Ví dụ Quần thể sinh vật Không phải quần thể sinh vật.Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.. Không phải là một quần thể sinh vật, vì lồn
Trang 3Tập hợp những cỏ thể Cọ ở Phỳ Thọ
Tập hợp những cỏ thể lỳa
Tập hợp những cỏ thể voi
Tập hợp những cỏ thể thụng
Chươngưii:ưhệưsinhưtháI
tiết::44Ấ:44::quầnưthểưsinhưvật
Trang 4Ví dụ Quần thể sinh vật Không phải quần thể sinh vật.
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn
rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông
Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống
chung trong một ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa
nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa
Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối
với nhau sinh ra chuột con Số lượng chuột phụ
thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
……….
x x
x x x
Trang 5Không phải là một quần thể sinh vật, vì lồng gà và chậu cá chép chỉ có dấu hiệu bên ngoài của quần thể Để nhận biết
1 quần thể sinh vật cần có dấu hiệu bên ngoài và dấu hiệu
bên trong
Mét lång g , mét chËu c¸ chÐp cã ph¶i l mét quÇn thÓ sinh vËt hay à à
kh«ng?
Trang 6- Ở Vớch: + Ấp trứng ở t0 < 150C số cá thể đực nở ra
nhiều hơn cá thể cái
+Ấp trứng ở t0 > 340C cỏ thể cỏi nở ra nhiều hơn cỏ thể đực
- ở đa số động vật: tỉ lệ đực/ cái là 50/50
- Vịt, Ngỗng : tỉ lệ đực/ cái là 60 / 40
- Gà, Dờ, Hươu, Nai: cỏ thể cỏi gấp 2 – 10 lần cỏ thể đực
- Ong, Mối: cỏ thể đực gấp 2 – 10 lần so với cỏ thể cỏi
Trang 7Các nhóm tuổi Ý nghĩa sinh thái
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
Trang 8Ba dạng
tháp
Chiều dài cạnh đáy Tỉ lệ sinh
Số lượng cá thể biến đổi
Phát
triển
Ổn
định
Giảm
sút
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nhãm tuæi sinh s¶n
Nhãm tuæi tr íc sinh s¶n
Nhãm tuæi sau sinh s¶n
Chọn những từ, những cụm từ thích hợp điền vào trống: Rộng Cao Tăng Trung bình Hẹp Ổn định Thấp Vừa phải Giảm
Trang 9?
Trang 10Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m 2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m 3 nước
→ Mật độ quần thể là gì?
Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 11Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là cơ bản nhất?
Vì sao ?
- Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển
Trang 12Hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
- Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong
năm?
- Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong
quần thể.
- Muỗi sinh sản mạnh,số lượng muỗi tăng cao.
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
- Chim cu gáy là loại chim ăn hạt thường xuất
hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
- Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
- Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
Trang 13Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm nào của quần thể?
Số lượng cá thể trong quần thể bị giảm mạnh do những nguyên
nhân nào ?
- Do những biến cố bất thường như lũ lụt, cháy rừng,hạn hán…
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi nào ?
- Khi có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào, nơi ở
rộng rãi…
Khi nào mật độ quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng ?
Khi sè l îng c¸ thÓ t¨ng qu¸ cao hoÆc xuèng qu¸ thÊp
Trang 14L Ỉ
N
Ớ
Á
T
Đ
Đ I
M
T
Ậ
Ợ H
6 5 4
7
1
2 3
TRß CH¥I ¤ CH÷
TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7
CHỮ CÁI
CÓ 12 CHỮ CÁI
Đặc trưng giúp ta
đánh giá tiềm
năng sinh sản
của quần thể
CÓ 9 CHỮ CÁI
Trong trường
hợp bất lợi về
thức ăn, chỗ
ở các sinh
vật có mối
quan hệ này
CÓ 9 CHỮ CÁI
Đây là dạng
tháp tuổi mà
số lượng cá
thể trong quần
thể biến đổi
theo hướng
tăng lên
CÓ 6 CHỮ CÁI
Đây là một
dạng tháp tuổi
mà số lượng
cá thể của
quần thể ít
thay đổi
CÓ 5 CHỮ CÁI
Đặc trưng này
cho biết số
lượng, khối
lượng cá thể
trên một đơn vị
diện tích hay thể
tích
CÓ 7 CHỮ CÁI
Là một dạng
tháp tuổi mà số
lượng cá thể
trong quần thể
biến đổi theo
hướng giảm
dần?
CÓ 11 CHỮ CÁI
Khi trời giá rét
các sinh vật cùng
loài quần tụ bên
nhau Chúng có
mối quan hệ gì?
H
H
Ộ
R
N A
T
* Ô chữ gồm 7 hàng
ngang, mỗi hàng
ngang ẩn chứa một
chữ cái trong từ chìa
khoá
* Từ chìa khoá chỉ
được mở khi có ít
nhất 4 từ hàng ngang
được mở.
* Mỗi từ hàng ngang
trả lời đúng được 10
điểm, thời gian trả lời
không quá 10 giây,
nếu quá nhóm khác
sẽ giành quyền trả lời
Từ hàng ngang trả lời
đúng được 5 điểm khi
từ chìa khoá đã được
mở
* Từ chìa khoá trả lời
đúng được 40 điểm,
trả lời sai sẽ mất
quyền trả lời tiếp.
Trang 15- Học và trả lời câu hỏi 1,3 SGK.
- Hoàn thành bài tập 2 (mục a, c)-SGK.
- Đọc trước bài: Quần thể người