Hoạt động nhóm?Hãy nghiên cứu thông tin phần I SGK và quan sát các quần thể sinh vật trên tìm ra những dấu hiệu chung giữa các quần thể đó về: số lượng, thành phần loài, khu vực sống, th
Trang 4Hoạt động nhóm
?Hãy nghiên cứu thông tin phần I (SGK) và quan sát các quần thể sinh vật trên tìm ra những dấu hiệu chung giữa các quần thể đó về: số lượng, thành phần loài, khu vực sống, thời gian sống và quan hệ sinh sản của các cá thể trong quần thể?
Trang 5Tập hợp những cá thể voi Tập hợp những cá thể cọ ở Phú Thọ
Tập hợp những cá thể lúa Tập hợp những cá thể thông
Số lượng, thành phần loài, khu vực sống, thời gian sống, quan hệ sinh sản?
Trang 6+ Cùng một loài.
+ Cùng sinh sống trong một không gian nhất định.
+ Vào một thời điểm nhất định.
+ Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Dấu hiệu chung của một quần thể:
Trang 7Chậu cá chép vàng Lồng gà bán ở chợ
Trang 8Qua thêi gian Nhê CLTN h×nh thµnh c¸c yÕu tè
CÊu tróc liªn quan mËt thiÕt víi nhau
2
1
Trang 9Ví dụ Quần thể sinh vật Không phải QTSV
1.Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú
mèo và lợn rừng trong một rừng mưa
nhiệt đới
2.Rừng cây thông nhựa phân bố tại
vùng núi phía Đông Bắc Việt Nam
x
x
x x
x
Trang 10Ở Vớch: + Ấp trứng ở t0 < 150C sốưcáưthểưđựcưnởưraư
nhiềuưhơnưcáưthểưcái.
+Ấp trứng ở t0 > 340C cỏ thể cỏi nởưraưnhiều hơn cỏ thể đực.
- Tỷ lệ giới tớnh là gỡ?
- Tỷ lệ giới tớnh thay đổi phụ thuộc vào cỏc yếu tố
nào?
Đọc thụng tin 1 SGK và thụng tin bổ sung
Trả lời cõu hỏi sau:
Trang 11Tỷ lệ giới tính:
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực /cá thể cái
- Phụ thuộc: Đặc điểm di truyền của loài, điều kiện môi trường …
Trang 12Thành phần nhóm tuổi
Trang 13Nhãm tuæi tr íc sinh s¶n Nhãm tuæi sinh s¶n Nhãm tuæi sau sinh s¶n
Trang 14Nhãm tuæi tr íc sinh s¶n Nhãm tuæi sinh s¶n Nhãm tuæi sau sinh s¶n
Dạng ổn định
Trang 15Bài tập 1: Quan sát quần thể chim trĩ người ta
thống kê được các số liệu như sau:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản: 75con/ha.
+ Nhóm tuổi sinh sản: 25con/ha.
+ Nhóm tuổi sau sinh sản: 5con/ha.
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể chim trĩ là:
A - Dạng ổn định
B - Dạng phát triển
C - Dạng giảm sút
Trang 16Cho mật độ một số quần thể sinh vật sau:
• Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi.
• Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau.
• Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa.
• Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao.
Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích
Phụ thuộc: Nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường.
Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và
có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác.
Mật độ:
Trang 17Mật độ là dấu hiệu đặc trưng quan trọng nhất vì mật độ ảnh hưởng:
Mức sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh, mức
độ lan truyền vật kí sinh, tới khả năng sinh sản và
tử vong của cá thể, tốc độ gặp nhau giữa cá thể đực
và cái…
Trang 18Bằng kiến thức thực tế hãy trả lời các câu hỏi sau?
1.Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
2 Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
3 Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
Trang 19Mật độ
Thời gian
Số lượng cá thể của quần thể mức lớn nhất
Số lượng cá thể của quần thể mức nhỏ nhấtMức chuẩn
Trang 21Mật độ
Thời gian
Số lượng cá thể của quần thể mức lớn nhất
Số lượng cá thể của quần thể mức nhỏ nhấtMức chuẩn
Trang 22Quầnư thểư sinhư vậtư baoư gồmư cácư cáư thểư cùngư loài,ư cùngư sốngư trongưmộtưkhuưvựcưnhấtưđịnh,ưởưmộtưthờiưđiểmưnhấtưđịnhưvàưcóưkhảưnăngưsinhưsảnưtạoưthànhưnhữngưthếưhệưmới
Quầnư thểư mangư nhữngư đặcư trưngư vềư tỉư lệư giớiư tính,ư thànhư phầnư nhómưtuổi,ư mậtư độư cáư thể,… Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo ư ư Sốư lượngư cáư thểư trongư quầnư thểư biếnư độngư theoưmùa,ưtheoưnăm,ư phụư thuộcưvàoư nguồnưthứcư ăn,ưnơiưởưvàưcácưđiềuưkiệnưsốngưcủaưmôiưtrường
Khiư mậtư độư cáư thểư tăngư quáư caoư dẫnư tớiư thiếuư thứcư ăn,ư chỗư ở,ư phátưsinhưnhiềuưbệnhưtật,ưnhiềuưcáưthểưsẽưbịưchết.ưKhiưđó,ưmậtưđộưquầnưthểưlạiư
đượcưđiềuưchỉnhưtrởưvềưmứcưcânưbằng
Trang 23- Học và trả lời câu hỏi 1,3 SGK.
- Hoàn thành bài tập 2 (mục a, c)-SGK.
- Đọc trước bài: Quần thể người
Trang 25Hãy đọc thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau để hoàn thành phiếu học tập.
1 Bình thường mật độ cá thể được duy trì ở mức độ nào?
2 Khi gặp điều kiện thuận lợi như lượng thức ăn phong phú thì mật độ quần thể như thế nào?
3 Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường thì giữa các cá thể trong quần thể sẽ hình thành mối quan hệ nào?
4 Kết quả của mối quan hệ đó?
Mật độ cá thể được duy trì ở mức cân bằng
Số lượng cá thể tăng cao vượt khỏi mức cân bằng
Hình thành mối quan hệ cạnh tranh trong nội bộ loài
Mật độ của quần thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng
Trang 26Các dạng tháp tuổi
A - Dạng phát triển: Đáy tháp rất rộng, chứng tỏ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản và sau sinh sản.
B - Dạng ổn định: Đáy tháp rộng vừa phải chứng
tỏ nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
C - Dạng giảm sút: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh thấp, nhóm tuổi trước sinh sản và sau sinh sản nhỏ hơn nhóm tuổi sinh sản
Trang 27Nhãm tuæi tr íc sinh s¶n Nhãm tuæi sinh s¶n Nhãm tuæi sau sinh s¶n
Trang 28Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích
Đọc thông tin phần 3 SGK , trả lời các câu hỏi sau:
- Mật độ là gì?
- Hãy nhận xét mật độ của mỗi quần thể?
- Mật độ phụ thuộc vào các yếu tố nào?