- Có hoạt tính phytoestrogen: chống ung thư, loãng xương, tim mạch.. - Flavon - Flavonol- Flavanon - Flavanonol - Chalcon - Dihydrochalcon DHC - Auron - Anthocyanidin AC - Catechin
Trang 11
Trang 2• Cấu trúc cơ bản của 3 nhóm Flavonoid.
• Các tính chất căn bản của Flavonoid
• Nguyên tắc chiết xuất, định tính, định lượng Flavonoid
• Các tác dụng & công dụng của Flavonoid
• Một số dược liệu chứa Flavonoid chính
- hoa Hòe - Diếp cá - Núc nác
- Râu mèo - Artisô - Kim ngân
- Hoàng cầm - Hồng hoa - Dây mật - Tô mộc
Trang 3Carotenoid
Xanthon
Quinon Alkaloid
sắc tố hoa …
Trang 5• Flavonoids là nhóm chất lớn trong thực vật, khoảng
6000 chất đã biết Vai trò trong cây cỏ bao gồm: hấp
thu UV, gây ngán ăn, dẫn dụ côn trùng gây thụ phấn
• Khung cơ bản có 15 C (C6-C3-C6)
• Được nhiều nhà hóa học, dược học, sinh học quan tâm
Trang 7- 1664, R Boyle: hoa Viola tricolor (Pensée) → màu tím (màu xanh / kiềm, tím / trung tính, đỏ / acid).
- 1814, Chevreul : gỗ Morus tinctoria → Morin
- 1835, L.C Marquart : hoa Centaurea cyanus
→ anthocyanin (Δ’ 2-benzo pyrilium)
Sau đó, đã phân lập:
- phloridzin / Táo (1835), naringin / Bưởi (1857),
- glycyphyllin / Smilax glycyphylla (1881)
Về mặt hóa học
Trang 8Sự liên quan về̀ cấu tạo hóa học chưa được làm rõ,
các nghiên cứu chưa hệ thống → tên không thống nhất
anthoxanthin, anthoxanthidin, anthocyanin, anthochlor, chymochromeNăm 1952 :
T.A Geissman : → Flavone (Δ’ 2-phenyl chromon)
→ những chất # Flavone này được gọi là Flavonoid
- do từ-nguyên (flavus = màu vàng)
- do chất flavone của T.A Geissman FLAVONOID
Trang 9Về mặt dược học
- Derris elliptica thuốc cá, diệt côn trùng (rotenon) →
- 1938, S Györgyi → vitamin P → Citrin
(hesperidin + eriodictyol) chống xuất huyết
- 1954, Bradbury & White → Formononetin và Genistein từ cỏ Trifolium (làm cừu ↓ sinh sản)
- 1970, Kupchan → eupatin, eupatoretin,
centaureidin (kháng khối u)
- từ Pueraria trilobata → Daidzein
- từ Glycine max → Genistein và Daidzein
Trang 10γ -pyron (flavilium)
benzo pyrilium pyran dihydropyran γ -pyron dihydroγ -pyron
CÁC KHUNG CƠ BẢN
Trang 11eu-flavonoid iso-flavonoid neo-flavonoid
Vị trí vòng B trên vòng chroman
CẤU TRÚC FLAVONOID
(C6 - C3) - C6 diphenyl propan
B
A
Trang 12O
O OH
O
A
B C
B
C
1 5
4
3 2
7
2
3 4 5
6
7
1
3 5
7
3 4
6
5 1
B: số phụ
Trang 13I EU-FLAVONOID
Trang 15- Xuất hiện ít, thường không màu, chủ
yếu trong họ Đậu, Lay ơn
- Có hoạt tính phytoestrogen: chống ung
thư, loãng xương, tim mạch
Isoflavone từ đậu nành
Trang 16III NEO-FLAVONOID O
4
2 3
4-phenyl chroman 4-phenyl coumarin
brazilein
(tô mộc)
O
O HO
Thường xuất hiện trong họ Bứa, Đậu
Trang 17- ít quan trọng, chủ yếu gặp / ngành Hạt trần
- Cấu trúc : Flavonoid – Flavonoid (dimer)
- Đại đa số : Flavon(ol) – Flavon(ol)
(apigenin – apigenin)
- Thường : nối C-C (~120 chất), C-O-C (~20 chất)
C4’ - C6 : robusta-flavonC6 - C6 : cupressu-flavonC3' - C8 : amento-flavonC6 - C8 : agathis-flavon
IV BI-FLAVONOID
Trang 18O
O OH
MeO
OMe O
O OH
HO
OH
3' 8
