1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de nhan biet

8 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phơng pháp hoá học để tách riêng từng oxits ra khỏi hỗn hợp.. Bài 30: Hãy tìm cách tách Al2SO4 ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2SO43 bằng các phơng pháp h

Trang 1

Lí thuyết cơ bản về thuốc thử (áp dụng để phân biệt và nhận biết các chất)

Nhận biết các chất hữu cơ

Nhận biết một số loại chất

- Bazơ tan Quỳ tím hoá đỏQuỳ tím hoá xanh

2 Phenolphtalein

3 Nớc(H 2 O) - Các kim loại mạnh(Na, Ca, K, Ba)

- Cácoxit của kim loại mạnh(Na 2 O, CaO, K 2 O, BaO)

- P 2 O 5

- Các muối Na, K, - NO 3

→ H 2 ↑ (có khí không màu, bọt khí bay lên).Riêng Ca còn tạo dd đục Ca(OH) 2

→ Tan tạo dd làm quỳ tím hoá đỏ Riêng CaO còn tạo dd đục Ca(OH) 2

- Tan tạo dd làm đỏ quỳ

- Tan

4 dung dịch Kiềm - Kim loại Al, Zn

- Muối Cu Tan + HCó kết tủa xanh lam Cu(OH)2 bay lên 2

5 dung dịch axit

- HCl, H 2 SO 4

- HNO 3 ,

H 2 SO 4 đ, n

- HCl

- H 2 SO 4

- Muối = CO 3 , = SO 3

- Kim loại đứng trớc H trong dãy hoạt động của KL

- Tan hầu hết KL kể cả Cu, Ag, Au( riêng Cu còn tạo muối

đồng màu xanh)

- MnO 2 ( khi đun nóng) AgNO 3

CuO

- Ba, BaO, Ba(OH) 2 , muối Ba

Tan + có bọt khí CO 2 , SO 2 bay lên Tan + H 2 bay lên ( sủi bọt khí) Tan và có khí NO 2 ,SO 2 bay ra

→ Cl 2 bay ra

→ AgCl kết tủa màu trắng sữa

→ dd màu xanh

→ BaSO 4 kết tủa trắng

6 Dung dịch muối

BaCl 2 , Ba(NO 3 ) 2 ,

Ba(CH 3 COO) 2

AgNO 3

Pb(NO 3 ) 2

Hợp chất có gốc = SO 4

Hợp chất có gốc - Cl Hợp chất có gốc =S

→ BaSO 4 ↓ trắng

→ AgCl ↓ trắng sữa

→ PbS ↓ đen

Trang 2

Bảng nhận biết cỏc chất khớ

STT Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tợng

1 Na, K( kim loại kiềm hoá

trị 1)

Ba(hoá trị 2)

Ca(hoá trị 2)

Al, Zn

Phân biệt Al và Zn

Các kim loại từ Mg → Pb

Kim loại Cu

+H 2 O

Đốt cháy quan sát màu ngọn lửa

+H 2 O +H 2 O

Đốt cháy quan sát màu ngọn lửa

+ dd NaOH +HNO 3 đặc nguội + ddHCl

+ HNO 3 đặc + AgNO 3

→ tan + dd trong có khí H 2 bay lên

→ màu vàng(Na)

→ màu tím (K)

→ tan + dd trong có khí H 2 bay lên

→ tan +dd đục + H 2 ↑

→ màu lục (Ba)

→ màu đỏ(Ca)

→ tan và có khí H 2 ↑

→ Al không phản ứng còn Zn có phản ứng và có khí bay lên

→ tan và có H 2 ↑ ( riêng Pb có ↓ PbCl 2 trắng)

→ tan + dd màu xanh có khí bay lên

→ tan có Ag trắng bám vào

2 S ( màu vàng)

P( màu đỏ)

C (màu đen)

đốt cháy

đốt cháy

đốt cháy

→ tạo SO 2 mùi hắc

→ tạo P 2 O 5 tan trong H 2 O làm làm quỳ tím hoá đỏ

→ CO 2 làm đục dd nớc vôi trong

3 Na 2 O, BaO, K 2 O

CaO

P 2 O 5

CuO

+H 2 O +H 2 O

Na 2 CO 3

+H 2 O + dd HCl ( H 2 SO 4 loaừng )

