Định nghĩa: : Olea Aetherea Tinh dầu là một hỗn hợp nhiều hợp chất hữu cơ chứa chủ yếu trong thực vật, có mùi đặc trưng, tồn tại chủ yếu trong thể lỏng, ở nhiệt độ thường, bay hơi hoàn
Trang 1HOÁ HỌC TINH DẦU
I ĐẠI CƯƠNG VỀ TINH DẦU
II TERPEN VÀ TERPENOID
Trang 2I ĐẠI CƯƠNG VỀ TINH DẦU
Tinh dầu là sản phẩm thu được từ các nguyên liệu thiên
nhiên bằng phương pháp cất hơi nước
Đánh giá sơ bộ tinh dầu qua các hằng số vật lí và chỉ số
Có các hằng số vật lí đặc trưng như tỷ trọng (d), chiết
suất (n), độ quay cực () và các chỉ số hoá học như chỉ số axit, chỉ số ancol toàn phần, chỉ số este, chỉ số cacbonyl.
Tinh dầu không tan hay ít tan trong nước
Trang 3Định nghĩa: : Olea Aetherea
Tinh dầu là một hỗn hợp nhiều hợp chất hữu cơ chứa chủ yếu trong thực vật, có mùi đặc trưng, tồn tại chủ yếu trong thể lỏng, ở nhiệt độ thường, bay hơi hoàn toàn mà không bị phân hủy.
Tinh dầu khác dầu béo?
Tinh dầu khác dầu mỏ?
Trang 4Trạng thái thiên nhiên và phân bố:
+Trạng thái tiềm tàng: Tinh dầu ở trạng thái tiềm tàng chỉ
xuất hiện tương ứng với “sự chết” của một bộ phận nào đĩ.
Ví dụ :
Tinh dầu mơ(andehyt benzoic) xuất hiện do tác dụng của
men EMULSIN lên một HETEROZIT gọi là amygdalin
Tinh dầu tỏi: disunfua allyl xuất hiện khi men alliinaza tác dụng lên allinin (là một axít amin cĩ chứa sunfua)-chỉ cĩ trong tỏi tươi - hình thành allixin (là một sunfoxít) chuyển thành disunfua allyl
Trang 7Các hợp chất thường gặp trong tinh dầu:
Trang 8Phân loại tinh dầu:
Dựa vào các thành phần mà phân loại:
+TD chứa cacbua
+TD chứa rượu:
+TD chứa andehyt:
+TD chứa xeton:
Trang 9Sự tạo thành tinh dầu trong cây, vai trò tinh dầu trong cây:
+Thuyết Charabot & Hebert:
Chlorofin RượuLoại nước Terpen
Este hoá Este
Oxy hoá andehyt
và xeton
+Thuyết GUIRS:
Sự chuyển hoá của axít amin
+Thuyết Eiler & Simson:
Andehyt và xeton tạo ra terpen
9
Trang 10Các hợp chất mạch thẳng có mùi thơm được tạo thành qua
ba đường chính:
1) xúc tác oxy hóa lipit bằng enzym (lipoxygenaza)
chuyển axit béo nhiều liên kết đôi thành các andehit C 6 , C 9
và các chất liên quan, thành các oxo-axit C 12 và C 9 ;
2) chuyển các axit béo qua sự oxy hóa
2) chuyển các axit béo qua sự oxy hóa , thành các axit
mạch ngắn, andehit, xeton và các chất chuyển hóa liên quan;
3) Chuyển các axit amin
3) Chuyển các axit amin thành các dẫn xuất axyl C n-1 tương ứng qua transamin hóa và decacboxyl hóa:
Trang 11COOH Linolenic acid
Lipoxygenaza
COOH OOH
(Hydro peroxyt lylaza)
CHO +
Acid 9-oxononanoic
cis-3-Nonenal (Isomerosa)
trans-2-Nonenal (Hydrogenaza)
CHO
Trang 12COOH Linolenic acid
Lipoxygenaza
COOH OOH
(Hydro peroxyt lylaza)
COOH
CHO +
Acid 12-oxododec-cis-9-enoic
Hexanal CHO
Trang 13 Các axit béo chủ đạo của glyxeryllipit thực vật : được sinh ra do sự chuyển hóa thứ cấp đầu tiên qua axyl coenzym quen thuộc là malonyl coenzym
+ các dẫn xuất no, có số chẵn cacbon từ C 12 , đến C 18 + các dẫn xuất không no C 18 (axit oleic, linolic và
linolenic)
Trang 14 Các axit béo tự do tồn tại nguyên vẹn ở mức rất thấp
trong các tế bào thực vật :
Các ancol hình thành trong quá trình có thể bị este hóa
+ Các axit béo bị loại bỏ khỏi các glyxerit và
phosphoglyxerit tương ứng bằng enzym thủy phân
(lipaza và phospholipaza)
+ sau đó các axit béo có thể trở thành chất nền cho
lipoxygenaza, phản ứng oxy hóa bằng enzym này cuối cùng tạo ra hydro peroxyt C 13 và C 9
Trang 16Dung môi:
Để hoà tan các chất hữu cơ cần thiết và đưa đi khắp cơ thể.
