1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 - tiết 28

3 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Tiêu: * Kiến thức:- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố một cách thành thạo thông qua đó tìm các ước của số đó.. * Kỹ năng: -Vận dụng các bước phân tích vào bài * Thái độ-

Trang 1

Tuần 9 TCT: 27

Ngày soạn: 01/10/2009

Ngày dạy:…./…./2009

I Mục Tiêu:

* Kiến thức:- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố một cách thành thạo thông qua đó

tìm các ước của số đó

* Kỹ năng: -Vận dụng các bước phân tích vào bài

* Thái độ- Rèn luyện tính cẩn thận và suy luận có lôgic.

II Chuẩn bị:

-GV:

- HS: SGK, các bài tập về nhà

- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Xen vào lúc luyện tập

3 Bài mới:

ĐVĐ:

Hoạt động 1: (10 ‘)

GV cho 4 HS lên bảng

phân tích các số ra thừa số

nguyên tố

Trong một tích, nếu xuất

hiện số nguyên tố nào thì

tích đó chia hết cho số

nguyên tố đó

Hoạt động 2: (10’)

GV cho HS thảo luận Sau

khi HS trả lời, GV nhận xét

và giải thích rõ cho HS hiểu

lí do vì sao ta có kết quả như

vậy

GV cho HS hoạt động như

bài trên Sau đó, GV chỉ cho

HS cách tìm các ước của một

4 HS lên bảng phân tích, các em khác làm voà vở, theo dõi để nhận xét bài làm của các bạn

HS dựa vào tính chất trên để chỉ ra các số nguyên tố là ước

HS thảo luận

HS thảo luận tự do

Bài 127:

a) 225 = 32.52 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5

b) 1800 = 23.32.52 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5

c) 1050 = 2.3.52.7 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5;7

d) 3060 = 22.32.5.17 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5;17

Bài 128:

Với a = 23.52.11 thì 4, 8, 11, 20 là ước của a, 16 không là ước của a

Bài 129:

a) a = 5.13 Các ước của a là: 1, 5, 13, 65

LUYỆN TẬP §15

Trang 2

tích mà không sợ còn thiếu

các ước của tích đó

b) b = 25

Các ước của b là: 20,21,22,23,24,25

c) c = 32.7 Các ước của c là: 1, 3, 7, 9, 21, 63

Hoạt động 3: (10 ‘)

-Tích của hai số tự nhiên

bằng 42 thì hai số đó là gì

của 42?

-Hãy tìm ước của 42 và tìm

các số sao cho tích của chúng

bằng 42

-Hướng dẫn câu b tương tự

như câu a

Cho HS suy nghĩ và trả lời,

4 Củng Cố :

-Nhắc lại các kiến thức có liên quan trong lúc luyện tập 5 Dặn Dò: ( 2’) Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm các bài tập còn laiï Xem trước bài 16 Là ước của 42 -HS tìm các ước của 42 và tìm các cặp số HS làm như câu a _HS thảo luận Chú ý Ghi nhận Bài 131: a) Ta có: 42 = 2.3.7 Hai số tự nhiên có tích là 42 chính là hai ước của 42 Đó là: 1 và 42; 2 và 21; 3 và 14; 6 và 7 b) Ta có: 30 = 2.3.5 a và b là các ước của 30 và a.b = 30 với a < b nên ta có các kết quả sau: a 1 2 3 5 b 30 15 10 6 Bài 132: Ta có: 28 = 2.2.7 Số túi chính là các ước của 28: 1, 2, 4, 7, 14, 28. Vậy Tâm có thể xếp 28 viên bi vào 1, 2, 4, 7, 14, 28 túi mà số viên bi trong các túi đều bằng nhau Rút kinh nghiệm :

Trang 3

4 Củng Cố

- GV nhắc lại các kiến thức có liên qua trong lúc luyện tập.

5 Dặn Dò: ( 2’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm các bài tập còn lạ Xem trước bài 16.

Ngày đăng: 25/04/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w