→ dd trong suốt làm quỳ tím hoá xanh

→ tan + dd đục Kết tủa CaCO 3

→ dd làm quỳ tím hoá đỏ

→ dd màu xanh

4 Các dung dịch muối

a) Nhận gốc axit

- Cl

= SO 4

= SO 3

= CO 3

≡ PO 4

b) Kim loại trong muối

Kim loại kiềm

Mg(II)

Fe(II)

Fe(III)

Al(III)

Cu(II)

Ca(II)

Pb(II)

Ba(II)

+ AgNO 3

+dd BaCl 2 , Ba(NO 3 ) 2 ,Ba(OH) 2

+ dd HCl, H 2 SO 4 , HNO 3

+ dd HCl, H 2 SO 4 , HNO 3

+ AgNO 3

đốt cháy và quan sát màu ngọn lửa

+ dd NaOH + dd NaOH + dd NaOH + dd NaOH (đến d) + dd NaOH + dd Na 2 CO 3

+ H 2 SO 4

Hợp chất có gốc SO 4

→ AgCl ↓ trắng sữa

→ BaSO 4 ↓ trắng

→ SO 2 mùi hắc

→ CO 2 làm đục dd Ca(OH) 2

→ Ag 3 PO 4 ↓ vàng

→ màu vàng muốiNa

→ màu tím muối K

→ Mg(OH) 2 ↓ trắng

→ Fe(OH) 2 ↓ trắng để lâu trong không khí tạo Fe(OH) 3 ↓ nâu đỏ

→ Fe(OH) 3 ↓ nâu đỏ

→ Al(OH) 3 ↓ trắng khi d NaOH sẽ tan dần

→ Cu(OH) 2 ↓ xanh

→ CaCO 3 ↓ trắng

→ PbSO 4 ↓ trắng

→ BaSO 4 ↓ trắng

Trang 3

Chất Đặc điểm Thuốc thử Hiện tượng và phương trỡnh phản ứng

H2

Khụng màu, khụng mựi Bột CuO, to

→ bột đỏ CuO H t o Cu H O

2

+

Giọt nước

Cl2

Màu vàng lục Mựi hắc,

Dung dịch AgNO3

Xuất hiện màu xanh

2

Cl + → + I2 + tinh bột → hiện màu xanh

Kết tủa AgCl HCl

(khớ)

Khụng màu, mựi hắc, xốc NH3

Dung dịch AgNO3

Khúi trắng xuất hiện NH3+HCl→NH4Cl

Cú kết tủa trắng AgNO3+HCl→AgCl↓+HNO3

H2S (khớ) Khụng màu, mựi trứng thối Dung dịch Pb(NODung dịch Cd(NO3)2

3)2

Cú kết tủa đen H2S+Pb(NO3)→PbS↓+HNO3

Kết tủa CdS màu vàng

SO2 Khụng màu, mựi hắc, xốc Dung dịch Br2 (màu nõu đỏ)

SO H 2HBr O

H Br

CO2

Khụng màu, khụng mựi Dung dịch Ba(OH)2, Ca(OH)2

Que diờm đang chỏy Xuất hiện kết tủa trắng CO2 +Ca(OH)2 →CaCO3 ↓+H2O

Que diờm tắt

NH3 Khụng màu, mựi khai Quỳ tớm

phenolphtalein Màu xanhKhụng màu → màu đỏ

NO2

Màu nõu đỏ, mựi hắc, xốc Dung dịch kiềm (NaOH) Mất màu

O H NaNO NaNO

2NaOH

NO2 + → 3 + 2 + 2

NO Khụng màu Cho tiếp xỳc với khụng khớ Húa nõu 2NO+O2 →2NO2

O2 Khụng màu, khụng mựi Que đúm tắt

Cu, nhiệt độ Que đúm bựng chỏy Bột đỏ→bột đen 2Cu+O2 →2CuO

O3

Khụng màu, mựi hắc, xốc Dung dịch KI+ hồ tinh bột Xuất hiện màu xanh

2 2

2

I2 + tinh bột → hiện màu xanh

H2O (hơi) Khụng màu, khụng mựi CuSO4 khan,khụng màu Húa xanh CuSO4 +nH2O→CuSO4.nH2O xanh

CO Khụng màu, khụng mựi Bột CuO Bột đen → bột đỏ CuO+CO→to Cu+CO2

N2 Khụng màu, khụng mựi Que diờm đang chỏy Que diờm tắt

Nhận biết, tách, làm khô

Bài 1: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết đợc các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4

Trình bày cách nhận biết Viết phơng trình phản ứng

Bài 2: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phơng pháp hoá học.

