2.Những khó khăn gặp phải khi giải BT định tính và biện pháp giải quyết: Nội dung bài tập định tính trong chương trình HH THCS nhiều kiểu,nhiều dạng bài khác nhau.Phạm vi đề tài này chỉ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KRÔNG PĂK
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ MINH KHAI
TỔ HÓA SINH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài : Một số kinh nghiệm giải bài tập hóa học trương học cơ sở
Tác giả : Nguyễn Ngọc Thống
Tổ : Hóa sinh Điện thoại liên hệ 0972148659Đơn vị : Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai
Trang 2A.MỞ ĐẦU
1,Lý Do Chọn Đề Tài
Bài tập hóa học có tác dụng to lớn trong dạy học hóa học như:
- Làm chính xác hóa các khái niệm
- Củng cố các kiến thức cơ bản
- Rèn luyện kỷ năng kỷ xảo,sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Liên hệ với thực tiển đời sống,áp dụng vào sản xuất
Quá trình giải BTHH,ơn tập,luyện tập được xem là những khâu quan trọng trong sự hồn thiện kiến thức,kỷ năng trong dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng,thông qua đó kiến thức được củng cố 1 cách vững chắc,chính xác hóa và vận dụng được vào cuộc sống
Chương trình Hóa học THCS theo đổi mới PPDH đã tăng bài và thời lượng các tiết luyện tập và ôn tập lên rất nhiều.(Hóa học 8 có 13/70 tiết chiếm tỷ lệ 18.57%,).Đã tạo điều kiện cho GV rèn luyện giải các BTHH củng như kỷ năng vận dụng Bài tập hóa học Tuy nhiên vấn đề nâng cao kỷ năng giải BTHH cho HS không phải là công việc đơn giản khi nó đòi hỏi GV phải có kinh nghiệm và phương pháp hướng dẫn,giảng giải 1 cách khoa học,logic,đòi hỏi GV phải có phương pháp giải riêng đặc thù cho từng dạng tốn
Phát huy kết quả đạt được của Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2007-2008, Xuất phát từ thực tế, đa số HS gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải BTHH,bản thân tơi cố gắng đúc kết những kinh nghiệm ,phương pháp dạy học hay nhất của mình nhằm giúp cho các em HS giải các BTHH tốt hơn Mặc dầu đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi những sai sót,rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn Xin trân trọng cảm ơn
2,Mục đích:
Nâng cao kỷ năng giải BTHH cho HS THCS bằng những phương pháp đặc trưng cho từng dạng BT thông qua những kinh nghiệm rút ra được trong quá trình dạy học Nâng cao chất lượng dạy học
3, Nhiệm vụ-Phương pháp nghiên cứu.
Đi sâu nghiên cứu phương pháp giải từng loại BTHH và các bước tiến hành cụ thể khi giải BTHH THCS giúp HS hiểu và nắm vững cách giải quyết từng kiểu BTHH cơ bản
Phương pháp nghiên cứu:Phương pháp tổng kết kinh nghiệm,Thực nghiệm sư phạm,Nghiên cứu lý luận quan sát ,nhận diện từ thực tế
Qua một số dạng bài tác giả đánh giá thơng qua phiếu đánh giá
B.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI.
Thông qua các tài liệu nghiên cứu,Từ những kinh nghiệm của bản thân
Thực tế cho thấy rất ít HS giải 1 cách hoàn thiện BTHH,nhất là BT khó rất ít HS có thể làm hoàn thiện
Trang 3C.NỘI DUNG-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN I:BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH(BT LÝ THUYẾT,BT THỰC NGHIỆM)
1,Vấn đề chung
BT định tính là dạng BT thường được đưa ra dưới dạng những câu hỏi lý thuyết xoay quanh các khái niệm hóa học,thành phần cấu tạo,tính chất ,ứng dụng.Thông thường BT định tính
HH THCS gồm các dạng sau:
@ Viết các phương trình phản ứng,thực hiện chuỗi biến hóa
@ Xét các khả năng phản ứng xẩy ra,dấu hiệu xẩy ra phản ứng hóa học
2.Những khó khăn gặp phải khi giải BT định tính và biện pháp giải quyết:
Nội dung bài tập định tính trong chương trình HH THCS nhiều kiểu,nhiều dạng bài khác nhau.Phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu những dạng bài tập cơ bản nhất 2.1.Kiểu BT phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học:
Đây chưa phải là kiểu Bài tập khó.Một số hiện tượng đơn giản HS có thể nhận biết được Tuy nhiên với một hiện tượng đòi hỏi HS phải phân tích tìm ra bản chất của hiện tượng ,không ít HS đã bế tắc trong việc xác định đó là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học
a,Nguyên nhân:
HS chưa nắm vững bản chất của hiện tượng hóa học-là có hiện tượng biến đổi tạo ra chất khác.Hoặc nắm được bản chất của hiện tượng hóa học nhưng lại không xác định được tạo ra chất mới hay chưa?dấu hiệu nào xác định sinh ra chất mới?
