướng dẫn đọc –giải nghĩa từ  Đọc từng câu

 Gv nhận xét , sửa sai (nếu có), chú ý

Đọc từng đoạn (có thể làm thành 4

phần)

 Đoạn 1 : Từ đầu : Đơn xin vào Đội

 Đoạn 2 : Gv đưa bảng phụ chép

đoạn 2 Hướng dẫn học sinh ngắt hơi :

ví dụ: Sinh ngày /22/ tháng 6/ năm

 2 học sinh đọc thuộc lòng và thảo luận câu hỏi 4 nhận xét

 Học sinh quan sát tranh

 Học sinh theo dõi

 Học sinh đọc nối tiếp (1 em / 2 đến 3 em)

 4 học sinh đọc từng đoạn

 1 học sinh đọc

 2 học sinh đọc đoạn 2

Trang 7

 Đoạn 3 : Chú ý từ : rèn luyện, có ích

+ “Điều lệ” trong bài có nghĩa là gì?

 Đoạn 4 : Còn lại :

+ Tìm hiểu nghĩa : danh dự

Đọc bài – theo nhóm

 Gv quan sát, nhận xét

 Yêu cầu 2 nhóm đọc trước lớp, nhận

xét

3 Tìm hiểu bài

Chuyển : Cách viết tờ đơn xin vào Đội

như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài

 Câu hỏi 1: Đơn này là của ai gửi cho

ai? Nhờ đâu mà em biết điều đó?

 Câu 2 : Bạn học sinh viết đơn để làm

gì? Những câu nào trong đơn cho em

biết điều đó?

 Câu 3 : Nêu nhận xét về cách trình

bày đơn

 Phần đầu đơn viết những gì?

 3 dòng cuối đơn viết những gì?

* Gv chốt ý : Cách trình bày đơn

 Đưa 1 lá đơn xin vào đội TNTPHCM

của 1 học sinh lớp 3 cũ cho lớp xem

Sang học kì 2, học sinh đủ 9 tuổi và

bạn là học sinh ngoan sẽ được kết vào

ĐTN TPHCM trở thành Đội viên Học

sinh cố gắng phấn đấu để trở thành

5 Củng cố- dặn dò

 Cách trình bày đơn 2 phần gồm những

gì?

 Về nhà

 Chuẩn bị

 1 học sinh đọc đoạn 3

 5 học sinh : những qui định

 1 học sinh đọc đoạn 4

 SHS : giá trị tốt đẹp

 Đặt câu : danh dự

 Học sinh đọc bài thơ theo nhóm đội

 Nhận xét , sửa lại cho bạn

 1 học sinh đọc cả bài

 1 học sinh đọc cả bài

 Của bạn Lưu Tường Vân gửi ban phụtrách Đội và Ban chỉ huy LĐ TTHKim Đồng

 Nhờ nội dung ghi rõ nội dung và địachỉ gửi đến

 Lớp đọc thầm đoạn 3 đến 4 Thảoluận

 Bạn viết đơn xin vào Đội Câu

 “Em làm đơn xin hứa ”

 1 học sinh đọc cả bài Thảo luậnnhóm đôi câu 3

+ Phần đầu

 Tên đội TN TPHCM

 Địa điểm , ngày viết đơn

 Tên đơn (ở chính giữa)

 Địa chỉ gửi đến

+ Ba dòng cuối : Tên chữ kí của ngườiviết đơn

 2 học sinh đọc cả bài

 Học sinh đọc : đúng, rành mạch, rõràng

 Học sinh trả lời

 Tìm hiểu về lịch sử Đội TNTPHCM,sưu tầm những tấm gương thiếu niênanh dũng như : Kim Đồng, Lê Văn

Trang 8

 Nhận xét Tám

 Xem kĩ bài để giờ TLV tiến hành.Rút kinh nghiệm:………

………

………

Thứ ngày tháng năm

Tuần 2 Tập đọc –kể chuyện (2 tiết)

Ai có lỗi ?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

A Tập đọc

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc trôi chảy cả bài , đọc đúng

+ Các từ ngữ có vần khó: khuỷu tay, nghệch ra, giơ thước

+ Cá từ dễ sai : nổi giận, phần thưởng, từng chữ

+ Các từ phiên âm nước ngoài : Cô-rét-ti, En-ri-cô

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ :kiêu căng, hối hận, can đảm

 Nắm được diễn biến câu chuyện :

 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tới bạn dũng cảm nhận lỗikhi trót cư xử không tốt với bạn

B Kể chuyện

1 Rèn luyện kĩ năng nói:

 Dựa vào trí nhớ và tranh biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của mình, biếtphối hợp điệu bộ, lời nói, giọng kể

2 Rèn luyện kĩ năng nghe

 Tập trung theo dõi bạn kể

 Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài TĐ – truyện kể

 Bảng phụ viết đoạn văn 1 để hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ : Đơn xin vào đội

 Gv nhận xét , kiểm tra

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Từ bài hát  giới thiệu bài : tình cảm

của 2 bạn học sinh trong lớp

2 Hướng dẫn đọc

a) GV đọc mẫu lần 1:

 2 học sinh đọc và nêu cách trình bày láđơn

 Học sinh hát : Lớp chúng ta đoàn kết

 Học sinh theo dõi

Trang 9

 Đoạn 1 giọng đọc căng thẳng.

 Đoạn 4, 5 : Nhấn giọng từ (SGV)

b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

Đọc từng câu : 2 nhóm học sinh

 Gv ghi bảng : Cô-rét-ti, En-ri-cô

Đọc từng đoạn trước lớp :

 Bài văn cómấy đoạn ? bảng phụ Đ1

 Đoạn 1 : Rút từ kiêu căng

 Gv “kiêu căng” là 1 biểu hiện không

tốt chúng ta không nên kiêu căng

 Đoạn 2 :

 Đoạn 3 : Giọng nhẹ nhàng, lắng xuống

 Rút từ “hối hận”, “can đảm”

 Đoạn 4 : Nhấn giọng từ

 Rút từ : “ngây”

 Đoạn 4 : Giọng lắng lại,

* Đọc từng đoạn trong nhóm

 Gv quan sát, nhận xét

* Nhóm đọc đồng thanh đoạn – gv nhận

xét

3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

 Câu hỏi 1 : Vì sao hai bạn nhỏ giận

nhau? (đoạn 1 và 2)

 Câu 2 : Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn

xin lỗi Cô-rét-ti?

 En-ri-cô thấy hối hận muốn xin lỗi bạn

nhưng không đủ can đảm

 Câu 3 : Hai bạn đã làm lành với nhau

ra sao?

 Em nghĩ rằng khi Cô-rét-ti chủ động

làm lành với bạn, Cô-rét-ti đã nghĩ gì?

(chắc En-ri-cô tưởng mình chơi xấu

bạn ấy )

 Gv nêu câu hỏi : Bố đã mắng En-ri-cô

như thế nào? Lời trách mắng đó đúng

không?

 Học sinh quan sát tranh (SGK)

 Nhóm học sinh đọc nối tiếp (1em/2câu)

 Học sinh đọc ĐT tên phiên am

 5 học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn

 1 học sinh đọc : _ học sinh giải nghĩaSHS

 chú ý từ: khuỷ tay, nghệch ra

 1 học sinh chú ý : giọng căng thẳng

 1 học sinh đọc

 1 học sinh đọc

 SGK : buồn vì lỗi lầm

 Học sinh đặt câu từ “hối hận”

 “ngạc nhiên, ngây ra ôm chầm lấy”

 SHS: “đờ người ra”

 1 học sinh đọc

 Học sinh luyện đọc theo cặp

 5 học sinh đọc nối tiếp

 1 học sinh đọc , lớp đọc thầm đoạn 1+2

 Côret ti vô ý chạm khuỷ ty vàoEnricô

 Học sinh đọc thầm đoạn 3 , thảo luận.(Cô- rét-ti không cố ý chạm khuỷ tayvào En-ri-cô Nhìn vai áo sứt chỉ củabạn, En-ri-cô thấy thương bạn )

 Học sinh đọc thầm đoạn 4

 En-ri-cô rút thứơc thủ thế Cô-rét-ticười hiền hậu đề nghị : ”Ta đi” En-ri-cô ngạc nhiên rồi ôm chầm lấy bạn

 2 đến 3 học sinh trả lời

 Tại mình vô ý , mình phải làm lànhvới En-ri-cô

 Học sinh đọc thầm đoạn 5

 Bố mắng : En-ri-cô là người có lỗi đãkhông chủ động xin lỗi bạn lại còn giở

Trang 10

* Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen

?