Những loại terpenoit có trong nhựa cây hay sáp chảy khắp
cơ thể như mạch máu trong cơ thể động vật, lưu chuyển các chất dinh dưỡng thu được qua rễ cây đến các tế bào của cây, giúp nó thực hiện các chức năng đâm chồi và phát triển thành các bộ phận như cành, lá, rồi từ đó đâm hoa, kết trái…
Trang 17Kháng sinh:
Những hoạt tính sinh học trong tinh dầu được phát hiện từ
xa xưa, cho phép khẳng định tinh dầu có thể kháng khuẩn.
Tuy nhiên tinh dầu có đóng vai trò kháng khuẩn trong cây hay không, chưa có công trình nào chứng minh điều này.
Các hoạt tính sinh học trong tinh dầu như kháng nấm, kháng khuẩn, chống oxy hoá hay cả các chức năng chữa bệnh đều được chứng minh.
Trang 18lưu ý :
những cây có tinh dầu đều không có alcaloid và ngược lại.
Hiện tượng này đưa đến giả thuyết cho rằng tinh dầu như một chất thải để giải độc cho cây và góp phần bảo vệ cây cũng như alcaloid.
Hai nhóm này có sự thay thế cho nhau trong chức năng này đối với cây.
Trang 19II TERPEN VÀ TERPENOID
1.Đại cương.
CH
CH
CH CH
C 2
Trang 20Sesterpen Triterpen Tetraterpen Polyterpen
5 10 15 20 25 35 40
>40
TD (hiếm) TD
TD Nhựa dầu (hiếm)
Sterol, Saponin Caroten
Cao su
Trang 21Terpenoid là một nhóm hợp chất tự nhiên mà phân tử của nó được cấu tạo bởi một hoặc nhiều đơn vị isopren và có chung một nguồn gốc sinh tổng hợp.
CH
CH
CH CH
C 2
3
2 isopren
Dựa vào số đơn vị isopren để chia chúng thành monotecpenoit (C 10 ), acquitecpenoit (C 15 ), diterpenoid (C 20 ), triterpenoid (C 30 ) và tetraterpenoid (C 10 ).
Terpenoid có sự phân bố rất rộng và ngày càng khám phá
ra nhiều dạng hợp chất mới, nên có xu hướng chia chúng thành những nhóm nhỏ hơn dựa vào cấu trúc khung cơ bản.
Trang 22Mặc dù Trepenoid là dẫn xuất của Isopren, và chất này cũng
đã được tìm thấy trong lá Hamamelis Japonica (Rasmussen,
1970) nhưng isopren không phải là tiền chất của quá trình sinh
tổng hợp terpenoit.
Trang 23Chất liệu cơ bản để tổng hợp terpenoid là isopentilisopentil
pyrophotphat CH 2 = C(CH 3 ) CH 2 CH 2 OPP (tạo thành từ axetat) với sự tham gia của axit mevaloic
CH 2 OH – CH 2 C(OH,CH 3 ) CH 2 COOH như một nhánh quan
trọng trong quá trình sinh tổng hợp.
Trang 24CO2 H O 2
hv
GLUCOZ CARBOHYDRAT POLYSACARID
NUCLEOSID RNADNA
+
+
CO 2 _ OP
O
OH
OH 2
acidmevalonic FATTY-ACID HC C-Pacid skimic
Trang 25Hầu hết hợp chất terpenoid có cấu trúc vòng với 1 số nhóm
chức như OH, cacbonyl Đặc tính chung của chúng là ít tan
trong nước (ngoại trừ chúng kết hợp với các oza tạo thành
glycozid), tan trong chất béo.
Về mặt hóa học, hiện tượng đồng phân trong terpenoid rất
phổ biến, nên có thể gặp cả hai dạng đồng phân trong cùng
một cây.