Ginkgetin /Ginkgo biloba
Kháng viêm, thiếu máu não
V CẤU TRÚC KHÁC
O HO
OH
OH OH
OH
O HO
OH OH OH
OH
O HO
OH
OH OH
OH
proanthocyanidin
Chống oxi hóa
OH OMe
silybin / Silybum marianum
Flavo-Lignan
Trang 19OR OR
Trang 20- Flavon - Flavonol
- Flavanon - Flavanonol
- Chalcon - Dihydrochalcon (DHC)
- Auron - Anthocyanidin (AC)
- Catechin - Leuco-anthocyanidin (LAC)
PHÂN LOẠI EU-FLAVONOID
mức độoxy hóatăng dần
Flavonol (tính Oxy hóa mạnh nhất)
Anthocyanidin, Flavon,
Flavanonol, Flavanon, LAC,
Catechin (tính Oxy hóa yếu nhất)
Trang 21OH Flavon
apigenin luteolin tricetin
Kháng oxi hóa
Kháng viêm
Gout
Chống dị ứng Kháng viêm Kháng ung thư
Kháng oxi hóa Kháng ung thư
Trang 22OH HO
OH HO
O
Trang 23O
O
OH OH HO
Trang 24O
O
O OH
Trang 25OH
OH OMe
O HO
hesperidin
iso-liquiritigenin
Trang 26OH HO
Trang 27Chalcon
butein
Trang 28OH HO
OH O
OH
OH OH
OH
HO
O OH
phloretin
Dihydrochalcon (DHC)
O OH
nubigenol
Trang 29O
O OH
OH
OH
OH
HO O
O OH
OH
OH HO
O
O OH
OH HO
bracteatin4,6,4’-
trihydroxy auron
Trang 31O HO
OH OH OH
OH
O HO
OH OH OH
O HO
OH
OH OH OH
OH
O HO
OH
OH OH OH
Trang 32OH HO
leuco-cyanidin
Trang 33Nghiên cứu gần đây cho thấy
naringenin chống tăng sinh tế
bào ung thư tuyến tiền liệt.
(Phytomedicine 13 (9-10),
732-4 2006.)
Trang 34ISOFLAVONOIDS
Trang 356 6a
7 8
2 3
6a 7
9 10 11
O
Phân loại isoflavonoid
Trang 38- Hoạt tính estrogen
- Ngăn ngừa ung thư phổi
- Giảm cholesterol
- Chống loãng xương
Trang 39COOH
OH OH
O P
Trang 40CH 2
COOH
C COOH O
Trang 4141Phần C3 + C6 (B)
Trang 42CH 2
O H
C OH
CH 2
O H
CH 3 C CH 2 C CH 2 C OH
O O
O
HO O
OH
C
O O
CH 3
O O
tạo chalcon
3 đơn vị acetic
kết hợp với C6 – C3
Trang 43Sinh tổng hợp theo con
đường mevalonat thông
qua malonyl CoA
Như vậy, phân tử flavonoid được sinh tổng hợp từ hai tiền chất:
- Theo con đường shikimic acid thông qua phenylalanin sẽ hình thành vòng B và khung 3 cacbon của flavonoid
- Theo con đường mevalonat thông qua malonyl CoA tạo thành vòng A của flavonoid
Trang 44Ý NGHĨA VỀ MẶT CẤU TRÚC
Trang 453.1 Trạng thái
• Flavonoid được phân lập dưới dạng
- genin/glycosid : hầu hết flavon(ol), flavanon, chalcon
- chủ yếu genin : flavanonol, catechin, LAC, biflavonoid
- chủ yếu là glycosid : AC
• dạng glycosid thường khó kết tinh
• dạng genin thường kết tinh, điểm chảy cao
• biflavonoid thường bền, điểm chảy cao
3 LÝ TÍNH FLAVONOID
Trang 463.2 Màu sắc
- flavanon(ol), DHC : không màu
- catechin, LAC : không màu
- flavon, isoflavon : không màu → vàng nhạt
- flavonol : vàng nhạt → vàng
- chalcon, auron : vàng → đỏ cam
- anthocyanidin : vàng cam, đỏ, tím (tùy pH)
Trong cùng nhóm : càng ít OH → màu càng nhạt
Trang 4747
Trang 483.3 Độ tan
3.3.1 Độ tan của genin
- tan / dung môi phân cực vừa đến ph.cực mạnh
(EtOAc, Me2CO, MeOH, EtOH )
- kém tan / d.môi kém ph.cực (hexan, Bz, EP, Et2O )
- càng nhiều OH → càng khó tan / d.môi kém ph.cực
- càng nhiều OMe → càng dễ tan / d.môi kém ph.cực
- tan / kiềm loãng, kém tan / dung dịch acid
Trang 493.3.2 Độ tan của glycosid
- tan trong MeOH, EtOH