 Gv : Nêu những điểm đáng khen của

từng bạn

4 Luyện đọc lại

 Gv uốn nắn cách đọc

 Bài có mấy nhân vật ? (3 nhân vật)

 Gv nhận xét , bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

 Nhận xét TD

Kể chuyện (20’)

1 Giới thiệu :

 Nêu yêu cầu :

2 Hướng dẫn kể

 Gv hướng dẫn : Câu chuyện vốn được

kể theo lời của Enricô Chúng em sẽ

kể lại câu chuyện theo lời kể của em

 Gv đưa 5 tranh

 Nhóm thi kể từng đoạn nối tiếp

* Nhận xét

 Về nội dung : đủ chưa, đúng trình tự

chưa, chuyển thành lời của mình chưa?

 Về diễn đạt : câu ? từ có đúng không ?

 Cách thể hiện : Giọng kể, điệu bộ, nét

mặt.?

 Gv tổng kết thi đua

5 Củng cố – dặn dò.

 Qua bài, em rút ra bài học gì?

 Gv chú ý học sinh : Qua các giờ kể

chuyện, chúng em thấy kể chuyện

khác đọc truyện Khi đọc phải chính

xác không thêm bớt từ ngữ Còn khi kể

thước doạ bạn Lời trách đó là đúng vìEn-ri-cô không có đủ can đảm xin lỗibạn trước

 Học sinh thảo luận nhóm

 Enricô : Cậu bé biết ân hận , ôm bạn

 Côrétti : quí trọng tình bạn , độ lượng ,chủ động làm lành với bạn

 5 học sinh luyện đọc nối tiếp Lớpnhận xét

 luyện đọc theo nhóm 3 Đọc theo cáchphân vai

 3 nhóm lên thi đua đọc

 Lớp tham gia bình xét

 Học sinh đọc yêu cầu SGK

 Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa đểkể lại 5 đoạn câu chuyện “Ai có lỗi?”

 Hai học sinh đọc mẫu trong SHS

 Quan sát tranh phân biệt Enricô mặcáo xanh Côrétti mặc áo nâu

 Nhóm bạn (5em) lần lượt dựa vàotranh tập thể kể trong nhóm

 3 nhóm thi đua Lớp nhận xét theo gợi

ý của giáo viên

 Bạn bè phải biết thương yêu, nhườngnhịn, phải cam đảm nhận lời khi có lỗivới bạn

 Tập kể lại chuyện

 Khi mẹ vắng nhà

Trang 11

chúng em kể theo trí nhớ, không nhìn

sách Để câu chuyện thêm hấp dẫn

Chúng em cần tự nhiên, điệu bộ và cử

chỉ cho phù hợp

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc (1 tiết)

Khi mẹ vắng nhà

Trần Đăng Khoa

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

A Tập đọc

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc trôi chảy cả bài , đọc đúng: khoai luộc, giã gạo, quét cổng

 Biết nghĩ hơi đúng theo dòng thơ và khổ thơ

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ :buổi, quang

 Hiểu tình cảm thương yêu mẹ sâu rộng của bạn nhỏ: tự nhận mình là chưa ngoan vìchưa làm cho mẹ hết vất vả và khó nhọc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài đọc trong SGK

 Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ : “Ai có lỗi”

 Yêu cầu nêu ý nghĩa câu chuyện ?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Từ thực tế -> giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

 1 học sinh nêu

 học sinh nêu những câu việc mà các

em đã giúp cha mẹ

 Học sinh lắng nghe

Trang 12

* Đọc từng dòng

 Gv hướng dẫn học sinh sửa sai trong

dòng thơ (nếu có học sinh sai)

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

 Học sinh học sinh tách 3 khổ thơ

 Đoạn 1 : Tranh -> giảng công việc :

giã gạo

 Đoạn 2 :

+ Nêu những khoảng thời gian mẹ về

trong ngày? -> rút từ “buổi”

+ Chiều mẹ về thấy vườn nhà như thế

nào? -> rút từ “quang”

 Đoạn 3 : Hướng dẫn giọng em bé nói

với mẹ thể hiện sự tha thiết, biết ơn

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm

Gv theo dõi, hướng dẫn học sinh đọc

đúng

* Đọc đồng, thành

3 Hướng dẫn tìm hiểu

a) Khổ thơ 1 : Khi mẹ vắng nhà, bạn nhỏ

đã làm gì? -> yêu cầu học sinh đọc đoạn

1

 Nêu câu hỏi 1: Bạn đã làm giúp mẹ

những việc gì?

 Gv : Bạn đã làm giúp mẹ những công

việc nhỏ vừa sức của mình

b) Khổ thơ 2

 Nêu câu hỏi 2: kết quả công việc của

bạn nhỏ như thế nào?

c) Khổ thơ cuối: Mẹ khen bé như thế nào

và bạn nói gì? -> Đoạn 3

Nêu câu hỏi 3 : Vì sao bạn nhỏ không

dám nhận lời khen của mẹ ?

* Gv : Bạn cảm thấy chưa ngoan vì bạn

so sự vất vả khó nhọc ngày đêm của mẹ,

những việc làm ấy còn nhỏ bé

 Nêu câu hỏi 4 : Em thấy bạn nhỏ có

ngoan không? Vì sao ?

 Qua lời tự nhận của bạn nhỏ dù bạn

nói là chưa ngoan Nhưng chúng ta

thấy bạn đúng là người con ngoan,

 Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 1 dòng

 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

 Học sinh ngắt hơi đúng giữa các dấuphẩy

 1 học sinh đọc

 Sớm, buổi , trưa, chiều

 Tối Buổi : (SHS)

 1 học sinh đọc Lớp đọc thầm theo

 Từng cặp học sinh luyện đọc , nhận xét

 Cả lớp ĐT cả bài

 1 học sinh đọc

 2 học sinh trả lời : luộc khoai, giã gạo,thổi cơm

 1 học sinh đọc khổ 2

 Lúc nào mẹ đi làm về cũng thấy côngviệc con làm xong và làm tốt : khoaichín, cơm dẻo

 Cả lớp đọc thầm đoạn 3

 Học sinh thảo luận nhóm _ TL2-3 nhóm phát biểu : lớp nhận xét

 1 học sinh đọc cả bài

 2 học sinh trả lời

Trang 13

thương yêu mẹ

4 Học thuộc lòng bài thơ

 Gv đưa bảng phụ chép bài thơ Hướng

dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ

thơ theo cách xoá dần Tổ chức thi đua

 Thi thuộc cả khổ thơ

 Thi thuộc cả bài thơ

 2 dãy thi đọc Đthanh

 Gv nhận xét thi đua

5 Củng cố- dặn dò

 Em đọc được điều gì ở bạn nhỏ trong

bài thơ?

 Về nhà

 Chuẩn bị

 Nhận xét TD

 1 học sinh liên hệ bản thân: đã giúp mẹ như thế nào?

 Tổ đọc nối tiếp từng dòng thơ (2 lần)

 Lớp nhận xét

 2 học sinh trong nhóm đọc thuộc từng khổ thơ, đọc nối tiếp nhau

 lớp nhận xét

 2 nhóm ĐT

 1 học sinh đọc thuộc cả bài

 2 học sinh trả lời

 Giúp đỡ cha mẹ công việc nhỏ vừa sức mình

 Xem bài : Cô giáo tí hon

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 14

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc

Bài : CÔ GIÁO TÍ HON

I.Mục đích yêu cầu

1,Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

-Đọc trôi chảy cả bài.Đọc đúng các từ ngữ :bắt chước ,khoan thai,khúc khích 2,Rèn kỹ năngđọc hiểu :

Hiểu nghĩa các từ mới :khoan thai , khúc khích , tỉnh khô ,trâm bầu, núng nính

-Hiểu nội dung bài :bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em.Qua tròchơi này thấy các bạn nhỏ yêu cô giáo,mơ ước trở thành cô giáo

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm

GV nhận xét phần kiểm tra

B.Dạy bài mới :

1,Giới thiệu bài :

-GV ghi tựa bài , tên tác giả

2,Luyện đọc :

a,Giáo viên đọc toàn bài

b,Hướng dẫn luyện đọc kết hợp tập giải

nghĩa từ :

-Học sinh đọc bài thơ Khi mẹ vắng nhà và trả lời câu hoỉ, HS nhận xét

-HS nhắc tựa bài-HS mở sách

Trang 15

+Đọc từng câu

-GV khen ngợi hoặc sửa sai cho học sinh

-GV nêu một số từ HS đọc hay sai

+Đọc từng đoạn trước lớp :

Giáo viên chia bài làm 4 đoạn

-Khoan thai nghĩa là như thế nào ?

