1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

he ho hap o nguoi

51 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các thành của hố mũi và các xoang đều có lớp niêm mạc chứa mao mạch, lông tơ và tuyến nhày có tác dụng sưởi ấm, lọc sạch và làm ẩm không khí trước khi vào phổi.. Thanh quản Larynx: Th

Trang 2

Bài Báo Cáo : Chương 6

Nội Dung :

I ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ QUAN HÔ HẤP

II CẤU TẠO CƠ QUAN HÔ HẤP

1 Ý nghĩa của cơ quan hô hấp

2 Sự phát triển chủng loại của cơ quan hô hấp

3 Lịch sử phát triển của phổi và sự phát triển phôi của cơ quan hô hấp

1 Đường hô hấp

2 Phổi (Pulmones)

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ QUAN HƠ HẤP

Khái Niệm Hô Hấp :

 Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho

tế bào của cơ thể và lọai thải cácbôníc ra ngòai.

 Quá trình hô hấp gồm : sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

Trang 7

1 Ý nghĩa của cơ quan hô hấp

 Dị hóa phân hủy các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể, đồng thời sản ra một số sản phẩm

 Quá trình dị hóa phải có O2

Trang 8

Hình: hệ hô hấp

Trang 9

 Ở động vật quá trình lấy O2 vào, thải CO2 và hơi nước ra là do hệ hô hấp đảm nhận.

 Sinh vật hút O2 và nhả CO2 ( vk yếm khí ) O2 rất quan trọng đối với cơ thể sinh vật VD: SGK

 Trong cơ thể, O2 cần thiết cho mỗi tế bào Nhiệm

vụ của hoạt động hô hấp là dẫn khí cho tiếp xúc với máu

Trang 11

2 Sự phát triển chủng loại của cơ quan hô hấp:

 Cơ quan hô hấp ngày càng phức tạp và thay đổi hình dạng.

Nguyên sinh động vật Lớp ngoài của chất nguyên

Động vật có vú Phổi

Trang 12

 Hướng tiến hóa còn thể hiện ở sự tăng cường bề

mặt tiếp xúc của máu với không khí.

- Bò sát : Phổi có nhiều nếp gấp hơn của lưỡng cư

- Chim và động vật có vú: Số nếp gấp ở phổi tăng lên hàng triệu lần

 Cử động cơ học ngày càng hoàn thiện :

- Bò sát: Cơ bụng và cơ sườn

- Động vật có vú: Cơ hoành Có 2 kiểu hô hấp, ngực

và bụng

Trang 13

3 Lịch sử phát triển của phổi và sự phát

triển phôi của cơ quan hô hấp:

 Thuyết tương đồng giữa phổi và bong bong cá

Thuyết do đáy hầu và miệng ống tiêu hóa biến thành

Thuyết do tuyến mang cuối cùng biến thành

Trang 14

b Sự phát triển phôi của cơ quan hô hấp:

 Từ tuần thứ 4 của phôi đã xuất hiện mầm của cơ quan hô hấp

 Tháng thứ 7 hình thành tiểu phế quản và phế nang

 Ngày thứ 4 sau khi sinh phổi đã được độ lớn đầy đủ

 Ba tháng đầu, phổi lớn rất nhanh

 Trẻ 8 tuổi phổi lớn gấp 8 lần, người lớn phổi gấp

20 – 22 lần trẻ sơ sinh

Trang 15

Căn cứ vào nhiệm vụ từng phần, người ta chia cơ

quan hô hấp làm 2 phần:

 Đường hô hấp: dẫn khí vào phổi và từ phổi ra

 Phổi: nơi thực hiện trao đổi khí giữa không khí và máu

II CẤU TẠO CƠ QUAN HÔ HẤP

Trang 16

1 Đường hô hấp:

1.1 Xoang mũi

(cavum nasis):

 Không khí  2 lỗ mũi  xoang mũi  hầu  thanh quản  khí quản  phế quản  phổi

Trang 17

 Thành mũi trong hay vách mũi có hai phần:

- Phần sụn: ở trước, gồm trụ trong sụn cánh mũi lớn (tạo nên phần màng

di động phía dưới của vách mũi) và sụn vách mũi, sụn lá mía mũi

- Phần xương: ở sau, do mảnh thẳng đứng của xương sàng và xương lá mía tạo nên

 Xoang mũi có 4 thành:

Trang 18

 Thành dưới: tạo bởi mảnh ngang của xương khẩu cái

và mấu khẩu cái của xương hàm trên

 Thành trên: bởi mảnh sàng của xương sàng, và 2xương mũi ở trước

 Thành mũi ngoài: cấu tạo bởi xương hàm trên, xương

khẩu cái, mấu chân bướm, ở trên bởi khối bên của xương sàng, ở dưới bởi các xương xoăn

Trang 19

 Các hố mũi được thông với nhiều xoang (xoang hàm trên, xoang bướm, xoang sàng, xoang trán).