Ngoài ra, vì hầu hết chúng là cấu trúc vòng và vì vòng
xyclohexan thường là dạng “ghế” nên có thể có cấu trúc
hình khác nhau tùy thuộc vào các nhóm thế quanh vòng.
Trang 26Cần chú ý rằng, hiện tượng đồng phân hóa học và sự sắp xếp lại cấu trúc trong phân tử của chúng có thể xảy ra ngay trong quá trình chiết xuất để cho những hợp chất
“giả” vốn không có trong cây.
Trang 27Phân bố trong tự nhiên : terpenoid có mặt trong hầu hết
các lớp thực vật từ thực vật bậc thấp như tảo, nấm, đến thực vật bậc cao, và cả trong động vật, vi khuẩn.
Mỗi nhóm terpenoid có sự phân bố đặc trưng
Monoterpen là thành phần chủ yếu của tinh dầu, đã tìm thấy trong hơn 60 họ thực vật, nhưng tập trung nhiều trong khoảng 10 họ.
Sesquiterpen phân bố đặc trưng trong họ Asteraceae.
Các Saponin Saponin Steroid trong 1 lá mầm, trong khi Saponin Saponin
Terpenoid có chủ yếu trong cây 2 lá mầm
Glycozid tim tập trung 1 số chi tiết thuộc các họ Apoeynaceae Scrophulariaceae, Asclepidaceae, Moraceae…
Trang 28giá trị trong y học : terpenoid cung cấp cho chúng ta nhiều
loại thuốc quan trọng như các tinh dầu và monoterpen, các glycozid.
Về tim, các saponin steroid và triterpen, một số hợp chất lacton như các iridoid, sesquiterpenlacton, diterpen lacton các limonoid và carotenoit.
Trang 29Các monoterpenoit monoterpenoit tạo nên một nhóm chất rất lớn của các sản phẩm thiên nhiên, chúng có đặc tính thơm và được sử dụng rộng rãi trong
hương liệu và công nghiệp chất thơm.
Monoterpenoit là những thành phần thứ
yếu của mùi thơm hoa quả và thực vật nói chung Nhưng là thành phần chính yếu của tinh dầu của các cây loài Citrus, trong một số thảo mộc và loài khác
Nhiều cây sản sinh monoterpen và tích lũy các chất trao đổi dễ bay hơi này trong các tuyến
Trang 30Monoterpenoit được cấu tạo bằng liên kết “đầu với đuôi” của các đơn vị isopren được sinh ra từ axit mevalonic (axetyl coenzym A cơ bản nhất)
Loại sinh tổng hợp này là tiêu biểu cho phản ứng của enzym tổng hợp geranyl pyrophosphat, mà
nó làm trung gian cho sự ngưng tụ của
dimetylallyl pyrophosphat với isopentenyl
pyrophosphat để tạo thành tiền chất (progenitor) geranyl pyrophosphat của monoterpen
Trang 31 Men tổng hợp này thể hiện sự kết hợp chính xác
với sinh tổng hợp vì enzym sản sinh tuyến dầu
trong loài sản sinh monoterpen và vắng mặt
trong thực vật các tế bào lá không sản sinh
monoterpen như lá khoai tây và lúa mì.
vòng cũng như các monoterpen vòng được sinh tổng hợp từ dimetylallyl pyrophosphat còn
isopentenyl pyrophosphat qua các phản ứng
ngưng tụ, đồng phân hoá, oxy hoá khử, vòng
hóa…
thành hàng loạt chất khác cũng qua con đường sinh tổng hợp chuyển hoá ví dụ từ limonen
Trang 32 Tất cả các sesquiterpenoit được sản sinh ra từ
pyrophosphat Chúng được tạo ra bằng cách
cộng hợp một đơn vị isopren vào geranyl
pyophosphat qua enzym prenyl transteraza.
Trang 33Các dạng monoterpenoid:
isopren cấu tạo nên Monoterpen có thể là hợp
chất chuỗi thẵng, cũng có trường hợp có 1 hay 2 vòng.