-Khúc khích cười là cười như thế nào ?

-Tỉnh khô là vẻ mặt như thế nào ?

-GV cho học sinh quan sát cây trâm bầu

-Thế nào là núng nính ?

+Đọc từng đoạn trong nhóm

-Giáo viên nêu yêu cầu

-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

3,Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

-Truyện có những nhân vật nào ?

-Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì?

-Những cử chỉ nào của “cô giáo bé” làm em

thích thú ?

-Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của

đám“ học trò”?

= Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của

mấy chị em

4,Luyện đọc lại :

-Giáo viên đọc bài lần 2

-Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1

–Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

C Củng cố dặn dò :

-Các em có thích chơi trò chơi lớp học không ?

Có thích trở thành cô giáo không ?

-HS đọc nối tiếp từng câu lần 1-HS luyện phát âm

-HS đọc nối tiếp từng câu lần 2

+ Học sinh đọc đoạn 1-SGK

-SGK+ Học sinh đọc đoạn 2-SGK

- HS quan sát + Học sinh đọc đoạn còn lại -SGK

-Học sinh đọc theo nhóm đôi-2 Học sinh thi đọc

-Lớp đọc đồng thanh cả bài

* Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Bé và 3 đứa em :Hiển ,Anh và Thanh

-Chơi trò chơi lớp học :bé dóng vai côgiáo ,em của bé đóng vai học trò

* Học sinh đọc thầm cả bài

 Ra vẻ người lớn :kẹp tóc

 Bắt chước cô giáo :đi khoan thai

 Bắt chước cô giáo dạy học

* Học sinh đọc thầm đoạn 3 -Làm y hệt học trò thật :đứng dậy khúc khích cười chào cô ,đánh vần theo cô

Mỗi người một vẻ trông rất ngộ nghĩnh :thằng Hiển ngọng líu mân mê hai mái tóc

-2 học sinh đọc lại

- 3 học sinh thi đọc diễn cảm đoạn

1 ,HS nhận xét-Hai học sinh thi đọc diễn cảm cả bài

Trang 16

-Giáo dục tư tưởng

-Dặn đọc bài ở nhà.Đọc trước bài sau : Chiếc

áo len

Nhận xét tiết học

-Học sinh tự do phát biểu

Thứ ngày tháng năm

Tuần 3: Tập đọc - Kể chuyện (2 tiết)

Chiếc áo len

Từ Nguyên Thạch

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

A Tập đọc

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc đúng các tiếng dễ sai : lất phất, lạnh buốt, phụng phịu

 Nghỉ hơi, ngắt hơi đúng giữa các cụm từ

 Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện : Nhấn giọng ở những từngữ gợi cảm : ấm ơi là ấm , dỗi mẹ

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Nắm từ ngữ trong bài (SHS) + thêm từ lất phất, áo len

 Nắm được diễn biến câu chuyện

 Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói : Học sinh biết nhập vai kể chuyện từng đoạn theo từng lời nhân vật,phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt

2 Rèn kĩ năng nghe : Biết nhận xét lời kể của bạn, kể nối tiếp bạn

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh hoạ

 Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn , viết đoạn 2 học sinh đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ : “Cô giáo tí hon”

 Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Gv đưa tranh đầu chủ điểm Mái ấm

 2 học sinh đọc bài + TLCH 2, 3

 Học sinh quan sát tranh

Trang 17

 Dưới mỗi mái nhà có những tình cảm

thương yêu của những người ruột thịt

 Bài Chiếc áo len

2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a) Gv đọc mẫu

 Diễn cảm , giảng nội dung tranh

* áo len : áo đan bằng len mặc trong mùa

đông

b) Hướng dẫn học sinh đọc và giải nghĩa

từ

* Đọc từng câu : Gv sửa sai (nếu có)

* Đọc từng đoạn trước lớp

 Bài có mấy đoạn ?

 Học sinh đọc nối đoạn

 Đoạn 1 : đọc nghỉ hơi sau dấu phẩy,

dấu chấm , diễn cảm “ấm ơi là ấm”

 Đoạn 2 :

+ Thấy Lan nói muốn chiếc áo len mẹ

Lan như thế nào? -> rút từ : lất phất

(mưa nhỏ, thưa hạt)

 Đoạn 3 :

 Gv đưa bảng phụ chép đoạn 3

 Chú ý giọng từng nhân vật

 Rút từ: “thì thào”

 Đoạn 4 : học sinh chú ý giọng đọc

* Đọc từng đoạn trong nhóm

 2 lần – gv nhận xét

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Câu hỏi 1 : Chiếc áo len của bạn Hoà

đẹp và tiện lợi như thế nào?

 Gv nhận xét

 Câu hỏi 2 : Vì sao Lan dỗi mẹ?

 Gv nêu câu hỏi – nhận xét trả lời

 Mẹ định mua áo ấm cho cả 2 anh em

nhưng số tiền có hạn mà chiếc áo len

Lan đòi mua giá quá mắc

 Câu hỏi 3 : Anh Tuấn nói với mẹ điều

gì?

 Học sinh nghe và quan sát tranh

 Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 1 câu

 4 đoạn

 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn

 1 học sinh đọc Chú ý đọc đúng

 1 học sinh đọc Giọng Lan nũng nịu

 Giọng mẹ bối rối

 Bối rối (SHS)

 1 học sinh đọc

 Giọng anh Tuấn mạnh mẽ, thuyếtphục

 1 học sinh đọc lại đoạn 3

 thì thào (SHS)

 Học sinh đặ câu từ “thì thào”

 1 học sinh đọc : nhẹ nhàng , hối lỗi

 2 nhóm đọc ĐT đoạn 1, 4

 Hai học sinh đọc cá nhân đoạn 2, 3

 1 học sinh đọc đoạn 1(chiếc áo màu vàng , có khoá kéo ở giữa,có mũ để đội )

 1 học sinh đọc đoạn 2

 Vì mẹ nói mẹ không thể mua đượcchiếc áo đắt tiền như vậy

 2 học sinh đọc đoạn 3

Trang 18

 Gv : Anh Tuấn biết nhường nhịn hết

cho em Lan

 Chuyển : Vô tình nghe đựơc câu

chuyện giữa mẹ và anh , em Lan suy

nghĩ gì?

 Câu hỏi 4 : Vì sao Lan ân hận?

 Đại diện nhóm báo cáo

 Cô bé Lan là người như thế nào?

 Gv chốt bài : Hai anh em Tuấn Lan

đều ngoan , anh Tuấn biết nhường nhịn

em , em Lan biết mình có lỗi nên đã

biết sửa chữa lỗi

4 Luyện đọc lại

 Chia nhóm : Phân vai

 Gv nhắc học sinh đọc giọng phù hợp

với từng nhân vật

 Tổng kết thi đọc

5 Củng cố – dặn dò

 Yêu cầu : Đặt tên khác cho truyện

 Liên hệ : Có khi nào em đòi bố mẹ

mua cho những thứ đắt tiền không?

nếu không được , em có dỗi 1 cách vô

lí không? Em xử sự như thế nào?

 Gv nhận xét , nhắc nhở học sinh

 (Mẹ mua áo cho em Lan, con khoẻ nênkhông cần thêm áo, nếu lạnh sẽ mặcáo len cũ bên trong)

 1 học sinh đọc đoạn 4

 nhóm đôi thảo luận

 Vì Lan ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình khôngnghĩ đến anh Lan hiểu ra điều đó ->

em hối hận

 Em bé ngoan vì đã nhận ra lỗi củamình và muốn sửa chữa khuyết điểm

 2 học sinh đọc nối tiếp toàn bài

 Nhóm 4 luyện đọc lại : người dẫnchuyện , mẹ, anh Tuấn, em Lan

 3 nhóm thi đọc – lớp nhận xét

 Học sinh đặt tên

 2 đến 3 học sinh trả lời

Kể chuyện (20’)

1 Giới thiệu

 Gv nêu yêu cầu Các em đã hiểu nội

dung chuyện của bạn Lan -> kể lại

 Bài có mấy nhân vật?

 Yêu cầu kể như thế nào?

 Gv : kể theo lời của Lan có nghĩa là kể

theo cách nhập vai, người kể đóng vai

Lan xưng “tôi” hoặc “em” hoặc

“mình”

2 Hướng dẫn kể từng đoạn

 Gv đưa bảng phụ ghi gợi ý

 Gv nhận xét : Chú ý nhân vật

“Lan-mình”

 Nhận xét kể mẫu

 Học sinh đọc yêu cầu đề bài SHS

Trang 19

 Tập kể trong nhóm

 Gv quan sát

 Gv nhận xét sửa sai

* Củng cố-dặn dò

 Nêu nội dung chính của 4 đoạn ?

 Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?

 Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói lên

tình cảm anh em trong gia đình?

Về nhà

Chuẩn bị

Nhận xét TH

 Nhóm 4 : Tập kể mỗi em 1 đoạn (5’)

 3 nhóm lên kể thi đua

 Đoạn 1 : chiếc áo đẹp

 Đoạn 2 : Dỗi mẹ

 Đoạn 3 : Nhường nhịn, ĐH : ân hận

 Phải biết thương yêu, giúp đỡ

 Học sinh trả lời

 Tập kể cho người thân ngheXem bài Quạt cho bà ngủ

Rút kinh nghiệm:………

………

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc (1 tiết)

Quạt cho bà ngủ

Thạch Quí MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Chú ý các từ dễ sai : lim dim, chích choè, vẫy quạt

 Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ ngơi đúng giữa sau mỗi dòng thơ và giữa cáckhổ thơ

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ :(có trong SHS) + lim dim

 Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài đọc trong SGK

 Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

 TĐ – k/c: Chiếc áo len

 2 học sinh kể chuyện theo lời của Lan

 Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

 Nhận xét , KT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 2 học sinh kể nối tiếp (1 em 2 đoạn)

 1 học sinh trả lời

Trang 20

 Kể những người thân trong gia đình

bạn

 Tình cảm của mỗi người với bà

2 Hướng dẫn luyện đọc

a) Gv đọc mẫu

 Cô đọc mẫu với giọng đọc như thế

nào?

 Tranh minh hoạ -> yêu cầu nêu nội

dung bức tranh – nội dung

b) Luyện đọc và giải nghĩa từ

* Đọc từng dòng thơ: (2 lần)

 Gv nhận xét , sửa sai (nếu có)

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

 Bài có mấy khổ thơ

 Khổ thơ 1 : (đọc 2 lần)

 Gv đưa bảng phụ chép khổ thơ 1 học

sinh ngắt nhịp ở các dòng thơ

 Khổ thơ 2 :

+ Tác giả tả vệt nắng đậu trên tường như

thế nào? -> Rút từ : thiu thiu

Đặt câu- nhận xét

 Gv : trái nghĩa “thiu thiu” là ngủ “say

sưa”

 Khổ thơ 3 : giải nghĩa “lim dim” mắt

khép hờ, nửa thức nửa ngủ

 Khổ thơ 4 : (2 lần)

 Gv đưa bảng phụ chép đoạn thơ –

hướng dẫn ngắt nhịp

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm

Gv nhận xét , kiểm tra nhóm

* Đọc đồng thanh

 ĐT nhóm- Gv nhận xét

 ĐT lớp

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Yêu cầu đọc

* Nêu câu hỏi 1 : Bạn nhỏ trong bài thơ

đang làm gì?

 2 – 3 học sinh kể

 Học sinh nghe

 Dịu dàng, tình cảm

 Học sinh nêu nội dung tranh

 Học sinh đọc nối tiếp (1em -2 dòngthơ)

 Chú ý các từ: chích choè, vẫy quạt, cănnhà

 4 khổ thơ _ (4 học sinh đọc nối tiếp)

 1 học sinh đọc

 Học sinh giải nghĩa (SHS)

 2 -3 học sinh đặt câu với từ thiu thiu

 1 học sinh đọc chú ý từ lim dim

 2 học sinh đọc Học sinh ngắt nhịp khổ4

 Dòng 13 : 2/2 , Dòng14 :4/0

 Dòng 15 :4/0 , Dòng 16 : 1/3//

 1 học sinh đọc lại

 Nhóm 4 học sinh luyện đọ + kiểm tranhau

 4 nhóm đọc nối tiếp 4 khổ thơ

 Cả lớp đọc ĐT cả bài

 1 học sinh đọc khổ thơ 1+ 2

 Bạn quạt cho bà ngủ

Trang 21

* Gv : Tranh : Bạn nhỏ và bà sống ở vùng

nông thôn, bà bị ốm, bạn ngồi quạt nhẹ

cho bà đỡ khó chịu

 Câu hỏi 2 : + yêu cầu đọc

+ nêu câu hỏi 2 : Cảnh vật

trong nhà, ngoài vườn như thế nào?

 Gv: Khi bà ốm cảnh vật như cũng

muốn yên lặng cho bà ngủ Bé mong

chích choè đừng hót để bà yên giấc

 Câu hỏi 3 : Gv đưa câu hỏi 3 : Bà mơ

thấy gì? Vì sao có thể đoán bà mơ như

vậy

 : Cháu quạt cho bà, trong giấc ngủGv

bà thấy mùi thơm của hoa cam, hoa

khế từ tay cháu quạt cho bà

* Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu

với bà như thế nào?

 Là con cháu phải biết hiếu thảo chăm

sóc ông bà nhất là khi đau ốm

4 Học thuộc lòng ( cả bài)

 Luyện đọc

 Thi đua học thuộc từng khổ thơ theo

hình thức hái hoa Mỗi cánh hoa ghi

chữ đầu của mỗi khổ thơ

 Thi học thuộc cả bài thơ

 Nhận xét , thi đua

5 Củng cố- dặn dò

 Em hãy nêu những việc làm tỏ rõ tình

cảm của em với ông bà cha mẹ?

 1 học sinh đọc khổ 3 và 4

 Thảo luận nhóm đôi TL + Mọi vật đều im lặng như đang ngủ:ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường , cốcchén nằm im , hoa cam , hoa khế ngoàivườn lặng lẽ Chỉ có 1 chú chích choèđang hót

 Thảo luận nhóm – trả lời

 Đại diện 3- 4 nhóm Nhận xét

 Học sinh đọc thầm cả bài

 Cháu hiếu thảo, yêu thương chăm sócbà

 Nhóm 4 luyện đọc trong nhóm

 2 nhóm đọc trước lớp

 4 đại diện 4 nhóm được đọc nối tiếp 4khổ thơ Lớp nhận xét

 Nhóm cử đại diện thi đua

 2- 3 học sinh thi đọc thuộc Lớp bìnhchọn bạn đọc đúng, hay

 Học sinh trả lời

 Học thuộc lòng

 Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 22

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc (1 tiết)

Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

Phạm Hổ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Chú ý các từ dễ sai : cửa sổ, mảnh mai, cuối cùng

 Đọc đúng các câu cảm, câu kể , câu hỏi Phân biệt lời dẫn truyện lời nhân vật béThơ

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Hiểu được nghĩa của từ : SHS + “mảnh mai”

 Hiểu ý nghĩa chuyện : Tình cảm đẹp đẽ của bông hoa và sẻ non dành cho bé Thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài đọc trong SGK

 Bảng phụ chép đoạn 1 để hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ : “Quạt cho bà ngủ”

 Nêu tình cảm của em với ông bà, cha

Trang 23

1 Giới thiệu bài

 Ngoài tình cảm gia đình chúng ta còn

có tình cảm với thiên nhiên Bài

TĐ tình cảm giữa bé Thơ, chú sẻ

non và bông hoa

2 Hướng dẫn luyện đọc

a) Gv đọc mẫu +tranh

 Ơû lớp mình bạn nào đã nhìn thấy cây

bằng lăng? Cây có đặc điểm như thế

nào?

 Gv cho xem hoa bằng lăng

b) Hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ

* Đọc từng câu : (2 lần)

Gv nhận xét sửa sai (nếu có)

* Đọc từng đoạn trước lơp (2 lần)

Bài có mấy đoạn ?

* Đoạn 1 : Gv đưa bảng phụ chép đoạn 1 ,

chú ý câu 2 của đoạn : Cần ngắt hơi vào

cụm từ nào để câu văn rõ ý hơn?

* Đoạn 2 (cứ ngỡ =cứ tưởng)

* Đoạn 3 :

 Em hiểu “chúc” trong bài là như thế

nào?

 Gv đưa tranh : chúc = sà xuống cửa sổ

* Đoạn 4 : chú ý bé Thơ – câu cuối ->

“mảnh mai” ? nhỏ bé, yếu ớt

 Đọc đoạn lần 2 Nhận xét

* Luyện đọc đoạn trong nhóm

 Gv quan sát nhận xét

* Đọc đồng thanh

 ĐT đoạn

 ĐT bài - nhận xét

3 Tìm hiểu bài

 Bài có mấy nhân vật?

 Tình cảm của 3 nhân vật ra sao

-> đọc thầm đoạn 1

 Câu hỏi 1 : Vì sao cây bằng lăng lại để

bông hoa cuối cùng cho bé Thơ?