- mạch đường dài / nhiều : có thể tan / nước nóng
- AC (ion, glycosid) : dễ tan / nước, cồn loãng
kém tan /cồn cao độ
- OH/C-7: tính acid → tan / NaOH, Na2CO3, NaHCO3
Trang 50O OH
OH HO
O H
3 5
7
4'
6.1 Của các nhóm -OH
Có tính acid yếu (-OH/C-7 > 4' > 3' > 3, 5)
Tính acid giảm khi -OH ở gần chức carbonyl
6 HÓA TÍNH FLAVONOID
tính acid yếu
tính acid mạnh hơntính acid
mạnh hơn
Trang 516.1.1 Tạo glycosid với đường
- thường : glc, rha, gal, xyl là O-glyc ở 3,7, 4',5
- số mạch : 1, 2 mạch, ít khi > 3 mạch
- mỗi mạch gồm 1, 2, ít khi > 3 đường
- mạch thường thẳng, hiếm khi phân nhánh
- nếu có glc : sát genin (OH/C1 của ose → OH/genin)
- các biosid đáng chú ý: (R = αL-rha, G = βD-glc)
rutinose R1 → 6G gentibiose G1 → 6G
neohesperidose R1 → 2G sophorose G1 → 2G
Trang 526.1.2 Tạo muối
- với kiềm loãng : → phenolat kém bền (↑ màu)
- tạo sulfat-glycosid (-OH thành -OSO3K),
6.1.3 Tạo phức với ion kim loại
(Al+++, Fe+++, Mg++, Pb++, Zn++, Zr++)
Đặc biệt với (-OH/C-3; C-5) hoặc (o-diOH/B)
Các phức này có độ bền khác nhau / HCl
Căn cứ vào độ bền này → cấu trúc của flavonoid
(biết được nhóm OH thuộc vòng A hay B, C)
Trang 536.2 Hóa tính của vòng γ-pyron
6.2.1 Tính kiềm
- vòng γ-pyron : kiềm yếu, với acid → tạo muối kém bền
- flavon(ol) có thể tan một phần trong acid
- nhóm -OH / C-5, 7, 4' làm tăng tính kiềm của vòng C
- vòng pyrilium của anthocyanidin có tính kiềm mạnh
với acid → muối bền, tồn tại trong tự nhiên
Như vậy, flavonoid : lưỡng tính (vừa acid vừa kiềm)
Trang 546.2.2 Tính oxy hóa khử
a khi khử
vòng γ-pyron / γ-dihydropyron → vòng pyrilium
(tăng màu, quan trọng / định tính) Nếu có xúc tác, có thể khử → catechin hay LAC
b khi oxy hóa
flavanon → flavanonol → flavon → flavonol
Trang 556.3 Hóa tính của các vòng thơm (A và B)
Phản ứng thế azoic : tạo màu, dùng / định tính
Tác nhân : p-nitroanilin, acid sulfanilic đã được diazo-hóa,
Điều kiện : - môi trường kiềm yếu,
- các vị trí o- hay p-(/OH) còn trống
- không bị cản trở lập thể
O
O OH
OH HO
Trang 566.4.1 Kiềm phân eu-flavonoid
Flavonoid + kiềm đặc và nóng (NaOH 2M, KOH )
→ các mảnh nhỏ và đơn giản
So sánh các mảnh nhỏ này với các chuẩn có sẵn,
→ xác định cấu trúc của flavonoid
Quan trọng trong biện giải cấu trúc của flavonoid
O
OH OH OH
Trang 57O
R O
OH
R O
H HO
- Trong môi trường kiềm, các iso-F có H-5 sẽ bị mất 1 carbon C-2, tạo deoxybenzoin thế và formiat
- Tách deoxybenzoin bằng Et2O / HCl; so sánh
(SKLM ) với các chuẩn (có nhóm R khác nhau),
→ cấu trúc ban đầu của iso-F
Trang 58
6.4.3 Thủy phân Flavonoid
Sự thủy phân dễ hay khó tùy theo
- loại glycosid (C-glycosid / O-glycosid),
- loại đường (-ose / -uronic),
- kiểu mạch đường (biose nối 1-2 / 1-6),
- vị trí gắn đường (vị trí số 3 / 7 / 4' )
- khung genin (flavon glycosid > flavonol glycosid)
Nói chung, C-glycosid bền hơn O-glycosid
O-glycosid : - glycuronid bền hơn glycosid -7-O > 4'-O > 3-O-glycosid
Trang 59a Thủy phân bằng acid
Với HCl 2N / MeOH (1:1), cách thủy 1 giờ thì :