 Các thành của hố mũi và các xoang đều có lớp niêm mạc chứa mao mạch, lông tơ và tuyến nhày có tác dụng sưởi ấm, lọc sạch và làm ẩm không khí trước khi vào phổi.

 Ngoài ra lớp niêm mạc còn được làm ẩm nhờ nước mắt do tuyến lệ tiết ra.

Trang 20

 Các xương xoăn ở hố mũi có tác dụng tăng

cường diện tiếp xúc của không khí với niêm mạc lót thành xoang.

 Ở người có 3 đôi xương xoăn :

Trang 21

1.2 Thanh quản (Larynx):

 Thanh quản là một phần của đường hô hấp, có hình ống, trên thông với hầu, dưới nối với khí quản, có

nhiệm vụ phát âm và dẫn khí Thanh quản nằm ở cổ, phía trước hầu

 Vị trí: thanh quản nằm ở giữa các cơ trước hầu, ứng với các đốt cổ từ IV  VI.

 Phần trên được treo vào xương móng.

 Phần dưới nối liền với khí quản.

 Cấu tạo: thanh quản gồm các sụn liên kết với nhau bởi các dây chằng và các cơ.

Trang 22

Thanh quản có 4 sụn: sụn giáp trạng; sụn nhẫn; sụn phễu; sụn thanh thiệt.

-Sụn giáp trạng (cartilago thyreoidea): giống

1 quyển sách mở gáy quay về trước Ở nữ góc này lớn hơn ở nam nên không nổi rõ, khoảng

Trang 23

1.Sụn giáp

2.Sụn Nhẫn

3.Sụn Thanh Thiệt 4.Sụn Nhẫn

5.Sụn Phễu

Trang 24

- Sụn nhẫn (cartilago cricoidea): hình cái nhẫn nằm ngang, vòng nhẫn quay ra trước, mặt nhẫn quay ra sau.

 Ở phần mặt nhẫn có 2 diện khớp để khớp với

2 sụn phễu

 Ở 2 bên có 2 diện khớp để khớp với 2 sừng

bé của sụn giáp.

1 đôi, có hình tháp nhỏ, đáy tỳ lên sụn nhẫn ở

phần mặt nhẫn.

 Phía trước sụn phễu có mỏm thanh âm để mắc dây thanh âm, ở sau và ngoài có mỏm cổ để mắc các cơ vận động sụn phễu

Trang 25

1.Sụn giáp

2.Sụn Nhẫn

3.Sụn Thanh Thiệt 4.Sụn Nhẫn

5.Sụn Phễu

Trang 26

- Sụn thanh thiệt (epiglottés):

Là sụn mỏng, có hình lá, dính vào góc trong của sụn giáp Khi động tác nuốt xảy ra, sụn thanh thiệt úp xuống đậy đường vào thanh quản, vì vậy, sụn này có tên gọi là sụn nắp thanh quản.

Trang 28

b Các dây chằng: Bao gồm các hệ thống dây chằng bằng tổ chức liên kết nối thanh quản với

các bộ phận lân cận như xương móng, khí quản và các dây chằng nối các sụn thanh quản với nhau:

 Dây chằng nhẫn giáp.

 Dây chằng giáp phễu trên và dưới.

Trang 29

Các cơ thanh quản có 3 tác dụng :

 Khép thanh môn: có cơ liên phổi, cơ nhẫn phễu bên và cơ giáp phễu dưới

 Mở thanh môn: cơ nhẫn phễu sau

 Làm căng dây âm thanh: cơ giáp phễu dưới và cơ nhẫn giáp

Khi các cơ mở bị tê liệt thì ta khàn tiếng và chít hơi thở

c Các cơ và dây âm thanh:

Trang 30

 Các dây âm thanh trên và dưới đi từ góc thụt vào của sụn giáp tới sụn phễu

 Dây âm thanh trên là dây chằng giáp phễu trên, Dây âm thanh dưới là dây chằng giáp phễu dưới cùng với cơ thanh âm

 Thanh môn là khoảng giữa 2 bờ tự do của các dây âm thanh dưới.

 Khoảng giữa 2 dây âm thanh trên và dưới

ở mỗi bên là buồng cộng hưởng moóc-ga-nhi Trong sự phát thanh thì dây thanh âm dưới

đóng vai trò chủ yếu

Trang 32

 Bắt đầu từ đốt sống cổ VI-VII Là một ống dài khoảng 12cm, nối tiếp thanh quản, nằm phía trước thực quản

 Ống này gồm 16-20 vòng sụn có tiết diện ngang hình chữ D xếp chồng lên nhau ¼ phía sau vòng sụn cấu tạo bằng màng liên kết Các vành sụn nối nhau bằng các dây chằng vòng Bên trái ở 1/3 trên của khí quản có ấn giáp trạng, 1/3 dưới

ấn động mạch chủ

1.3 Khí quản (trachea):

Trang 34

1.4 Phế quản (bronchi):

 Hai phế quản đi vào 2 phổi không đối xứng: bên phải ngắn có hướng đi ngang, bên trái dài hơn hướng đi xuống

 Đến núm phổi thì các phế quản, động mạch, tĩnh mạch,

và thần kinh làm cuống phổi

 Các phế quản tiếp tục chia thành các phế quản thùy

Phổi trái có 2 phế quản thùy đi vào 2 thùy phổi Phổi phải

có 3 phế quản thùy đi vào 3 thùy phổi

 Các phế quản thùy lại chia nhỏ thành các phế quản tiểu thùy đi vào các tiểu thùy phổi

Trang 36

sườn, phía dưới 2 lá phổi

ngồi lên cơ hoành.