GV không có đủ thời gian để hướng dẫn tỷ mỉ phương pháp phân biệt hai hiện tượng đó
b.Biện pháp:
Trong quá trình dạy học có nhiều cách để GV giúp HS giải quyết vấn đề này.Cách 1 : Khắc sâu cho HS nhận biết được hiện tượng vật lý(Chỉ có sự biến đổi trạng thái,khơng cĩ sự biến đổi tính chất của chất)sau đĩ dùng phương pháp loại trừ(hiện tượng cịn lại là hiện tượng hóa học)
Cách 2:Khắc sâu cho HS nhận biết được hiện tượng hóa học(Có sự biến đổi tính chất của chất )sau đó loại trừ.Nhưng cả hai phương pháp chưa tối ưu mà phải kết hợp cả hai phương pháp và lưu ý HS rèn luyện kỷ đặc điểm nhận biết đã có sự biến đổi tính chất của chất
Cụ thể với bài 12 SGK hĩa học 8 trang 46 + 46 + 47
Để giúp HS phân biệt được GV nên cho HS trao đổi kỷ qua hoạt động nhĩm BT số1 trang
47 để HS khắc sâu dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng hóa học và hiện tượng vật lý
Trang 4Bên cạnh đó GV cũng nên cung cấp thêm 1 số dấu hiệu khác để phân biệt.GV nên ghi những dấu hiệu phân biệt đó ở góc bảng sử dụng giải quyết BT 2 và 3 trang 47.
c,Kết quả:
PHIẾU THU THẬPHÃY PHÂN BIỆT CÁC HIỆN TƯỢNG SAU VÀ GIẢI THÍCH
1 Mở nắp chai bia cĩ hiện tượng sủi bọt
2 Thắng đường nấu thịt bị khét
3 Nấu chảy đồng đúc thành trống đồng
4 Đèn điện sáng khi bật cơng tắc điện
5 Phơi nước biển thu được muối ăn
Mỗi hiện tượng đúng được 2 điểm.Thời gian làm bài trong 5 phút
2.2 Kiểu BT viết phương trình phản ứng,thực hiện các biến hóa
2.2.1 Kiểu đơn giản nhất :Cho biết công thức hóa học của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
a,Khó khăn
Đây là dạng BT đối với HS THCS đặc biệt là HS lớp 8 không có một cách cân bằng chung cho mọi loại phản ứng nên HS rất khó khăn nắm bắt được phương pháp cân bằng phương trình phản ứng.GV không thể truyền đạt cho HS phương pháp cân bằng phương trình phản ứng 1 cách thông dụng,thông thường Do vậy HS THCS thường rất lúng túng, bế tắc, hoặc mất rất nhiều thời gian,như thử đi thử lại,thậm chí học thuộc lòng những
hệ số đặt trước CTHH của các chất trong PTPƯ.Không ít HS không thể cân bằng PTPƯ dù
là PTPƯ đơn giản nhất
b,Biện pháp:
Có rất nhiều PP cân bằng PTHH Bằng những tài liệu thu thập và kinh nghiệm thực tế,bản thân xin đề xuất phương pháp viết và cân bằng PTPƯ theo phương pháp cân bằng Chẵn:
Bước 1: Tìm CTHH của hợp chất phức tạp nhất trong PTPƯ mà có số nguyên tử là số
VÍ DỤ: Bài tập 2 câu b trang 57 SGK hĩa học 8
Với PTPƯ: P + O2 -> P2O5
Trang 5Phương pháp: GV hướng dẫn HS xác địng CTHH phức tạp nhất có chứa số nguyên tử lẻ cao nhất là P2O5 với O có chứa 5 nguyên tử(số lẻ).Phải làm chẳn bằng cách thêm vào hệ số 2
P + O2 -> 2P2O5
Từ đó cân bằng các hợp chất còn lại
P + O2 -> 2P2O5
4P + O2 -> 2P2O5
2 × 2 =4
4P + 5O2 -> 2P2O5