không thủy phân thphân 1 phần thphân h.toàn
Nếu nhóm -OH của ose bị acyl-hóa hoặc bisulfat-hóa
thì glycosid của chúng cũng có thể không bị thủy phân
Kiểm tra và theo dõi phản ứng thủy phân bằng SKLM
Có thể thủy phân flavonoid glycosid bằng nhiều cách:
Trang 60b Thủy phân bằng kiềm loãng (KOH 0.5% / N2)
- Ít sử dụng đối với các flavonoid glycosid
- dùng để phân biệt 3-O- với 7-O- và glycosid
(3-O- bền hơn 7-O- và 4'-O-glycosid)
O
O
O O
O OH
ose
ose
ose 3
7
4'
- các biosid nối (1 → 2) bền hơn (1 → 6)
[neohesperidose bền hơn rutinose]
bị thủy phân sau 1-2 h
Trang 61acid glucuronic glucuronidase
c Thủy phân bằng enzym
Mỗi loại enzym sẽ thủy phân 1 vài glycosid nhất định Các loại enzym này có bán sẵn trên thị trường
Trang 627.1 Dùng ROH + nước
- Thường : MeOH, EtOH (70-90%) nóng hoặc nguội
(thu được các glycosid + genin ph.cực + tạp ph.cực)
- Loại tạp kém phân cực bằng các d.môi kém ph.cực
- Kết tinh / tủa trong các dung môi thích hợp
- Thu được genin + tạp kém ph.cực (ch’ béo, chlorophyll) → loại tạp tiếp bằng các phương pháp thích hợp
- Thường áp dụng với các polymethoxy flavonoid
7.2 Dùng d.môi ph.cực trung bình (Cf, DCM )
Trang 637.3 Dùng dãy dung môi
- Ngấm kiệt với (ROH + H2O),
- Cô, loại tạp kém phân cực bằng cách lắc với EP
lớp nước chứa flavonoid + tạp phân cực (đường )
- Lắc lớp nước này với Et2O rồi với EtOAc,
lớp Et2O chủ yếu chứa genin,
lớp EA chủ yếu chứa glycosid + ít genin còn sót lớp nước chủ yếu chứa ose,
- Tiếp tục phân lập bằng các kỹ thuật khác (SKC…)
- Áp dụng với các glycosid phân cực
Trang 64bột dược liệu
Trang 657.4 Dùng cồn acid
- Ngấm kiệt bằng ROH loãng chứa 0.1% - 1% acid
(HCl, AcOH, tartric, citric )
- Cô dịch chiết ở nhiệt độ thấp hoặc đông khô
- Loại tạp, rồi tinh chế bằng các ph.pháp thích hợp
- Áp dụng đối với các flavonoid kém bền
Trang 667.5 Dùng cồn kiềm
- Chiết dược liệu với (ROH + H2O) + NaOH
- Trung hòa dịch (= acid vô cơ loãng), cô dung môi,
- acid hóa, Flavonoid (glycosid & aglycon) sẽ tủa
- Tinh chế bằng (C* + ROH nóng) thu dịch cồn nóng
- Để nguội, để lạnh → Flavonoid sẽ kết tinh
- Kết tinh lại lần 2, nếu cần
- Thường áp dụng với các Citro-Flavonoid / chi Citrus
Trang 68Nói chung, Flavonoid là các hợp chất phân cực, khó phlập.Độ phân cực Flavonoid thì :
• kém hơn đường, tannin
• xấp xỉ saponosid, anthraglycosid
• mạnh hơn sapogenin > anthraquinon > phytosterol
> coumarin, tinh dầu, chất béo
Trong Flavonoid, độ phân cực giảm dần theo dãy:
• glycuronid glycosid > glycosid
• bidesmosid > monodesmosid; polymer > monomer
• tri-OH > di-OH > mono-OH (aglycon)
Trang 69Để phân lập 1 hỗn hợp Flavonoid → các Flavonoid tinh khiết,có thể dùng các kỹ thuật :
• chiết phân bố (lỏng – lỏng)
• SKC phân bố đảo (Si-gel RP; Diaion HP-20)
• SKC phân bố thuận (Polyamid, Cellulose)
• SKC rây phân tử (Sephadex G, Sephadex
LH-20)
Đáng chú ý là SKC với Diaion HP-20 và các Sephadex
Trên cột Si-gel pha thuận, Nhôm oxyt; với d.môi phân cựckém / trung bình : Flavonoid thường bị giữ lại ở đầu cột !