Trang 4

Bài 3: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4.

Bài 4: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2, bằng cách đun nóng và cho tác dụng lẫn nhau

Bài 5: 1 Chỉ dùng dung dịch H2SO4l (không dùng hoá chất nào khác kể cả nớc) nhận biết các kim loại sau Mg, Zn, Fe, Ba

2 Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3 Chỉ dùng HCl và các phơng pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại

Bài 6: Hỗn hợp X gồm Al2O3, SiO3, SiO2 Trình bày phơng pháp hoá học để tách riêng từng oxits ra khỏi hỗn hợp

Bài 7: Hỗn hợp A gồm các oxít Al2O3, K2O; CuO; Fe3O4

1 Viết phơng trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:

a NaOH b HNO3 c H2SO4đ,nóng

2 Tách riêng từng oxít

Bài 8: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: AlCl3; FeCl3 và BaCl2

Bài 9: Có 3 lọ hoá chất không màu là NaCl, Na2CO3 và HCl Nếu không dùng thêm hoá chất nào kể cả quỳ tím thì có thể nhận biết đợc không

Bài 10: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau:

BaCl2; NH4Cl; (NH4)SO4; NaOH; Na2CO3

Bài 11: Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4 Hãy nhận biết

Bài 12: Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3) Bằng phơng pháp hoá học nhận biết chúng

Bài 13: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.

Bài 14: Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl3, CuCl2 và Al2O3 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách riêng từng chất tinh khiết nguyên lợng

Bài 15: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 3 dung dịch cùng nồng độ sau HCl, H2SO4 và NaOH

Bài 16: Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba+, Ca2+, Fe3+, Al3+, K+, Mg2+, Cu2+, CO32+, PO42+, Cl-, NO3-, SO42-, Br- Trình bày một phơng án lựa chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này

Bài 17: Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh khiến nguyên lợng

Bài 18: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2 Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết, viết phơng trình phản ứng

Bài 19: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh bài 18 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách các chất ra, nguyên lợng tinh khiết.

Bài 20: Làm thế nào để tách riêng 3 muốn NaCl, MgCl2 và NH4Cl

Bài 21: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 bằng dung dịch H2SO4 Hãy chứng minh trong dung dịch thu đợc có ion Fe2+, Fe3+ và Al3+

Bài 22: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.

NH4HCO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, NH4NO3, BaCO3, Na2CO3, HCl, H2SO4

Bài 23: Tách các muối sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: Fe(NO3)3, Al(NO3)3, Cu(NO3)2 và Zn(NO3)2 tinh khiết nguyên lợng

Bài 24: Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn Na2Co3; Ba(OH)2, NaOH, KHSO4, KCl Nếu không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết đợc dung dịch nào

Bài 25: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng nguyên lợng tinh khiết BaO, Al2O3, ZnO, CuO, Fe2O3

Bài 26: Có 4 dung dịch trong suốt Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion dơng trong các ion sau:

Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-

a Tìm các dung dịch

Trang 5

b Nhận biết từng dung dịch bằng phơng pháp hoá học.

Bài 27: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe + FeO, Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3 Bằng phơng pháp hoá học nhận biết các chất rắn trên

Bài 28: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3

Bài 29: Dùng phơng pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên Viết các phơng trình phản ứng.

Bài 30: Hãy tìm cách tách Al2(SO4) ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2(SO4)3 bằng các phơng pháp hoá học?

Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay không? Nếu có hãy viết phơng trình phản ứng và nêu cách tách

Bài 31: Chỉ đợc dùng kim loại hãy nhận biết các dung dịch sau đây HCl, HNO3đặc, AgNO3, KCl, KOH

Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết đợc các dung dịch trên hay không

Bài 32: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3

Chỉ đợc dùng xút hãy nhận biết

Bài 33: Cho 3 bình mất nhãn là A gồm KHCO3 và K2CO3 B gồm KHCO3 và K2SO4 C gồm K2CO3 và K2SO4 Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên

Bài 34: Bằng phơng pháp nào có thể nhận ra các chất rắn sau đây Na2CO3, MgCO3, BaCO3

Bài 35: Chỉ dùng một axit và một bazơ thờng gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:

Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn

Bài 36: Không dùng thêm hoá chất khác, dựa vào tính chất hãy phân biệt các dung dịch K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH

Bài 37: Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S Hãy tìm ra phơng pháp (trừ phơng pháp điện phân) để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó.