 Gv : Bằng lăng muốn đón bé Thơ từ

_ Học sinh lắng nghe_ Học sinh trả lờiThân gỗ, hoa tím nhạt

_ 16 học sinh đọc nối tiếp (1em – 1 câu)chú ý các từ khó dễ sai

_ Đọc 2 lần_ Học sinh chia đoạn (4 đoạn )_ 4 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn _ 1 học sinh đọc

Mùa hoa không vui/ vì bé Thơ_ 1 học sinh đọc lại câu 2_ 1 học sinh đọc đoạn 2_ 1 học sinh đọc đoạn 3Học sinh TL SHS

_ 1 học sinh đọc diễn cảm câu cuối _ 4 học sinh đọc đoạn lần 2

_ Nhóm đôi luyện đọc-nhận xét, sửa saicho bạn

_ 4 nhóm đọc ĐT nối tiếp 4 đoạn _ Lớp đọc ĐT cả bài

3 nhân vật : Bé Thơ, sẻ non, hoa bằnglăng

_ Lớp đọc thầm Đ1_ 2- 3 học sinh trả lời

Trang 24

bệnh viện trở về

 Gv nêu câu hỏi 2 : Vì sao bé Thơ nghĩ

là mùa hoa đã qua?

 * Ai đã giúp bé Thơ thấy bông hoa?->

Đọc đoạn 3, 4

 Câu hỏi 3 : Sẻ non đã làm gì để giúp

đỡ 2 bạn của mình ?

 Gv : Sẻ non còn bé lắm, mới tập bay

thế mà đã dám đậu xuống bông hoa

mảnh mai để giúp bé Thơ nhìn thấy

bông hoa

 Gv nêu câu hỏi 4 : Mỗi người bạn của

bé Thơ có điều gì tốt ?

* Gv ghi nhận ý kiến học sinh và chốt

+ Sẻ non dũng cảm, can đảm

+ Hoa bằng lăng cố đợi dành cho bé Thơ

bông hoa cuối cùng để tỏ tình cảm 3

nhân vật trong bài thật đáng yêu

4 Luyện đọc lại

 Gv đọc lại đoạn 3, 4 Cần chú ý câu

cuối cùng – giọng bé Thơ cảm động

 Nhấn giọng 1 số từ GVHD

 Tổ chức thi đọc

 Gv nhận xét

 Đọc cả bài , nhận xét

5 Củng cố- dặn dò

 Em yêu thích nhất loài chim , loài hoa

nào? Chúng có lơi ích như thế nào?

 Gv nêu yêu thiên nhiên, các loài vật

Học sinh đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

Sẻ non sà xuống làm chúc cành nonxuống cửa sổ

_ Học sinh thảo luận nhóm đôi4_ 5 học sinh đại diện trả lời

_ Học sinh nghe, nhận xét cách đọc củagiáo viên

_ 3 học sinh luyện đọc câu cuối

_ Học sinh gạch chân từ cần nhấn giọng_ 4-5 học sinh nhóm đôi thi đọc Lớpbình chọn

_ 3 học sinh đọc cả bài, nhận xét 2- 3 học sinh trả lời

_ Đọc lại bài_ Xem bài người mẹ_ Rút kinh nghiệm:………

………

……… _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

Trang 25

Thou ngày tháng năm

Tuần 4: Tập đọc - Kể chuyện (2 tiết)

Người mẹ

Đặng Trí

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

A Tập đọc

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc đúng các từ khó : thủ lĩnh, lỗ hổng, buồn bã

 Đọc phân biệt lời dẫn chuyện với các nhân vật

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (SHS) -

 Hiểu cốt truyện và ý nghĩa truyện : Khi mắc lỗi phải

Trang 26

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh hoạ

 Bảng phụ viết đoạn 4 để hướng dẫn đọc

 Đồ dùng cho 3 nhân vật (đóng vai)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ : “Chú sẻ và bông

bằng lăng”

 Mỗi nhân vật trong truyện có gì đáng

yêu? _ nhận xét kiểm tra

 2 học sinh đọc bài + TLCH

 Học sinh trả lời

Tập đọc

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Từ bài hát-> tình mẫu tử thật cảm

động Người mẹ có thể làm tất cả vì

con Câu chuyện của An_ đéc_ xen nói

về tấm lòng của người mẹ

2 Hướng dẫn luyện đọc

a) Gv đọc mẫu

Đoạn 1: giọng hoảng hốt

Đoạn 2 và 3 : giọng tha thiết , sẵn sàng hi

sinh của người mẹ đi tìm con

_ Tranh và nội dung tranh

Người mẹ ôm con vào lòng, dành từ tay

thần chết

b) Hướng dẫn học sinh đọc và giải nghĩa

từ

* Đọc từng câu :

Gv sửa sai (nếu có)

* Đọc từng đoạn trước lớp

 Bài có mấy đoạn ?

 Học sinh đọc nối đoạn

 Đoạn 1 : (2 lần)

 Chú ý nhấn giọng 1 số từ:

_ Bà mẹ gọi con như thế nào?

-> rút từ : hớt hải

 Đoạn 2 :

 Nhận xét

 Đoạn 3

 Nước mắt bà mẹ như thế nào?

 Học sinh hát bài cả nhà thương nhau

_ Học sinh lắng nghe

 Học sinh quan sát, tìm hiểu nội dungtranh qua các nhân vật

 Học sinh đọc nối tiếp từng câu

 Chú ý từ dễ sai

 4 đoạn

 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn

 1 học sinh đọc Chú ý đọc đúng

 Học sinh gạch chân từ cần nhấn giọng:hớt hải , mấy đêm, ròng, thiếp đi, khẩnkhoản, cầu xin

 Hoảng hốt, vội vàng

 Học sinh giải nghĩa theo SHS

 1 học sinh đọc lại đoạn 1

 1 học sinh đọc đoạn 2 chú ý từ buốt giá

 1 học sinh đọc đoạn 3 : giọng thiết tha Rơi “lã chã”: SHS

 chú ý “ngạc nhiên”, “tận nơi đây”,

Trang 27

 Đoạn 4 :

 Gv đưa bảng phụ chép đoạn 4

 Hướng dẫn ngắt nhịp và nhấn giọng

 Giọng người mẹ dứt khoát

 Nhận xét

* Đọc từng đoạn trong nhóm

 Gv quan sát, nhận xét

 Thi đọc giữa các nhóm (2 lần)

 Nhận xét , thi đua

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Câu hỏi 1 : + yêu cầu đọc?

 + Nêu câu hỏi : kể vắn tắt

chuyện xảy ra ở đoạn 1 ?

* Một bà mẹ bị mất con, bà khẩn khoản

cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà

đuổi theo Thần Chết để cứu con mình

Để cứu con, bà mẹ phải vượt qua những

gì? – yêu cầu đọc đoạn 2

 Câu hỏi 2 : Người mẹ đã làm gì để bụi

gai chỉ đường cho bà?

-> Để hồ nước chỉ đường bà phải làm gì?

-> yêu cầu đọc đoạn 3

 Câu hỏi 3 : Người mẹ đã làm gì để hồ

nước chỉ đường cho bà?

 Bất chấp thử thách nguy hiểm để cứu

con mình Bà có đuổi kịp thần chết

không? -> yêu cầu đọc đoạn 4

 Nêu câu hỏi phụ: Thái độ của thần

Chết như thế nào khi thấy người mẹ?

 Người mẹ trả lời như thế nào?

 Câu hỏi 4 : Chọn ý đúng để nói lên nội

dung câu chuyện

 Gv : cả 3 ý đúng nhưng đúng nhất là ý

©

 Người mẹ nào cũng yêu thương con

như trời biển Con cái phải hiếu thảo

với cha mẹ

4 Luyện đọc lại

 Bài có mấy nhân vật?