2 × 5=10 Tuy nhiên GV nên lưu ý HS khơng phải PƯHH nào cũng cân bằng theo phương pháp cân bằng Chẵn c.Kết quả Sau khi hướng dẫn theo phương pháp trên.Tổng hợp kết quả đánh giá như sau Điểm 0 2 4 6 8 10 Số lượng 0 0 0 5 20 15 % 0% 0% 0% 12.5% 50% 37.5% 2.2.2 Kiểu bài cho biết một số chất (còn thiếu một số chất ) viết hoàn chỉnh PTHH a Khó khăn: Đây là dạng bài tương tự dạng bài điền vào chổ trống những gì còn thiếu 1 cách thích hợp nhất.Tuy nhiên với đặc trưng của môn hóa học việc tìm CTHH để hoàn chỉnh PTHH không phải là việc đơn giản,bởi lẻ có vô vàn CTHH khác nhau nhưng lại có những tính chất tương tự nhau Mặc khác điều kiện xẩy ra phản ứng đối với Phản ứng đó cũng là điều đáng quan tâm vì vậy đây là Bài tập khó nếu HS không nắm được nguyên tắc để hoàn thành BT và nắm vững kiến thức bài học trên lớp b.Phương pháp: GV hướng dẫn HS phải căn cứ vào tính chất hóa học của những chất đã biết(chất tham gia phản ứng) Ví dụ : Bài tập 7 SGK hóa học 8 trang 58 câu c: hoàn thành PƯHH sau: CaO + HNO3 -> Ca(NO3)2 + ?
Ở phản ứng này GV hướng dẫn HS căn cứ vào các chất đã có ở hai vế
Ở chất tham gia có CaO và HNO3
Ở sản phảm có Ca(NO3)2 như vậy trong sản phẩm còn thiếu O (ở CaO)
Thiếu H (ở HNO3)
Trang 6H và O kết hợp với nhau trong cùng một CTHH đó chỉ có thể là H2O Sau đó GV yêu cầu
HS hoàn thành tiếp
Bên cạnh đó còn có những dạng bài khó hơn như:
*** Dạng bài chỉ cho chất tham gia phản ứng,yêu cầu HS tìm sản phẩm và cân bằng
Ví dụ : A + B -> ? + ?
Ở dạng bài này GV cần hướng dẫn HS tìm hiểu từng chất tham gia phản ứng thuộc loại chất nào đã học, đối chiếu với kiến thức lý thuyết để dự đốn sản phẩm phải thuộc loại chất nào, sau đó căn cứ vào thành phần hóa học của các chất tham gia phản ứng để xác định CTHH của các chất trong sản phẩm sẽ được tạo thành
Ở dạng bài này trong chương trình hóa học THCS còn có dạng bài phải căn cứ vào điều kiện phản ứng để xác định sản phẩm tạo thành
Dạng bài này thường gặp ở hóa học 9 thuộc về phản ứng dạng
Nếu A là H2SO4 thì B phải là HNO3
Nếu A là muối thì B cũng phải là một muối tan
Cịn phản ứng:
Na2SO4 + X -> NaCl + Y
X phải là gốc Clorua tan.Y phải chứa gốc =SO4 không tan Y không thể là H2SO4 vì vậy phải lựa chọn một kim loại chứ gốc sunphat không tan nhưng muối Clorua phải tan(HS phải căn cứ vào bảng tính tan)
c.Kết quả khảo sát áp dụng phương pháp hướng dẫn trên:
Trang 72.2.3 Dạng bài chuỗi các PTPƯ biến hóa:
a Khó khăn:Dạng bài này đòi hỏi HS phải tư duy phân tích tổng hợp
b Biện pháp:
GV hướng dẫn
Bước 1: Từ chuỗi biến hóa viết tách rời thành các PTPƯ
Bước 2: Phân tích, nắm vững TCHH của chất ban đầu(chất tham gia phản ứng) GV cần hướng dẫn HS tìm hiểu từng chất tham gia phản ứng thuộc loại chất nào đã học, đối chiếu với kiến thức lý thuyết để xác định chất tham gia phản ứng để hồn thành PTHH
Bước 1: Từ chuỗi biến hĩa viết tách rời thành các PTPƯ
Phản ứng 2,3,4,5 sản phẩm là muối nên có hai khả năng:
1 Mg tác dụng với axit tạo thành muối và nước
2 Mg tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối và kim loại (kim loại này phải yếu hơn Mg nên dung dịch muối cũng phải là dung dịch muối của kim loại yếu hơn Mg)
Phản ứng 1 và 4 sản phẩm là oxit và muối :Kim loại tác dụng với phi kim