Bài 38: Một hỗn hợp gồm Al2O3, cuO, Fe2O3 Dùng phơng pháp hoá học tách riêng từng chất

Bài 39: Hãy nêuphơng pháp để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau đây: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 Đợc dùng thêm một trong các thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)2

Bài 40: Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.

Bài 41: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu đợc từng kim loại nguyên chất.

Bài 42: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3 Chỉ đợc dùng H2O và các thiết bị cần thiết nh lò nung, bình điện phân Hãy tìm cách nhận biết từng chất trên

Bài 43: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết đợc các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4

Trình bày cách nhận biết Viết phơng trình phản ứng

Bài 44: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phơng pháp hoá học.

Bài 45: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4

Bài 46: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2, bằng cách đun nóng và cho tác dụng lẫn nhau

Bài 47: 1 Chỉ dùng dung dịch H2SO4l (không dùng hoá chất nào khác kể cả nớc) nhận biết các kim loại sau Mg, Zn, Fe, Ba

2 Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3 Chỉ dùng HCl và các phơng pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại

Bài 48: Hỗn hợp X gồm Al2O3, SiO3, SiO2 Trình bày phơng pháp hoá học để tách riêng từng oxits ra khỏi hỗn hợp

Bài 49: Hỗn hợp A gồm các oxít Al2O3, KlO; CuO; F3 , O4

1 Viết phơng trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:

Trang 6

a NaOH b HNO3 c H2SO4đ,nóng

2 Tách riêng từng oxít

Bài 50: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: AlCl3; FeCl3 và BaCl2

Bài 51: Có 3 lọ hoá chất không màu là NaCl, Na2CO3 và HCl Nếu không dùng thêm hoá chất nào kể cả quỳ tím thì có thể nhận biết đợc không

Bài 52: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau: BaCl2; NH4Cl; (NH4)SO4; NaOH; Na2CO3

Bài 53: Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4 Hãy nhận biết

Bài 54: Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3) Bằng phơng pháp hoá học nhận biết chúng

Bài 55: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.

Bài 56: Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl3, CuCl2 và Al2O3 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách riêng từng chất tinh khiết nguyên lợng

Bài 57: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 3 dung dịch cùng nồng độ sau HCl, H2SO4 và NaOH

Bài 58: Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba+, Ca2+, Fe3+, Al3+, K+, Mg2+, Cu2+, CO32+, PO42+, Cl-, NO3-, SO42-, Br- Trình bày một phơng án lựa chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này

Bài 59: Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh khiến nguyên lợng

Bài 60: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2 Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết, viết phơng trình phản ứng

Bài 61: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh bài 18 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách các chất ra, nguyên lợng tinh khiết.

Bài 62: Làm thế nào để tách riêng 3 muốn NaCl, MgCl2 và NH4Cl

Bài 63: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 bằng dung dịch H2SO4 Hãy chứng minh trong dung dịch thu đợc có ion Fe2+, Fe3+ và Al3+

Bài 64: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.

NH4HCO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, NH4NO3, BaCO3, Na2CO3, HCl, H2SO4

Bài 65: Tách các muối sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: Fe(NO3)3, Al(NO3)3, Cu(NO3)2 và Zn(NO3)2 tinh khiết nguyên lợng

Bài 66: Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn Na2Co3; Ba(OH)2, NaOH, KHSO4, KCl Nếu không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết đợc dung dịch nào

Bài 67: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng nguyên lợng tinh khiết BaO, Al2O3, ZnO, CuO, Fe2O3

Bài 68: Có 4 dung dịch trong suốt Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion dơng trong các ion sau:

Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-

a Tìm các dung dịch

b Nhận biết từng dung dịch bằng phơng pháp hoá học

Bài 69: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe + FeO, Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3 Bằng phơng pháp hoá học nhận biết các chất rắn trên

Bài 70: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3

Trang 7

Bài 71: Dùng phơng pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên Viết các phơng trình phản ứng.

Bài 72: Hãy tìm cách tách Al2(SO4) ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2(SO4)3 bằng các phơng pháp hoá học?

Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay không? Nếu có hãy viết phơng trình phản ứng và nêu cách tách

Bài 73: Chỉ đợc dùng kim loại hãy nhận biết các dung dịch sau đây HCl, HNO3đặc, AgNO3, KCl, KOH

Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết đợc các dung dịch trên hay không

Bài 74: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3

Chỉ đợc dùng xút hãy nhận biết

Bài 75: Cho 3 bình mất nhãn là A gồm KHCO3 và K2CO3 B gồm KHCO3 và K2SO4 C gồm K2CO3 và K2SO4 Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên

Bài 76: Bằng phơng pháp nào có thể nhận ra các chất rắn sau đây Na2CO3, MgCO3, BaCO3

Bài 77: Chỉ dùng một axit và một bazơ thờng gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:

Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn

Bài 78: Không dùng thêm hoá chất khác, dựa vào tính chất hãy phân biệt các dung dịch K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH

Bài 79: Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S Hãy tìm ra phơng pháp (trừ phơng pháp điện phân) để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó.

Bài 80: Một hỗn hợp gồm Al2O3, cuO, Fe2O3 Dùng phơng pháp hoá học tách riêng từng chất

Bài 81: Hãy nêuphơng pháp để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau đây: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 Đợc dùng thêm một trong các thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)2

Bài 82: Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.

Bài 83: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu đợc từng kim loại nguyên chất.

Bài 84: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3 Chỉ đợc dùng H2O và các thiết bị cần thiết nh lò nung, bình điện phân Hãy tìm cách nhận biết từng chất trên

Bài 85: Chỉ dùng một hoá chất để phân biệt các dung dịch sau đây đựng trong 4 lọ riêng biệt CuSO4, Cr2(SO4)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Viết các phơng trình phản ứng

Bài 86: Cho dung dịch A chứa các ion Na+, NH4 , HCO3-, Co32- và SO42- (không kể ion H+ và H- của H2O) Chỉ dùng quỳ tím và các dung dịch HCl, Ba(OH)2 có thể nhận biết các ion nào trong dung dịch A

Bài 87: Quặng bôxits (Al2O3) dùng để sản xuất Al thờng bị lẫn các tạp chất Fe2O3, SiO2 Làm thế nào để có Al2O3 gần nh nguyên chất

Bài 88: Có hỗn hợp 4 kim loại Al, Fe, cu, Ag Nêu cách nhận biết sự có mặt đồng thời của 4 kim loại trong hỗn hợp.

Bài 89: Có một hỗn hợp dạng bột gồm các kim loại: Al, Fe, Cu, Mg và Ag Trình bày cách tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp Bài 90: Một hỗn hợp gồm KCl, MgCl2, BaCl2, AlCl3 Viết quá trình tách rồi điều chế thành các kim loại trên

Bài 91: Chỉ dùng HCl và H2O nhận biết các chất sau đây đựng riêng trong các dung dịch mất nhãn: Ag2O, BaO, MgO, MnCl2, Al2O3, FeO, Fe2O3 và CaCO3

Trang 8

Bài 92: Bằng phơng pháp hoá học, hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm SO2, SO3 và O2.

Bài 93: Trình bày phơng pháp tách BaO, MgO, CuO lợng các chất không đổi.

Bài 94: Tìm cách nhận biết các ion trong dung dịch AlCl3 và FeCl3 Viết phơng trình phản ứng

Bài 95: Hoà tan hỗn hợp 3 chất rắn NaOH, NaHCO3 vào trong H2O đợc dung dịch A Trình bày cách nhận biết từng ion có mặt trong dung dịch A

Bài 96: Dung dịch A chứa các ion Na+, SO42-, SO32-, CO32-, NO3- Bằng những phản ứng hoá học nào có thể nhận biết từng loại anion có trong dungdịch.'

Bài 97: Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các cặp chất sau (chỉ dùng một thuốc thử).

a MgCl2 và FeCl2

b CO2 và SO2

Bài 98:Chỉ cú nước và khớ CO2 hóy nhận biết 5 chất bột màu trắng sau: NaCl; Na2CO3; Na2SO4; BaCO3; BaSO4

B i 99: à Cho 3 bỡnh:- Bỡnh 1 chứa Na2CO3 v Kà 2SO4

- Bỡnh 2 chứa NaHCO3 v Kà 2CO3

- Binh 3 chứa NaHCO3 v Naà 2SO4

Chỉ dựng HCl và dung dịch BaCl2 để phõn biệt ba bỡnh trờn

Bài 100: Tử hỗn hợp metanol , axeton và axitaxetic Hóy tỏch ra axit axetic

Ngày đăng: 27/04/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhận biết các chất khí - Chuyen de nhan biet
Bảng nh ận biết các chất khí (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w