Trang 70• SKC Diaion HP-20 với (H2O – MeOH; MeOH % ↑ dần)
- Flavonoid sẽ ra sau đường, tannin (là những chất phân cực hơn Flavonoid)
• SKC Sephadex G/LH-20 với (H2O – MeOH)
- thường thì Flavonoid sẽ ra sau tannin (thường, M của tannin > M của Flavonoid)
- Flavonoid có M lớn sẽ ra trước, M nhỏ hơn sẽ ra sau
Trang 718.1.1 Với kiềm đặc-nóng
Phá vỡ cấu trúc (→ phloroglucinol) dùng để xác định cấu trúc flavonoid
8 ĐỊNH TÍNH
O
OH OH OH
OH
8.1 Phản ứng với kiềm (KOH, NaOH)
8.1.2 Với kiềm loãng
Flavonoid tăng màu (tạo phenolat, Δ’ có Δ liên hợp)Th.khảo các bảng màu chuẩn → cấu trúc flavonoid
Trang 72auron vàng cam → đỏ - tía
anthocyanin đỏ hay tím → xanh
Trên giấy lọc, sắc đồ, dùng hơi NH3 : Flavonoid sẽ tăng màu
trước khi + kiềm sau khi + kiềm
Trang 73→ vàng sậm, cam (huỳnh quang !)
chalcon → mất màu
(flavanon)
isoflavon isoflavanon → vàng
Trang 748.3 Phản ứng Cyanidin (Shinoda, Shibata, Pew)
a với Mg* / HCl đ.đặc
Flavon(ol), Flavanon(ol)Chalcon
b với Zn* / HCl đ.đặc Chỉ Flavanonol → đỏ đậm / magenta
Flavanon → không màu / hồng nhạt
đỏ đậm / magenta
→ AC, màu đỏFlavonoid bột Mg, Zn
EtOH HCl đ.đặc+
Trang 75Lắc sản phẩm của phản ứng Cyanidin với octanol
- dạng glycosid : dịch màu đỏ / lớp EtOH (dưới)
- dạng aglycon : dịch màu đỏ / lớp octanol (trên)
PHÂN BIỆT GENIN / GLYCOSID *
octanol
glycosid aglycon
* I.I Samokish, A.L Shinkarenko, V.A Makarov (1969)
Trang 768.4.1 Với d.dịch FeCl3 loãng
Flavonoid + FeCl3 → phức xanh (nâu, lá, đen)
- để sơ bộ nhận định số lượng nhóm OH / phân tử
- càng nhiều OH (đ.biệt là o-di-OH): màu càng đậm
- các dẫn chất 3',4',5' tri-OH : tạo màu xanh đen
8.4 Phản ứng tạo phức màu với muối kim loại
O
O OH
HO
OH
OH OH
OH
O
O OH
Trang 778.4.2 Với dd acetat chì : Tạo phức tủa có màu
- dd acetat chì kiềm : → tủa vàng nhạt đến sậm với hầu hết các flavonoid (và cả các polyphenol)
- dd acetat chì trung tính: → tủa vàng nhạt đến sậm với các flavonoid có ortho-di-OH phenol
Màu tủa thay đổi tùy số lượng và vị trí các nhóm thế
nghiên cứu Flavonoid → không dùng chì acetat để loại tạp
Trang 788.4.3 Với dung dịch AlCl3 / ROH
- Là thuốc thử tăng màu (shift reagent), dùng để khảo sát cấu trúc flavonoid bằng quang phổ UV
- dựa vào Δλmax, → số lượng & vị trí các nhóm -OH /
khung
Chú ý : Thuốc thử này chỉ quan sát rõ dưới UV 365 nm
Dưới ánh sáng thường: không thấy rõ sự th.đổi
8.4.4 Với thuốc thử Martini-Bettòlo (SbCl5 / CCl4)
flavon → tủa màu vàng đến camchalcon → tủa màu đỏ đến tím