Khái niệm Độ bay hơi là một tính chất chung xác định khả năng hoá hơi của sản phẩm – chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi.. Cấu tử nhẹ dễ bay hơi: Tsôi thấp, áp suất hơi cao
Trang 1PHẦN C : CÁC SẢN PHẨM DẦU MỎ
C1 CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN
C1.1 ĐỘ BAY HƠI
a
a Khái niệm
Độ bay hơi là một tính chất chung xác định khả năng hoá hơi của sản phẩm – chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi
Đối với chất nguyên chất, ở áp suất xác định sự hoá hơi sẽ xảy ra ở nhiệt độ không đổi –
nhiệt độ sôi
Trang 2 Aùp suất hơi là áp suất của pha hơi nằm cân bằng với pha lỏng ở nhiệt độ xác định
Aùp suất hơi tăng khi T tăng
Mổi chất có một độ bay hơi khác nhau
Cấu tử nhẹ dễ bay hơi:
Tsôi thấp, áp suất hơi cao
Cấu tử nặng khó bay hơi:
Tsôi cao, áp suất hơi thấp
Đối với các sản phẩm dầu mỏ, là một hổn hợp nhiều cấu tử, được đặc trưng bằng một khoảng
nhiệt độ sôi
Trang 3 Đặc điểm rất quan trọng:
Sự hoá hơi tiêu thụ năng lượng
Đặc tính này gây ra một số vấn đề khi sử dụng các sản phẩm dầu mỏ như :
Hạ nhiệt độ môi trường Khó khởi động khi lạnh Hoá hơi sớm
Tạo nút hơi, vv…
b Ý nghĩa của độ bay hơi
+ Đánh giá sản phẩm + Liên quan đến tồn trử và an toàn
Trang 4C1.2 SỰ CHÁY
a
a Khái niệm
Cháy là quá trình oxy hoá vật chất, diễn ra rất
nhanh, toả nhiều nhiệt
Phản ứng cháy các sản phẩm dầu mỏ:
( C, H , S ) + O2 = CO2 + H2O + SO2 + Q
Nhiệt trị là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 kg sản phẩm
Nhiệt trị phụ thuộc vào tỷ lệ của C,H,S
Trang 5Nguyên tố Sản phẩm cháy Nhiệt trị, kcal/kg
Đáng giá
Nhiệt trị cao khi sản phẩm có:
+ Tỷ lệ H/C cao
( phụ thuộc vào loại hydrocarbon) + Hàm lượng S thấp
Trang 6b.Vai trò
Phần lớn sản phẩm dầu mỏ là sản phẩm năng lượng (~ 90%)
Cơ năng hay nhiệt năng là kết quả của sự thu nhận năng lượng do sự đốt cháy các nhiên liệu
Quá trình cháy đóng vai trò sản sinh năng lượng
c Điều kiện để cháy
Đưa sản phẩm sang dạng hơi
Sử dụng tỷ lệ không khí và sản phẩm thích hợp
Cung cấp năng lượng để khơi mào – duy trì sự
cháy
Trang 7C1.3 TÍNH LƯU CHUYỂN
Lỏng và hơi là những lưu chất
Các sản phẩm dầu mỏ thường ở dạng lỏng, và trải qua các giai đoạn vận chuyển – tồn trử trước khi được sử dụng ( sự lưu chuyển)
Tính lưu chuyển của chúng phụ thuộc vào:
a Tỷ trọng –
a Tỷ trọng – Khối lượng riêng
Khối lượng riêng, ký hiệu ,là khối lượng của một đơn vị thể tích sản phẩm ( kg/l, tấn/ m3)
Trang 8Tỷ trọng, ký hiệu d, là tỷ lệ khối lượng của một thể tích sản phẩm so với khối lượng của nước nguyên chất có cùng thể tích ở nhiệt độ qui định
Tỷ trọng không có đơn vị
Tỷ trọng và khối lượng riêng thay đổi theo nhiệt độ nên phải ghi nhiệt độ xác định
Ý nghĩa:
+ Tồn trữ, vận chuyển, buôn bán + Đánh giá sơ bộ sản phẩm
Trang 9b Độ nhớt
Độ nhớt có hai loại:
+ Độ nhớt động lực học biểu thị sự ma sát nội giữa các phân tử của lưu chất khi chuyển động Được ký hiệu là có đơn vị là cP
+ Độ nhớt động học, ký hiệu , đơn vị là cSt
Mối liên hệ = / d (độ nhớt và tỷ trọng ở cùng T)
Ý nghĩa:
+ Tính lưu động
+ Sự phun sương của nhiên liệu
+ Sự bôi trơn của dầu nhờn
Trang 10c Điều kiện nhiệt độ (thời tiết lạnh)
Khi nhiệt độ giảm, độ nhớt của sản phẩm tăng, tính lưu chuyển giảm
Tiếp tục làm lạnh, sẽ xuất hiện các vi tinh thể (hiện tượng này sẽ dẫn đến làm mờ hay vẫn đục sản
phẩm)
Sau đó tinh thể phát triển, kích thước tăng dần rồi kết khối lại, sản phẩm trở nên đặc sệt và đóng
khối, sản phẩm ngừng chảy
Các hiện tượng trên dẫn đến một số trở ngại khi:
+ Tồn trử – vận chuyển ( bơm – lọc ) + Khởi động động cơ
Trang 11d Aûnh hưởng của thành phần
Khả năng kết tinh có liên quan đến bản chất của
hydrocarbon tạo nên sản phẩm
Dãy các hydrocarbon tăng dần khả năng kết tinh:
aromatic < naphten < isoparafin < n-parafin
Nhiệt độ kết tinh (0C) các hydrocarbon có cùng 26C: n-parafin Isoparafin Naphten Aromatic
+56 -40 +30 ~ -40 -60 -30
Đánh giá
Trang 12Như vậy parafin, đặc biệt là n-parafin là cấu tử
chính làm giảm khả năng chịu lạnh của sản phẩm
Ngoài ra, nhiệt độ kết tinh còn phụ thuộc vào số
nguyên tử carbon
138 57 +18 +56 +76 +86
Trang 13C1.4 SỰ ĂN MÒN VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
a Đối với khí thải
Sự đốt cháy các sản phẩm dầu mỏ sinh ra các khí nóng thải vào môi trường:
+ Thành phần chính là khí CO2 và hơi nước
+ SO2 , SO3 từ sự đốt cháy lưu huỳnh
+ Các khí chưa cháy như CO, H2, hydrocarbon
+ Các chất rắn chưa cháy chủ yếu là muội than
Trang 14Ô nhiễm khí quyển:
SOx là khí độc đối với con người, động vật, thực vật
Ngưỡng nồng độ gây nguy hiểm đối với con người ở mặt đất là 5cm3/m3 không khí
Aên mòn:
Một phần SO2 hình thành trong quá trình cháy sẽ
chuyển thành khí SO3 khi có không khí
Khí này hoà tan mạnh trong nước ở nhiệt độ thấp tạo
Trang 15b Đối với sản phẩm dầu mỏ.
Các sản phẩm dầu mỏ được tồn trử trong các bồn chứa và vận chuyển trong các đường ống
Sự tiếp xúc trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ với các vật liệu kim loại có thể gây ra ăn mòn
Sự ăn mòn này của sản phẩm dầu mỏ là do sự có mặt của một số hợp chất có tính acid ( acid hữu cơ, mercaptan )
Do đó để hạn chế các ảnh hưởng này phải:
Giảm hàm lượng lưu huỳnh trong sản phẩm.