“trả con cho tôi”

 1 học sinh đọc lại đoạn 4

 4 học sinh đọc đoạn lần 2

 nhóm 4 luyện giọng , sửa sai cho bạn

 4 đại diện 4 nhóm thi đọc đoạn nốitiếp

 1 học sinh đọc đoạn 1(chiếc áo màu vàng , có khoá kéo ở giữa,có mũ để đội )

 1 học sinh đọc đoạn 2

 Vì mẹ nói mẹ không thể mua đượcchiếc áo đắt tiền như vậy

 Oâm ghì bụi gai vào lòng sưởi ấm chonó, làm cho nó đâm chồi nảy lộc và nởhoa

 lớp đọc thầm đoạn 3

 Bà khóc đến nỗi nước mắt bà rơixuống hồ hoá thành 2 hòn ngọc

2 học sinh đọc đoạn 4 (2 lần)

 Ngạc nhiên vì không hiểu vì sao ngườimẹ có thể đến tận nơi ông ta

 Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làmmọi điều vì con

 Học sinh đọc thầm cả bài

 Thảo luận câu hỏi 4 và nêu kết quả 3 ý(SHS)

 6 nhân vật : người dẫn truyện, bà mẹ,thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, ThầnChết

Trang 28

 Gv lưu ý: giọng bà mẹ: hoảng hốt->

khẩn khoản-> dứt khoát -> cương

quyết

 Luyện đọc trong nhóm , (6em)

 Thi đọc giữa các nhóm (phân vai)

 Gv nhận xét thi đua

 Nhóm 6 phân vai đọc truyện

 Lớp bình xét

Kể chuyện (20’)

1 Giới thiệu

 Gv nêu yêu cầu bài

 Kể lại chuyện, dựng truyện theo cách

phân vai (không cầm sách đọc)

2 Hướng dẫn kể theo phân vai

 Học sinh nói lời nhận vật mình đóng

theo trí nhớ, kèm theo động tác, điệu

bộ cho phù hợp Gv đưa các đồ dùng

phụ hoạ: Khăn cho bà mẹ, áo choàng

đen – thần Đêm Tối và lưỡi hái bằng

bìa – thần Chết

 Gv hướng dẫn quan sát giúp đỡ

 Thi đua dựng chuyện giữa nhóm

 Gv tổng kết thi đua

5 Củng cố-dặn dò

 Qua chuyện em hiểu gì về tấm lòng

người mẹ?

Về nhà

Chuẩn bị

Nhận xét TD

 Học sinh đọc yêu cầu bài

 6 học sinh tự phân vai , dựng lại truyện

 Học sinh nghe – nhận xét

 Các nhóm thi đua , lớp bình chọn

Mẹ thương yêu con, dũng cảm làm tất cả

vì con Mẹ có thể hi sinh mình cho conđược sống

- học sinh nghe đĩa, (băng) bài hát “Lòngmẹ”

Tập kể chuyện cho người thân ngheXem bài Mẹ vắng nhà ngày bão

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 29

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc (1 tiết)

Mẹ vắng nhà ngày bão

Đăng Hiển

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc đúng, đặc biệt chú ý các từ : bão nổi, chặn lỗi, ướt , củi mùn

 Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ ngơi đúng giữa sau mỗi khổ thơ Nhấn giọng 1số từ “nắng mới” , “sáng ấm”

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Nắm được nghĩa của các từ :(có trong SHS) + vụng về

 Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : Tình cảm đầm ấm trong gia đình, mọi người luônnghĩ đến nhau, thương yêu nhau

3 Học thuộc lòng bài thơ

Trang 30

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài đọc trong SGK

 Bảng phụ chép đoạn thơ 4, hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

 TĐ – k/c: Người mẹ

 2 học sinh kể chuyện theo lời của Lan

 Qua câu chuyện em hiểu điều gì về

tấm lòng người mẹ?

 Nhận xét , KT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Câu chuyện Người mẹ cho ta thấy tấm

lòng bao la của người mẹ với con Vậy

những người con, người thân trong gia

đình đối với mẹ như thế nào? ->Bài

b) Luyện đọc và giải nghĩa từ

* Đọc từng câu thơ: (2 lần)

 Gv lắng nghe, hướng dẫn sửa sai (nếu

có)

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

 Bài có mấy khổ thơ

 Khổ thơ 1 : Câu cuối thơ đọc chậm lại

 Khổ thơ 2 :

 Ba bố con có ngủ ngon không? từ nào

nói lên điều đó

Rút từ – đặt câu

 Khổ thơ 3 :

 Tại sao mẹ cũng không ngủ được ?

-> Rút từ : vụng về : lúng túng, làm

không quen việc gì đó

 Khổ thơ 4 : (2 lần)

 Gv đưa bảng phụ chép đoạn thơ –

hướng dẫn ngắt nhịp

->rút từ : nấu chua

 Nhóm 6 học sinh kể lại câu chuyệnngười mẹ theo vai

 Học sinh trả lời

Mẹ vắng nhà ngày bão

 Học sinh lắng nghe

 Nhẹ nhàng, vui ở khổ thơ cuối

 Học sinh đọc nối tiếp (2 em – 1 dòng)(11 học sinh )

 Đọc lần 2

 5 khổ thơ

 5 Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ

 1 học sinh đọc chú ý ngắt hơi ở cuốikhổ thơ

 1 học sinh đọc Giọng chậm, nhấn từ”trống phía trong”

* Không – từ thao thức (SHS)

 2 học sinh đặt câu

 1 học sinh đặt câu

 Thương bố con vụng về

* củi mùn (SHS)

 1 học sinh đọc Nhắt nhịp

 Nhưng /

 Cho thỏ mẹ/

 1 học sinh đọc lại đoạn 4

Trang 31

 ĐT lớp – nhận xét

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Để biết vì sao mẹ vắng nhà ngày

bão-> đọc khổ thơ 1

 Câu hỏi : Vì sao mẹ vắng nhà ngày

bão?

* Nêu câu hỏi 1 :

+ Nêu yêu cầu đọc

+ Nêu câu hỏi : Ngày bão vắng mẹ, ba

bố con vất vả như thế nào?

_ Gv : Thường ngày, mẹ ở nhà, đã làm

những việc đó để chăm sóc gia đình Nay

mẹ vắng nhà, 3 bố con làm thay mẹ

những việc đó Ngày xưa một số gia đình

nấu cơm bằng mùn để tiết kiệm chất đốt

 Câu hỏi 2 : + yêu cầu đọc

+ Gv đưa câu hỏi 2 : Tìm

những câu thơ cho thấy cả nhà luôn nghĩ

đến nhau?

 Gv: Mọi người luôn lo lắng quan tâm

đến nhau

 Câu hỏi 3 : + yêu cầu đọc

 + nêu câu hỏi :tìm những

hình ảnh nói lên niềm vui của cả nhà

khi mẹ về

 Gv đưa tranh minh hoạ

 : Mẹ về với bao niềm vui, tưởngGv

như cả gian nhà có nắng mới, làm sáng

ấm lên

* Chốt : Bài thơ nói lên điều gì?

(tình cảm gia đình đầm ấm)

4 Luyện đọc thuộc lòng ( cả bài)

 Tổ chức nhóm 5 người

 Học sinh giải nghĩa (SHS)

 1 học sinh đọc

 Đọc đoạn lần 2

 Nhóm 5 luyện đọc mỗi em 1 khổ thơ –nhận xét bạn

 Nhóm đọc nối tiếp 5 khổ thơ

 Lớp đọc ĐT cả bài

 Lớp đọc thầm khổ 2, 3, 4

 Thảo luận nhóm đôi-> báo cáo

 Giường ướt , củi mùn ướt

 Chị : hai lá cho thỏ, em chăn đàn ngan,bố đi chợ nấu cơm

 1 Học sinh đọc khổ 2và 3 Thảo luậnnhóm đôi CH 2

+ 3 bố con luôn nghĩ đến mẹ : nênthấy “trống phía trong” , thao thức khôngngủ được

+ Mẹ ở quê cũng không ngủ được vì

“thương bố lại ướt”

 Lớp đọc đồng thanh khổ 5

“Mẹ về gian nhà”

 Một học sinh đọc cả bài

 Mọi người trong gia đình luôn nghĩ đếnnhau, quan tâm chăm sóc nhau

Hoạt động nhóm

Trang 32

 Gv quan sát – nhận xét

 Tổ chức thi đua các nhóm thuộc từng

khổ thơ

 Nhận xét , bình chọn

 Đọc thuộc cả bài

 Nhận xét TD

5 Củng cố- dặn dò

 Nêu nội dung bài thơ?

 Cảm nghĩ của em khi mẹ em vắng

nhà? Em đã làm gì cho gia đình khi

mẹ không có nhà?

 Nghe bài hát

 Ví dụ: Nhóm 1 yêu cầu Mấy -> Nhóm

2 đọc khổ thơ 1

 2 học sinh thi đọc thuộc cả bài, lớpnhận xét

 2 học sinh nêu

 2 -3 học sinh phát biểu

 Học sinh nghe hoặc hát bài “Cả nhàthương nhau”

 Học thuộc bài- Đọc cho gia đình nghe

 Xem bài Ông ngoạiRút kinh nghiệm:………

………

………

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc (1 tiết)

Ông ngoại

Nguyễn Việt Bắc

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Chú ý các từ dễ sai : luồng khí, xanh ngắt, nhường chỗ Nhấn giọng 1 số từ ở đoạn 1,câu cuối

 Đọc đúng các câu , lời dẫn chuyện, lời nhân vật

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Hiểu được nghĩa và cách dùng từ mới trong bài : SHS + “thang lang”

Trang 33

 Hiểu nội dung bài : Tình cảm sâu nặng của 2 ông cháu Oâng hết lòng chăm lo chocháu, cháu mãi biết ơn ông- người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa tiểu học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài SHS

 Bảng ghi đoạn văn 1và câu cuối bài đoạn 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ : “Mẹ vắng nhà”

 Nêu CH1 và CH3

 Nhận xét , KT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Trong gia đình ông ngoại là ai?