+Monoterpen chuỗi thẳng :
là những hợp chất hydrocacbon có mạch nhánh, nhưng có khuynh hướng đóng vòng nên người ta thường viết ký hiệu của chúng như hydrocacbon mạch vòng thiếu một liên kế C-C, ví dụ như các trường hợp sau:
33
Trang 34Oximen Myrxen
Trang 35Những hợp chất terpen chuỗi thẳng chứa oxy
thường hay gặp hơn:
Trang 36Terpen 1 vòng có hai nối kép:
=O
-Phellandren Phellandren -Phellandren Phellandren Limonen Carvon
Trang 38Terpen no( không có nối kép):
O
Mentan Mentol Menton Cineol
Trang 40Sesquiterpen lại được chia thành sesquiterpen
chuỗi thẳng và sesquiterpen vòng(1, 2,3 vòng).
isopren so với monoterpenoid, do đó có rất nhiều thay đổi trong cách sắp xếp cấu trúc Gần 200 bộ khung chứa đến bốn vòng cacbon đã được biết đến, trong đó có nhiều sesquiterpenoid quan
trọng như kháng sinh, phytoalexin, chất độc
Trang 41Sesquiterpen chuỗi thẳng:
OH
1 2
Trang 42Sesquiterpen 1 vòng
H
Zingibiren -Curcumen
Trang 43Sesquiterpen 2 vòng:
43
Cardinen
Trang 44Sesquiterpen 3 vòng:
CH OH
CH2 3
Trang 45Một nhóm sesquiterpen đặc biệt là các azulen Azulen là những chất không vững bền và có tác dụng chống viêm rất tốt Tên của chất này do chữ azur nghĩa là màu
xanh, vì màu sắc của những chất này là màu xanh da
trời.
45
Vetivazulen Guaiazulen
Trang 46Hầu hết hợp chất terpenoit có cấu trúc vòng với 1 số
nhóm chức như OH, cacbonyl Đặc tính chung của
chúng là ít tan trong nước (ngoại trừ chúng kết hợp với các oza tạo thành glycozid), tan trong chất béo.
+Sesquiterpen lacton: là những nhóm có hoạt tính sinh học có giá trị, với hơn 20 dạng cấu trúc khác nhau.
O
O
1 2
3 4 5 6 7
8
9 10
11 12
13 14
1
2 3
4 5
6 78
9 10
11
14
15
Trang 47này có độ sôi cao, hay gặp trong nhựa cây.
là một ancol không no, có trong clorophyl, dưới dạng một este và trong vitamin K
47
Trang 48CH CH
2 2
2 2
CH
3
33
3
CHCH
O
O
3
33
Phytol
Trang 49 Những hợp chất triterpen với C30 (n=6) rất phổ biến trong những chất nhựa (resine) hoặc ở dạng tự do, ester hay dạng heterozit.
+Triterpen chuổi thẳng-là một chất trung gian trong
quá trình sinh tổng hợp các triterpen vòng và các
steroid.
CH -C=CH-(CH ) -C=CH-(CH ) -C=CH-CH 3 2 2 2 2 2
2
2 2 2
2 3
3
49
Trang 50Triterpen bốn vòng:
gặp chủ yếu trong nhựa (euphol, euphocbol của loài
xương rồng Euphorbia resinifera), trong phần không xà phòng hoá được của mỡ, trong nấm ( axít eburicoric,
axít polyporinic của nấm đa khổng-Polyspores) hay
trong men bia dưới cái tên cryptosterol.
HO
Trang 51Triterpen 5 vòng : rất phổ biến trong cây, người ta chia làm ba nhóm nhỏ tuỳ thuộc vào những ancol mà những triterpen này là dẫn xuất:
-amyrin là thành phần chủ yếu trong nhựa trám
Axít quinovic có trong vỏ cây canhkina.
COOH
COOH HO
HO
51
Axít quinovic -Phellandren amyrin
Trang 52( 8 đơn vị isopren) Tetraterpen thuộc nhóm
carotenoid.
Trang 53lớn và được cấu tạo bỡi nhiều đơn vị isopren
Nhựa cây cao su là một dạng polyterpen.
53
Trang 54SAPONIN TRITERPENOID
SAPONIN TRITERPENOID
trúc gồm 30 cacbon ở dạng vòng và tồn tại trong tinh dầu dưới dạng nhựa
Định nghĩa: Saponin còn gọi là saponosid do chữ
latin sapo = xà phòng (vì bọt như xà phòng), là một nhóm glucosid lớn, gặp rộng rãi trong thực vật Người ta cũng phân lập được saponin trong
Trang 5512 13 14
17
18 26
19
27
26
18 17 16 15 14
13
12 11
10 9 8
7 6
5 4 3
HO
1 2 3
8
9 10 11
12 13 14
17
18 26
27
19 20 21
22 25
55
Olean -Phellandren amyrin -Phellandren amyrin
Trang 5619 20 25
Nhóm olean
Trang 57R5 R4
R3
R2 R1
HO
1 2 3
8
9 10
11
12 13 14
17
18 26
27
19 20 21
22 25
57
Ursan -Phellandren amyrin