3 Hoàn thành từng PTPƯ
Trang 8c.Kết quả thu được:
Điều đó đòi hỏi HS phải tư duy cao để đưa ra phương án thích hợp nhất
Bản chất của bài tách chất ra khỏi hỗn hợp là phải căn cứ vào những tính chất vật lý và tính chất hóa học khác nhau giữa các để thực hiện quá trình tách chất
b.Phương pháp:
GV có thể hướng dẫn HS theo phương pháp sau:
Bước 1: Phân loại các chất (Đơn chất hay hợp chất; Oxit; Bazơ; Axit; Muối; kim loaị hay phi kim)
Xác định hướng tách:Dùng phương pháp vật lý có tách chất được hay không?Nếu không phải dùng phương pháp nào?
HS phải phác thảo sơ bộ quá trình tách chất để có được phương hướng tách chất
Bước 2: Tách chất theo phương hướng đã vạch ra.Viết các PTPƯ(Xem xét các phản ứng có xảy ra hay không?)
@Phương pháp vật lý gồm:
- Phương pháp lọc : Dùng để tách chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng
- Phương pháp cô cạn : Dùng để tách chất rắn (tan, không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng
- Phương pháp chưng cất phân đoạn : Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nếu nhiệt độ đông đặc của chúng cách biệt nhau lớn
Trang 9- Phương pháp chiết : Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng đồng nhất.
Chất cần tách không phản ứng với chất thực hiện phản ứng trung gian
VÍ DỤ :Hỗn hợp gồm bột CaCl2 và CaO.hãy tách riêng từng chất:
Bước 1: Phân loại chất :CaCl2 là muối tan được trong nước
CaO là oxit cũng tan được trong nước
Xác định phương hướng tách:
+ H2O + CO2
Tách bằng PP vật lý để thu được B
Ph ản ứng tách
Tách bằng PP vật lý để thu được A
Trang 10
+ Qúa trình tách: Cho hỗn hợp hòa tan trong nước và cho tác dụng hoàn toàn với khí Cacbonic vừa đủ.Sau đó lọc,nước lọc là dung dịch CaCl2,cô đặc dung dịch này thu được bột CaCl2 Chất rắn thu được trên giấy lọc là CaCO3 đem nung ở nhiệt độ cao thu được CaO
b I /Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết chất
- - Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có các hiện tượng như : Có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu như bài cho phép ) như : Nung ở nhiệt độ khác nhau, hòa tan các chất vào nước …
Dung dịch Bazơ
Trang 11- Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng, đơn giản và có dấu
hiệu rõ ràng Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất cần phải tiến hành (n-1) thí nghiệm
- Tất cả các chất được chọn dùng để nhận biết các hó chất theo yêu cầu của đề bài đều được xem là thuốc thử
- Lưu ý : Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có 2 hóa chất trở lên ) nhưng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của 1 số hóa chất nào
đó
b.II/ Phương pháp làm bài
1/ Chiết (Trích ) mẫu thử các chất cần nhận biết vào các ống nghiệm có đánh số
2/ Chọn thuốc thử thích hợp (tùy theo yêu cầu của đề bài : Thuốc thử tùy chọn, hạn chế hay không được phép dùng thuốc thử nào khác )
3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt được hoa schaats nào ?