 Bài tập đọc cho ta thấy tình cảm ông

cháu thật sâu đậm

2 Hướng dẫn luyện đọc

a) Gv đọc mẫu

 Tranh minh hoạ -> nội dung tranh :

Người ông đang bế cháu ngoại lên để

cháu thử gõ trống

 Gv cho xem hoa bằng lăng

b) Hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ

* Đọc từng câu : (2 lần)

Gv nhận xét sửa sai (nếu có)

* Đọc từng đoạn trước lơp (2 lần)

Theo em bài có thể chia làm mấy đoạn ?(

4 đoạn , mỗi lần chấm xuống dòng là 1

đoạn )

* Đoạn 1 : Gv đưa bảng phụ chép đoạn

1 : Học sinh ngắt nhịp và nhấn giọng:

nhường chỗ, mát dịu, xanh ngắt, lặng lẽ

* Đoạn 2 : Cần chú ý giọng người ông

trầm ấm, chậm rãi

* Đoạn 3 :

 Tác giả tả mặt trống như thế nào?

 ->rút từ “loang lỗ” -> đặt câu

Gv nhận xét

_ Ông dẫn bạn nhỏ đi như thế nào?

 -> Rút từ lang thang : đi dạo 1 cách

nhàn hạ, không mục đích

 Yêu cầu đặt câu Nhận xét

 * Đoạn 4 : Chú ý nhấn giọng, : may

_ 2 học sinh đọc thuộc cả bài_ 2 trả lời

_ Là bố mẹ của mẹ

 Học sinh nhận xét giọng đọc bài: dịudàng, chậm rãi

 Học sinh nối tiếp đọc từng câu trướclớp Chú ý tiếng khó và sửa sai theohướng dẫn của gv

 2-3 học sinh trả lời

_ 1 học sinh đọc đoạn 1 – nhận xét _ Học sinh ngắt nhịp “những nhườngchỗ / cho sáng//

_ 1 học sinh đọc đoạn 1_ 1 học sinh đọc đoạn 2 – nhận xét _ 1 học sinh nói lại câu nói của ông_ 1 học sinh đọc đoạn 3 –nhận xét

_ 2 học sinh đặt câu

Ví dụ: “Chiếc áo loang lỗ mực tím”

_ 2 bạn đặt câu “lang thang”

ví dụ: chú sẻ nhỏ lang thang quên đườngvề

Trang 34

mắn, ông ngoại, đầu tiên.

 Đọc đoạn lần 2

 Gv nhận xét

B 3 : Luyện đọc đoạn trong nhóm

 Yêu cầu 1 nhóm đọc – nhận xét

B4 : Đọc đồng thanh

 Cả lớp

3 Tìm hiểu bài

 Câu hỏi 1 :

 Nêu yêu cầu đọc

 Nêu câu hỏi 1: Thành phố sắp vào thu

có gì đẹp?

 Gv : Đầu mùa thu khí hậu thời tiết rất

đẹp Mùa thu đến cũng là mùa khai

trường

 Gv nêu câu hỏi 2 :

 Yêu cầu đọc

 Nêu câu hỏi 2 : Ông ngoại giúp bạn

nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?

 Gv : Ngày xưa học trò thường viết mục

(cô đặc), trước khi viết phải đem pha

mực vào nước -> mực

 Ông giúp bạn nhỏ những công việc

chuẩn bị học rất chu đáo

 Câu hỏi 3 :

 Yêu cầu đọc

 Nêu câu hỏi 3 :Tìm 1 hình ảnh đẹp mà

em thích trong đoạn ông dẫn cháu đi

thăm trường ? Vì sao em thích hình ảnh

đó

 Nêu câu hỏi 4 :

+ yêu cầu đọc

+ Nêu câu hỏi 4: Vì sao

bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu

tiên.?

Ông chăm sóc và hướng dẫn bạn làm

công việc của một người học trò->ông

như người thầy đầu tiên của bạn

* Chốt : Qua bài em thấy ông cháu bạn

nhỏ có tình cảm sâu đậm như thế nào?

4 Luyện đọc lại

 Gv đọc mẫu đoạn 3

_ 1 học sinh đọc đoạn 4 (nhấn giọng) _ 4 học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2

 Nhóm 4 luyện đọc Nhận xét sửa saicho bạn

 1 nhóm đọc

 Lớp đọc ĐT cả bài

 Lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH

 Không khí mát dịu, trời xanh ngắt trêncao như dòng sông trôi lặng lẽ giữadòng sông

 2 học sinh đọc đoạn 2 Lớp đọc thầmtheo

 TL CH : Ông dẫn bạn đi mua vở, chọnbút, giúp bạn pha mực bọc vở, dánnhãn, dạy bạn những chữ cái đầu tiên

 1 học sinh đọc 3 + lớp thầm đọc

 3-4 học sinh trả lời- trả lời

 1 học sinh đọc đoạn 4 Thảo luậnnhóm đôi TLCH

 Vì ông dạy chữ cái đầu tiên, ông làngười đầu tiên dẫn bạn đến trường, chobạn thử trống

+ Ông chăm lo cho cháu

+ Cháu nhớ ơn ông

 Học sinh nghe

 Nhóm 4 luyện đọc trong nhóm

 2 nhóm thi đua đọc đoạn

Trang 35

 Tổ chức hoạt động nhóm 4

 Tổ chức thi đọc diễn cảm

 Nhận xét – thi đua

5 Củng cố- dặn dò

 Trong lớp ta, những bạn nào ở gần ông

bà ngoại, nội?

 Em làm gì để tỏ lòng kính yêu ông bà?

 (phải hiếu thảo, biết ơn ông bà cha

mẹ)

 Về nhà

 Chuẩn bị

 Nhận xét TD

 2 học sinh thi đua cả bài

 Học sinh trả lời

 3 - 4 học sinh trả lời

 Luyện đọc

 Xem : Người lính dũng cảm

Rút kinh nghiệm: ………

………

Thứ ngày tháng năm

Tuần 5: Tập đọc - Kể chuyện (2 tiết)

Người lính dũng cảm

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

A Tập đọc

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc đúng các từ khó: thủ lĩnh, lỗ hổng, buồn bã

 Đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật

Trang 36

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Hiểu từ ngữ trong chuyện (SHS) - 6từ + túa ra

 Hiểu cốt truyện và ý nghĩa truyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Đó làngười dũng cảm

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ SHS kể lại được câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo dõi các bạn kể , nhận xét , đánh giá lời kể củabạn

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh hoạ

 Bảng phụ viết đoạn 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

TĐ “Ông ngoại”

 Nêu nội dung bài

 Nhận xét , kiểm tra

_ 2 học sinh đọc bài_ 1 học sinh nêu

Tập đọc

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

 Tranh chủ điểm Tới trường

 Ơû lớp Hai các em thấy một gương

dũng cảm nhận lỗi của bạn Tộ Qua

câu chuyện Người lính dũng cảm hôm

nay cũng cho ta thấy 1 gương dũng

cảm nhận lời

2 Hướng dẫn luyện đọc

a) Gv đọc mẫu

 Bài có mấy nhân vật?

 Cô đọc giọng từng nhân vật như thế

nào?

 Gv gợi ý cho học sinh nhận xét

b) Hướng dẫn học sinh đọc và giải nghĩa

từ

* b1 : Luyện đọc từng câu

 Gv nhận xét sửa sai nếu có

* b2 : Đọc từng đoạn trước lớp

 Đoạn 1 : Hướng dẫn

 Giọng viên tướng : hạ lệnh, dứt khoát

 Giọng chú lính trẻ : rụt rè, ngập ngừng

 Nhấn giọng

 Học sinh xem tranh

 Học sinh lắng nghe và nhận xét : chúlính nhỏ, viên tướng , thầy giáo và 1 sốbạn học sinh , dẫn chuyện

 Giọng người dẫn truyện :

 Giọng viên tướng : ra lệnh , tự tin

 Giọng thầy : dịu dàng

 Giọng chú bé : rụt rẽ -> quả quyết

 Học sinh đọc nối tiếp từng câu (riênglời nhân vật đọc liền 2-3 câu)

 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn

 1 học sinh đọc đoạn 1 rõ giọng nhânvật và nhấn giọng

 Vượt rào, thằng hèn

 Về thôi

Trang 37

 Hàng rào được làm bằng gì?