2.2/ Tính chất và chức

năng:

Tính chất: có tính đàn hồi,

xốp và mềm.

chức năng: nơi trao đổi

khí giữa cơ thể và môi

trường.

Tính chất, chức năng của phổi?

Vị trí của phổi?

Hình: hệ hô hấp

Trang 37

2.3-Cấu tạo của phổi:

a/Cấu tạo đại thể của phổi:

Trang 38

Mỗi phổi gồm: mặt ngoài, mặt trong, nền phổi, đỉnh phổi và các bờ (bờ trước và bờ sau).

uốn khung vào lồng ngực Phổi

phải có 3 thùy, phổi trái có 2 thùy

Giữa các thùy có các rãnh liên

thùy.

chéo từ trên xuống, rãnh liên thùy

Trang 39

Mặt trong: hơi lõm, gồm hai phần:

sống

gọi là phần trung thất Ở phổi phải, có một chỗ lõm gọi là ấn tim; Còn phổi trái, ấn tim rất sâu nên gọi là hố tim.

+ Giữa mặt trong của hai phổi, có rốn phổi hình vợt mà cán vợt quay xuống dưới Trong rốn phổi có các thành phần của cuống phổi đi qua như phế quản chính, động mạch phổi, hai tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, các dây thần kinh và hạch bạch huyết

Trang 41

+ Phía sau rốn phổi có rãnh tĩnh mạch đơn và

ấn thực quản (ở phổi phải) và rãnh động mạch chủ (ở phổi trái)

+ Phía trên rốn phổi có rãnh động mạch dưới đòn và rãnh thân tĩnh mạch cánh tay đầu

Trang 42

 Nền phổi: phần nền lõm và rộng, uốn cong theo cơ hoành.

Hình: hệ hô hấp

Trang 43

 Đỉnh phổi: đỉnh phổi

tròn Đỉnh phải cao hơn

đỉnh trái ứng với sườn 1

Trang 44

 Các bờ:

mặt hoành tạo nên, nằm gần đường giữa

cong do mặt sườn và mặt hoành tạo nên, lách sâu vào ngách

Trang 45

b/ Cấu tạo vi thể của phổi

phổi Tiểu thùy phổi là những khối hình tháp bé có

quản, động mạch và tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, các sợi thần kinh và các mô liên kết đàn hồi

 Trong tiểu thùy phổi, phế quản tiểu thùy phân chia thành các ống nhỏ gọi là tiểu phế quản, có đường kính 1/10 mm Tận cùng của các tiểu phế quản gọi là tiểu phế quản tận (hay tiểu phế quản cung) dẫn đến 1 xoang nhỏ gọi là tiền đình Từ tiền đình tỏa ra các ống dẫn phế nang dẫn đến thùy phễu

 Thành của thùy phễu cấu tạo bởi những nang bé như

tổ ong gọi là phế nang có đường kinh 0.1- 0.2mm

Trang 46

 Số lượng phế nang ở người trưởng thành khoảng 400-500 triệu làm cho bề mặt hô hấp tăng lên rất nhiều.

 Thành của phế nang mỏng, chứa nhiều sợi đàn hồi, được bao bởi lưới mao mạch dày đặc, thực hiện quá trình trao đổi khí giữa máu với không khí bên ngoài

sắc từ màu đỏ thẩm sang đỏ tươi

 Mặt trong của phế nang có lớp tế bào biểu bì dẹt có khả năng thực bào các bụi và vật lạ trong không khí

Trang 49

c/ Màng phổi:

 Phổi được bao bởi màng phổi 2 lớp: lớp ngoài là lớp thành lót mặt trong của lồng ngực gọi là lá thành, lớp trong bao chặt lấy phổi gọi là lá tạng

 Giữa 2 lớp màng là khoang ảo có áp suất âm, tạo điều kiện cho không khí vào phổi dễ dàng, trong đó có chứa một ít chất dịch nhờn để giảm ma sát khi lá thành và lá tạng trượt lên nhau lúc thở Khi bị viêm màng phổi có thể bị khô, hoặc quá nhiều nước (tràn dịch màng phổi) gây khó khăn trong quá trình hô hấp

Ngày đăng: 25/04/2015, 23:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng. - he ho hap o nguoi
Hình d ạng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w