4/ Viết phương trình hóa học
b.III/ Các dạng bài tập thường gặp :
- Nhận biết các hóa chất (rắn, lỏng, khí )riêng biệt
- Nhận biết các chất trong cùng hỗn hợp
- Xác định sự có mặt của các chất hoặc ion trong cùng 1 dung dich
Tùy theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau :+ Nhận biết với thuốc thử tự do (tùy chọn )
+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn )
+ Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài
1 Đối với chất khí
- Khí CO2 Dùng dung dịch nước vôi trong dư Hiện tượng Nước vôi trong bị vẫn đục
- - Khí SO2 Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc làm mất màu dung dịch nước brom hoặc làm mất màu dung dịch thuốc tím
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
- Khí NH3 : Có mùi khai, làm quỳ tím ẩm hóa xanh
- Khí Clo : Dùng dung dịch KI + hồ tinh bột để thử clo làm cho dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh
- Khí N2 : Làm tắt que diêm dang cháy
- Khí NO (Không màu ) Hóa nâu ngoài không khí
2 Nhận biết Bazơ ( kiềm ) : Làm quỳ tím hóa xanh
- Nhận biết Ca(OH)2: Dùng khí CO2 sục vào đến khí xuất hiện kết tủa thì dừng lại Dùng dung dịch Na2CO3 tạo thành kết tủa màu trắng
Trang 12- Nhận biết Ba(OH)2 : Dùng dung dịch H2SO4 tạo thành kết tủa trắng BaSO4
3.Nhận biết dung dịch axit : Làm quý tím hóa đỏ
- dung dịch HCl dùng dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa trắng AgCl
- Dung dịch H2SO4 dùng dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2 tạo ra kết tủa trắng BaSO4
- Dung dịch HNO3 dùng bột Cu đỏ và nung ở nhiệt độ cao làm xuất hiện dung dịch màu xanh và có khí màu nâu thoát ra
- Dung dịch H2S : Dùng dung dịch Pb(NO3)2 xuất hiện kết tủa đen của PbS
- Dung dịch H3PO4 : Dùng dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa vàng của Ag3PO4.
4 Nhận biết dung dịch muối :
- Muối Clorua : Dùng dung dịch AgNO3
- Muối Sunfat : Dùng dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2 tạo ra kết tủa trắng BaSO4
- Muối Cacbonat : Dùng dung dich HCl hoặc H2SO4 có hiện tượng sủi bọt
- Muối Sunfua : Dùng dung dịch Pb(NO3)2 xuất hiện kết tủa đen của PbS
- Muối Photphat : Dùng dung dịch AgNO3 hoặc dung dịch Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa vàng của Ag3PO4 hoặ kết tủa trắng Ca3(PO4)2
5 Nhận biết oxit của kim loại :
* Hỗn hợp oxit : Hòa tan từng oxit vào nước (chia thành 2 nhom s : Tan được và không tan được trong nước )
- Nhóm tan trong nước : Cho tác dụng với khí CO2
+ Nếu không có kết tủa : Kim loại trong oxit là kim loại nhóm I (kim loại kiềm )
+ Nếu có kết tủa : Kim loại trong oxit là kim loại nhóm II (kim loại kiềm thổ )
- Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch kiềm :
+ Nếu oxit tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong ooxit là Be,Al,Zn,Cr…
+ Nếu oxit không tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ
*** Nhận biết 1 số oxit :
- Na2O; K2O; BaO) cho tác dụng với nước tạo thành dung dịch trong suốt làm xanh quỳ tím
- ZnO; Al2O3 vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch bazo
- CuO tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịc có màu xanh đặc trưng
- P2O5 tác dụng với nước tạo thành dung dịch làm đỏ quỳ tím
- SiO2 không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch NaOH hoặc HF
GV nên cung cung cấp cho HS bảng nhận biết tổng hợp
Trong trường hợp không dùng bất kỳ thuốc thử nào khác thì phải trích mỗi lọ một ít hĩa chất cho phản ứng với nhau.kẻ bảng phản ứng,dựa vào dấu hiệu phản ứng để so sánh và kết luận