 -> rút 2 từ + tranh

 Viên tướng trong bài được gọi là gì?

 -> Từ -> đặt câu- nhận xét

 Đoạn 2 :

 Giọng đọc khẩn trương sôi nổi

 Trong đoạn 2 có nói đến loài hoa nào?

 Gv đưa tranh hoa mười giờ

 Chú ý học sinh : giọng chú lính nhỏ

dứt khoác , mạnh dạn

 Thái độ của chú lính nhỏ như thế nào?

-> rút từ -> đặt câu

 Gv nhận xét

* b3 Đọc từng đoạn trong nhóm

 Gv quan sát, nhận xét

* b4 Đọc đồng thanh

 ĐT Đoạn

 1 học sinh đọc cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Câu hỏi 1 : + yêu cầu đọc?

 + Nêu câu hỏi : Các bạn

nhỏ trong bài chơi trò chơi gì? Ơû đâu?

 + Điều gì đã xảy ra->

 Câu hỏi 2 :

+ Yêu cầu đọc

+ Nêu CH: Vì sao chú lính

nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới

chân rào?

 Câu hỏi 3 : Việc leo rào của các bạn

đã gây hậu quả gì

 Câu hỏi 4 :

 + Yêu cầu đọc

 + Nêu CH phụ: Vì sao chú

lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy giáo

 2 Học sinh đặt

 hoa mười giờ SHS

 1 học sinh đọc đoạn 3

 Học sinh đặt câu

 Nhóm 4 luyện đọc – nhận xét , sửa saicho bạn

 4 nhóm đọc ĐT nối tiếp đoạn

 1 học sinh đọc

 1 học sinh đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm

 Các bạn chơi trò đánh trận giả trongvườn trường

 Lớp đọc thầm đoạn 2

 Chú lính sợ làm đổ hàng rào củatrường

 Hàng rào đổ các bạn ngã đè lên luốnghoa mười giờ, hàng rào đè lên chú línhnhỏ

 1 học sinh đọc đoạn 3 + có thể vì chú đang suy nghĩ căng thẳng

Trang 38

điều gì ở học sinh trong lớp?

 Câu hỏi 5 :

 + Yêu cầu đọc

 + Nêu CH phụ : Khi nghe

lệnh “Về thôi” của thủ lĩnh, chú lính

trẻ tỏ thái độ như thế nào?

+ Các bạn khác có thái độ

như thế nào trước việc làm của chú lính

nhỏ?

_ Câu hỏi 5 : Ai là “người lính dũng

cảm” trong truyện này? Vì sao?

* Chốt : Biết nhận lời và sửa sai là 1 điều

tốt, là con người dũng cảm

4 Luyện đọc lại

 Luyện đọc trong nhóm : Phân vai theo

nhân vật : người dẫn , chú lính nhỏ,

viên tướng, thầy giáo

 Tổ chức đọc phân vai giữa các nhóm

 Gv nhận xét – thi đua

+ có thể vì chú lính quyết định nhận lỗi

 Sự can đảm nhận lỗi của học sinh

 1 học sinh đọc đoạn 4 : thảo luận nhómđội

 chú nói: “ Như thế lá hèn” rồi quảquyết bước về trường sửa hàng rào vàluống hoa

 Sững người nhìn chú rồi bước theochúnhư bước theo 1 người chỉ huy dũngcảm

 Chú lính nhỏ, vì đã dám nhận lời vàsửa lỗi

 Nhóm 4 tự phân vai theo truyện và đọclại truyện

 Các nhóm thi đua đọc phân vai

 Nhận xét – bình chọn

Kể chuyện (20’)

1 Giới thiệu

 Gv nêu yêu cầu nhiệm vụ: Dựa vào trí

nhớ dựa vào 4 tranh kể lại 4 đoạn của

truyện

2 Hướng dẫn kể theo phân vai

 Gv đưa tranh , 4 tranh(SHS)

Chú lính: áo xanh nhạt

Viên tướng : áo xanh đậm

_ Gv gợi ý nếu học sinh còn lúng túng

+ Tranh 1 : Chuyện giữa viên tướng và

chú lính nhỏ

+ Tranh 2 : kết quả vượt rào

+ Tranh 3 : Điều thầy giáo mong chờ

+ Tranh 4 : Kết thúc câu chuyện

* Thi đua giữa các nhóm

Gv nhận xét TD

5 Củng cố-dặn dò

_ Câu chuyện cho ta biết điều gì ?

_ Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi và

sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện chưa ?

 Học sinh đọc kĩ yêu cầu bài

 Học sinh quan sát , học sinh nhận diệntừng nhân vật trong tranh

 Dựa vào nội dung từng tranh để kểtừng đoạn

 Học sinh thi kể từng đoạn trong nhóm(nốt tiếp đoạn )

 2-3 nhóm thi kể lại chuyện theo đoạnhoặc theo phân vai

 Bình chọn

 Học sinh trả lời

Trang 39

_ Gv : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi.

Người dám nhận lỗi và sửa chữa khuyết

điểm là người dũng cảm

Liên hệ thực tế

Về nhà

Chuẩn bị

Nhận xét TD

 Học sinh đọc 5 điều Bác Hồ dạy

 Kể lại chuyện cho gia đình nghe

 Xem bài : “Mùa thu của em”

Rút kinh nghiệm:………

………

Thứ ngày tháng năm

Tập đọc (1 tiết)

Mùa thu của em

Quang Huy

Trang 40

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

 Đọc đúng cá từ : lá sen, rước đèn, hội rằm, lật trang vở

 Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghĩ hơi sau mỗi dòng thơ và các khổ thơ

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

 Hiểu nghĩa các từ trong bài SHS

 Hiểu tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp mùa thu – mùa bắt đầu năm họcmới

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài: Hoa Cúc + cốm, lá sen (nếu có)

 Bảng phụ ghi khổ thơ 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

1 Giới thiệu

Các em đang ở mùa nào trong năm?

_ Mùa thu có nhiều niềm vui mới, trời

mùa thu cũng rất đẹp

-> bài Mùa thu của em

2 Hướng dẫn luyện đọc:

a.Gv đọc mẫu : giọng vui tươi nhẹ nhàng

b Hd luyện đọc + giải nghĩa từ :

b1: Đọc từng dòng thơ

Gv sửa sai ( nếu có )

b 2 :Đọc từng khổ thơ trước lơp:(2 lần)

_ Bài này có mấy khổ thơ ?

* Khổ thơ 1 : chú ý từ “con mắt “, “trời

êm “

* Khổ thơ 2 :chú ý ngắt hơi cuối dòng

thơ

_ Mùa thu có món ăn nào đặc biệt ?

Rút từ : cốm ,lá sen

 Đây là 1 món ăn ngon đặc sản của

miền Bắc vào mùa thu rất thơm

* Khổ thơ 3:

_ Gv đưa bảng phụ chép đoạn 3 chú ý

các từ : rước đèn ,hội rằm, chị

Hằng trong bài chỉ gì?

* Khổ thơ 4:

_ Gv lật trang vở mới ý nói học sinh vào

năm học mới

_ Mùa thu

_ Học sinh đọc nối tiếp (2dòng -1 em)

 Chú ý sửa sai theo hd của Gv ( nếu sửasai )

 H khổ thơ –H HS đọc nối tiếp

 1 học sinh đọc

 Học sinh xem hoa cúc (mùa thu)

 1hs đọc_ lớp đọc thầm theo _ cốm (shs)

 1 hs đọc đoạn 2

 1hs đọc _ nhận xét

_ Mặt trăng rằm {shs}

1hs đọc khỗ 4.chú ý các từ ; lật trang vởmới

_ hs đọc đoạn lần 2

Ngày đăng: 05/04/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hái hoa. Mỗi cánh hoa ghi - Tập nói- kể chuyện cho trẻ mẫu giáo
Hình th ức hái hoa. Mỗi cánh hoa ghi (Trang 21)
Hình ảnh nói lên niềm vui của cả nhà - Tập nói- kể chuyện cho trẻ mẫu giáo
nh ảnh nói lên niềm vui của cả nhà (Trang 31)
Bảng phụ chép đoạn 2 - Tập nói- kể chuyện cho trẻ mẫu giáo
Bảng ph ụ chép đoạn 2 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w