Ví dụ: Nhận biết 5 chất A, B, C, D, E ( điều kiện không dùng hóa chất nào khác )
=> kẻ bảng : ( ví dụ dấu hiệu thu được như sau )
Trang 13C _
Trình bày : Nhỏ lần lượt mỗi lần 1 vài ml chất này vào các chất còn lại Nếu :
- Ở 2 ống nghiệm dung dịch sủi bọt đĩ là chất A
- Ở 2 ống nghiệm dung dịch sủi bọt, 1 ống nghiệm xuất hiện kết tủa, đĩ là chất B
- Ở 2 ống nghiệm xuất hiện kết tủa, 1 ống nghiệm dung dịch sủi bọt, đĩ là chất C
- Ở 1 ống nghiệm xuất hiện kết tủa và 1 ống nghiệm dung dịch sủi bột, đĩ là chất D
- Ở 1 ống nghiệm dung dịch sủi bọt và 1 ống nghiệm xuất hiện kết tủa, đĩ là chất E.Hướng dẫn và trình bày bài tập :
Về mặt lí thuyết cần hướng dẫn cho HS phân loại các chất cần nhận biết , xem thử những chất cần nhận biết đĩ thuộc loại chất nào ? bài tâp đã cho thuộc dạng bài tập nào ? Từ đó nhớ lại những phản ứng đặc trưng của từng loại chất Từ những phản ứng dặc trưng đĩ nên vân dụng và nhận biết loại chất nào trước Người thầy giáo phải hướng dẫn cho HS con đường nhận biết ngắn nhất , đúng đắn nhất để HS tự lập được sơ đồ nhận biết các chất
Ví dụ 1 : Nhận biết 4 lọ mất nhãn , mỗi lọ đựng một trong 4 dung dịch sau NaOH ,
Na2SO4 , H2SO4 lỗng và HCl
Giáo viên cĩ thể đặt một số câu hỏi sau :
- Hãy đọc tên và phân loại các chất trên ( thuộc loại chất vơ cơ nào đã học ) ?
- Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch axit ?
- Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch bazơ ?
- Dung dịch muối Na2SO4 có làm đổi màu chất chỉ thị (quì tím) hay không ?
Sau đó học sinh lên bảng trình bày sơ đồ nhận biết của mình Giáo viên cho nhận xét bổ sung
H2SO4 HCl
(có kết tủa trắng) (không có kết tủa)
Học sinh trình bày bài của mình vào vở sao cho rõ ràng , mạch lạc , ngắn gọn mà đầy
đủ , sao cho người đọc hiểu được cách làm của HS
- Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 ống nghiệm khác nhau
- Lần lượt cho quì tím vào từng ống nghiệm Ống nghiệm nào làm quì tím hóa xanh là dung dịch NaOH , ống nghiệm không làm đổi màu quì tím là dung dịch Na2SO4, 2 ống nghiệm làm quì tím hóa đỏ là 2 dung dịch H2SO4 và HCl
Trang 14- Nhỏ vài giọt BaCl2 vào 2 ống nghiệm đựng 2 axit H2SO4 và HCl Ống nghiệm nào có kết tủa trắng là H2SO4 Chất cịn lại là HCl
- Phương trình phản ứng :
- H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
VÍ DỤ 2: Nhận biết các chất rắn mất nhãn sau:MgO, P2O5, Ba(OH)2.Na2SO4
Bước 1: Phân loại chất : P2O5 là oxitaxit tan được trong nước
MgO là oxitbazơ khơng tan trong nước
Ba(OH)2 bazơ tan trong nước
Na2SO4 muối tan trong nước
Bước 2:Xác định phương hướng nhận biết:do có một chất không tan trong nước,có chất tan trong nước tạo thành axit,một chất tạo thành dung dịch bazơ và một muối
Bước 3 :Tiến hành nhận biết:
1 Trích mấu thử và đánh số thứ tự các ống nghiệm
2 Lấy các mẫu thử hịa tan trong nước.mẫu thử nào không tan là MgO,mẫu thử nào tan
và làm quỳ tím hóa đỏ là mẫu thử P2O5 ,mẫu thử nào tan và làm quỳ tím hóa xanh là mẫu Ba(OH)2, mẫu thử nào tan và không làm thay đổi màu quỳ tím là mẫu Na2SO4
VÍ DỤ 3: Không dùng hóa chất nào khác hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch HCl,H2SO4 và Na2CO3
Bước 1: Phân loại chất : HCl và H2SO4 là axit
Na2CO3 muối tan trong nước
Bước 2:Xác định phương hướng nhận biết: Do không dùng thêm hóa chất nào khác nên phải cho 3 mẫu thử phản ứng với nhau và dựa vào dấu hiệu để kết luận
Bước 3 :Tiến hành nhận biết: