Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho bưu điện tỉnh an giang năm 2005
Trang 1
1 => Lý do chọn đề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh là xu hướng tất yếu của mỗi quốc gia khi tham gia vào thị trường thế giới Đối với Việt Nam, việc chấp nhận mở cửa thị trường trong nước và tham gia vào thị trường các nước khác, sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các Doanh nghiệp Việt Nam như tiếp cận được với các nguồn vốn đầu tư, công nghệ mới hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến … Tuy nhiên, hội nhập cũng sẽ tác động đến mọi mặt đời sống xã hội và tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt, trong lĩnh vực giàu tiềm năng phát triển như Bưu chính Viễn thông – một lĩnh vực được xem là cơ sở hạ tầng quan trọng của An ninh quốc phòng và nền kinh tế quốc dân trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chính vì vai trò và ý nghĩa to lớn đó, lĩnh vực Bưu chính Viễn thông luôn nằm trong số ít những lĩnh vực chịu nhiều sức ép mở cửa nhất trong các cuộc đàm phán thương mại Do đó, việc Chính phủ xây dựng Tổng công ty Bưu chính Viễn thông (VNPT) nói chung trong đó có Bưu điện Tỉnh An Giang là một trong những đơn vị thành viên nói riêng theo mô hình Tập đoàn kinh tế mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành khai thác dịch vụ Bưu chính Viễn thông với tính chất độc quyền, sẽ bị thu hẹp và xóa bỏ, mà phải chấp nhận một môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng với các Doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước Dự kiến đến năm 2005, các Doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường Bưu chính Viễn thông sẽ đạt khoảng 25% đến 30% thị phần Bưu chính Viễn thông Việt Nam và đến năm 2010 sẽ đạt khoảng 40%-50% Đây sẽ là một thách thức không nhỏ đối với Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong tình hình mới
Do đó, năm 2005 sẽ là năm đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng của Việt Nam và cũng là năm thị trường Bưu chính Viễn thông trở nên sôi động với sự cạnh tranh gay gắt giữa các Doanh nghiệp trong và ngoài nước Trước thực trạng đó, làm thế nào để có thể tồn tại và phát triển trong hội nhập và cạnh tranh, các Doanh nghiệp Việt Nam trong đó có VNPT cũng như các đơn vị thành viên và Bưu điện Tỉnh An Giang, phải nhanh chóng thực hiện đổi mới tổ chức sản xuất, nhận ra những cơ hội và thách thức để có những kế hoạch phát triển đúng đắn và hiệu quả nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và giành thắng
Trang 2lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế Kế hoạch kinh doanh cho Bưu điện Tỉnh An Giang năm 2005 – một năm trở thành dấu mốc của giai đoạn mở đầu cạnh tranh và hội nhập, là nội dung chính của đề tài sẽ nghiên cứu dưới đây.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
Lập kế hoạch kinh doanh là cần thiết, tuy nhiên mục tiêu lập kế hoạch kinh doanh lại khác nhau theo từng tình huống cụ thể của Doanh nghiệp Có Doanh nghiệp lập kế hoạch để vay vốn, huy động vốn, tìm kiếm nguồn tài trợ cho Doanh nghiệp hoạt động và do đó kế hoạch kinh doanh cũng cung cấp nhiều thông tin dễ thuyết phục các nhà đầu tư
Khác với mục tiêu trên, đối với đề tài đang nghiên cứu, những kế hoạch kinh doanh được thiết lập nhằm hỗ trợ cho Doanh nghiệp định hướng và quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Việc lập kế hoạch kinh doanh nhằm nhận ra những nguy cơ và cơ hội từ môi trường kinh doanh, cũng như phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu của Doanh nghiệp và có biện pháp khắc phục, giải quyết kịp thời Mặt khác việc lập kế hoạch kinh doanh và tiến hành triển khai thực hiện nhằm kiểm tra được tính thực tế và khả thi của các mục tiêu đã đề ra trong các hoạt động của Doanh nghiệp Từ đó khi cần thiết có thể điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với hiện trạng kinh doanh của Doanh nghiệp
3.Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Nội dung của chương nhằm nêu lên khái niệm và lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh đối với Doanh nghiệp Đồng thời nêu lên các bước của quá trình lập kế hoạch kinh doanh gồm phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến Doanh nghiệp, trên cơ sở đó lập các kế hoạch để đạt được mục tiêu Doanh nghiệp cần hướng tới
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Bưu điện Tỉnh An
Giang trong thời gian qua.
Nội dung của chương nêu lên tổng quan Bưu điện Tỉnh An Giang, bao gồm các chức năng, nhiệm vụ, các dịch vụ của từng lĩnh vực kinh doanh, tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua cũng như đi sâu vào phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến đơn vị
Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Bưu điện Tỉnh An Giang.
Trang 3=> Có giải thích ngắn gọn Trên cơ sở phân tích môi trường, phân tích hiện trạng của đơn vị Các mục tiêu được đề ra và các kế hoạch được xây dựng để đạt được mục tiêu, bao gồm: kế hoạch về sản xuất, marketing, nhân sự, tài chính
Trước khi kết luận sẽ có phần kiến nghị của đơn vị đối với Tổng công ty và Nhà nước
4.Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Các loại dữ liệu sơ cấp bao gồm các báo cáo thực hiện kế hoạch của các năm, nhiệm vụ kế hoạch năm Dữ liệu chủ yếu được thu thập từ phòng Kế hoạch kinh doanh tiếp thị của Bưu điện Tỉnh An Giang
Các dữ liệu thứ cấp bao gồm những thông tin kinh tế xã hội của Tỉnh An Giang và những thông tin liên quan đến chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông từ sách, báo, Internet…
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:
Từ số liệu thu thập được, dùng phương pháp so sánh đối chiếu qua các năm, phương pháp tăng trưởng liên hoàn, phương pháp phân tích đồ thị, biểu đồ… để xử lý dữ liệu
5.Giới hạn nghiên cứu:
Vì thời gian tiếp cận thực tế có hạn, cùng nhiều lý do khách quan cũng như khuôn khổ giới hạn cho phép của một đề tài, nên phạm vi nghiên cứu chỉ đưa
ra những kế hoạch kinh doanh cho Bưu điện An Giang năm 2005 và tập trung phân tích những dịch vụ chính yếu và thông dụng có tính cạnh tranh trên thị trường cũng như ảnh hưởng đến việc tạo ra doanh thu cho đơn vị hơn các dịch vụ khác hiện có
Trang 4Chương 1:
1.1Khái niệm kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh là những kế hoạch có quy mô dài hạn, bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính được hoạch định cho tương lai, nghĩa là đưa ra cách thức nào đó nhằm đạt được mục tiêu của Doanh nghiệp trên cơ sở hiện trạng của Doanh nghiệp
1.2 Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh
Quá trình lập kế hoạch kinh doanh rất có ích cho việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận kinh doanh của Doanh nghiệp, cùng xem xét đánh giá và đưa
ra các phương án hoạt động cho Doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc và toàn diện
Kế hoạch kinh doanh có thể được sử dụng như là một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp Một bản kế hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho Doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách phân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn cần giải quyết Qua đó có thể vận dụng các điểm mạnh của Doanh nghiệp, khai thác các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, nhằm hướng Doanh nghiệp đi đến thành công
1.3 Nội dung của kế hoạch kinh doanh
Trang 5Nhằm mô tả phân tích hiện trạng của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến Doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.
1.3.1 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh
Nghiên cứu môi trường kinh doanh là một công việc hết sức quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của bất kì Doanh nghiệp nào hoạt động trong môi trường cạnh tranh Trên cơ sở nghiên cứu môi trường, Doanh nghiệp sẽ nhận ra được những cơ hội kinh doanh, những rủi ro có thể gặp phải, từ đó làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, đồng thời kết hợp với nguồn lực bên trong, đưa ra những giải pháp thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu Doanh nghiệp đã đề ra
Có 3 cấp độ môi trường cần phân tích:
1.3.1.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
a.Yếu tố xã hội
Bao gồm những khía cạnh về văn hóa và dân số
Yếu tố văn
hóa : Bao gồm những chuẩn mực và giá trị được xã hội tôn trọng
và chấp nhận, được củng cố bằng những quy định cơ bản của xã hội, pháp luật, tôn giáo và chính trị Đó là những quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, phong tục tập quán và truyền thống… có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh Nét văn hóa ở những khu vực khác nhau sẽ dẫn đến quan điểm tiêu dùng khác nhau
Do đó hiểu biết về khía cạnh văn hóa, giúp Doanh nghiệp vạch ra những kế hoạch kinh doanh phù hợp với từng đối tượng tiêu dùng
Yếu tố dân số : như tỷ lệ gia tăng dân số, giới tính, cấu trúc về tuổi tác… là
căn cứ để dự báo nhu cầu thị trường và xây dựng kế hoạch
b.Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế như: lãi suất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ, tổng sản phẩm quốc nội… sẽ mang lại những cơ hội, những thách thức và ảnh hưởng lớn đến các hãng kinh doanh Chẳng hạn nếu lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc đầu tư phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh sẽ quá đắt hoặc không có sẵn, ảnh hưởng đến tiến độ thực thi chiến lược của Doanh nghiệp
Trang 6Mặt khác, lãi suất tăng lên cũng làm cho phần thu nhập được sử dụng tùy thích sẽ giảm và nhu cầu sản phẩm cũng giảm và ngược lại
Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế trên địa bàn Doanh nghiệp đang hoạt động cũng sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp và một số yếu tố kinh tế ảnh hưởng khác
c.Yếu tố Chính phủ, Chính trị
Bao gồm các sắc luật về thuế, các chế độ đãi ngộ đặc biệt, các quy định về chống độc quyền… mà Doanh nghiệp phải tuân theo, có thể hỗ trợ hay kìm hãm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chẳng hạn, chính sách miễn giảm thuế của Chính phủ sẽ tạo cho Doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hay cơ hội tồn tại Ngược lại việc tăng thuế có thể đe dọa đến lợi nhuận của công ty Do đó, khi soạn thảo kế hoạch, Doanh nghiệp phải phân tích đúng đắn để nhận biết giới hạn kinh doanh, kịp thời nắm bắt những quy định, thông tin của Chính phủ để tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ tổn thất
d.Yếu tố tự nhiên
:
Bao gồm những yếu tố về địa hình, khí hậu, tài nguyên… trên địa bàn Doanh nghiệp đang hoạt động, có thể tạo ra những thuận lợi, nguy cơ ảnh hưởng đến công tác quy hoạch và phát triển mạng lưới hoạt động của Doanh nghiệp Mặt khác những đặc trưng cũng như sự thay đổi các điều kiện tự nhiên cũng làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm, đến hành vi mua của khách hàng, chẳng hạn như xu hướng tiêu dùng sản phẩm theo mùa; hay những điều kiện thuận lợi trên địa bàn sẽ làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp cùng ngành
Do đó, khi xây dựng kế hoạch, Doanh nghiệp phải lưu ý đến các yếu tố tự nhiên để việc thực thi kế hoạch được khả thi và hiệu quả, tránh lãng phí
e.Yếu tố công nghệ
Ít có hoạt động kinh doanh nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng tinh vi Công nghệ tiên tiến liên tục ra đời, tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ cho Doanh nghiệp Đó là cơ hội để thay thế công nghệ cũ lỗi thời, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm Tuy nhiên, điều đó cũng làm cho chu kì sống của công nghệ ngày càng ngắn dần, thời gian khấu hao nhanh, tỷ lệ khấu
Trang 7hao cao và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Do đó để nhận biết được khả năng ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh của mình và dự đoán được xu hướng biến đổi công nghệ trong tương lai, Doanh nghiệp cần tìm hiểu và phân tích các yếu tố công nghệ là hết sức cần thiết
1.3.1.2 MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
Bao gồm các yếu tố trong ngành và là yếu tố ngoại cảnh đối với Doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó, có 5 yếu tố cơ bản:
a.Đối thủ cạnh tranh:
- Tính chất và mức độ cạnh tranh hay thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào các đối thủ cạnh tranh nhau
- Các yếu tố như số lượng Doanh nghiệp tham gia; mức độ tăng trưởng của ngành; mức độ đa dạng hóa sản phẩm… có xu hướng làm tăng nhu cầu hay nguyện vọng của Doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Từ đó làm mức độ cạnh tranh thêm gay gắt, dữ dội
- Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh mới và giải pháp công nghệ mới cũng làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranh
Do đó Doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để khi xây dựng định hướng phát triển, Doanh nghiệp có những kế hoạch cạnh tranh hữu hiệu
b Khách hàng
Khách hàng thường muốn được cung cấp sản phẩm với chất lượng cao và giá thấp với dịch vụ hoàn hảo Điều này sẽ làm chi phí khai thác tăng lên và làm lợi nhuận Doanh nghiệp bị giảm Do đó, sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản quý của Doanh nghiệp, nếu Doanh nghiệp biết thõa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Vì thế, trong hội nhập và cạnh tranh, việc phân loại khách hàng để có công tác chăm sóc khách hàng cho phù hợp, là vấn đề không thể thiếu để có thể giữ được sự tín nhiệm lâu dài và lòng trung thành của khách hàng
c Nhà cung cấp
Các tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị, lao động, tài chính… có vị thế mạnh như số lượng người cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung cấp nào chào bán các sản phẩm có tính khác biệt Với những ưu thế đó, họ có thể tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất
Trang 8löôïng sạn phaơm hay möùc ñoô dòch vú ñi keøm laøm cho Doanh nghieôp khođng ñát ñöôïc múc tieđu lôïi nhuaôn mong muoân Do ñoù, vieôc phađn tích, löïa chón ngöôøi cung caâp, coù yù nghóa quan tróng vôùi Doanh nghieôp Doanh nghieôp cuõng caăn tìm caùch cại thieôn vò theâ cụa mình baỉng caùch mua lái caùc cô sôû cung caâp haøng hoùa cho chính Doanh nghieôp hay coù theơ mua giaây pheùp ñoôc quyeăn…
d.Ñoâi thụ tieăm aơn môùi
Ñoâi thụ môùi tham gia kinh doanh trong ngaønh seõ khai thaùc caùc naíng löïc sạn xuaât môùi vôùi mong muoân giaønh ñöôïc thò phaăn vaø caùc nguoăn löïc caăn thieât Hó coù theơ laøm giạm lôïi nhuaôn cụa Doanh nghieôp Caăn löu yù laø vieôc mua lái caùc cô sôû khaùc trong ngaønh vôùi yù ñònh xađy döïng phaăn thò tröôøng, thöôøng laø bieơu hieôn cụa söï xuaât hieôn ñoẫi thụ môùi xađm nhaôp seõ ạnh höôûng ñeân keâ hoách kinh doanh cụa Doanh nghieôp
Do ñoù, vieôc bạo veô vò theâ cánh tranh cụa Doanh nghieôp baỉng caùch duy trì haøng raøo hôïp phaùp ñeơ ngaín cạn söï xađm nhaôp töø beđn ngoaøi laø caăn thieât Ñoù laø nhöõng keâ hoách xuaât phaùt töø lôïi theâ do sạn xuaât tređn quy mođ lôùn, ña dáng hoùa sạn phaơm, söï ñoøi hoûi coù nguoăn taøi chính lôùn, khạ naíng hán cheâ trong vieôc xađm nhaôp caùc keđnh tieđu thú vöõng vaøng cụa Doanh nghieôp vaø öu theâ veă giaù thaønh maø ñoâi thụ cánh tranh khođng táo ra ñöôïc
e.Sạn phaơm thay theâ
Caùc sạn phaơm thay theâ laø caùc sạn phaơm mang lái nhöõng lôïi ích tieđu duøng nhö sạn phaơm hieôn tái hoaịc cao hôn cho khaùch haøng Phaăn lôùn sạn phaơm thay theâ môùi laø keât quạ cụa cuoôc buøng noơ cođng ngheô Söùc eùp cụa sạn phaơm thay theâ seõ laøm hán cheâ tieăm naíng lôïi nhuaôn cụa Doanh nghieôp do möùc giaù cao nhaât bò khoâng cheâ vaø Doanh nghieôp coù theơ bò tút lái vôùi caùc thò tröôøng nhoû beù neâu khođng chuù yù ñeân sạn phaơm thay theâ Vì theâ caùc Doanh nghieôp caăn khođng ngöøng nghieđn cöùu vaø kieơm tra caùc maịt haøng thay theâ tieăm aơn vaø daønh nguoăn löïc ñeơ coù keâ hoách phaùt trieơn hay vaôn dúng cođng ngheô môùi vaøo chieân löôïc cụa mình
1.3.1.3 MOĐI TRÖÔØNG NOÔI BOÔ:
Hoaøn cạnh noôi tái bao goăm taât cạ caùc yeâu toâ vaø heô thoâng beđn trong Doanh nghieôp, caăn phại ñöôïc phađn tích caịn keõ ñeơ xaùc ñònh öu vaø nhöôïc ñieơm cụa Doanh nghieôp Tređn cô sôû ñoù ñöa ra bieôn phaùp nhaỉm giạm bôùt nhöôïc ñieơm vaø phaùt huy öu ñieơm ñeơ ñát lôïi theâ toâi ña
Caùc yeâu toâ bao goăm:
a.Nguoăn nhađn löïc
Trang 9Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của Doanh nghiệp Nguồn nhân lực cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích môi trường, lựa chọn, thực hiện kiểm tra các chiến lược và đóng vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của Doanh nghiệp Các kế hoạch vạch ra có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa, cũng không mang lại hiệu quả nếu không có đội ngũ lao động làm việc hiệu quả Bên cạnh đó, khi vạch
ra kế hoạch cần phải xem xét đến nguồn nhân lực đã đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng chưa, đã được thu nhận và bố trí phù hợp chưa nhằm giúp Doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đề ra
b.Yếu tố nghiên cứu phát triển
Ngày nay, nhiều Doanh nghiệp hầu như không thực hiện nghiên cứu phát triển, tuy nhiên sự sống còn của nhiều Doanh nghiệp khác lại phụ thuộc vào thành công của hoạt động này, vì đó là yếu tố chủ chốt hỗ trợ cho những chiến lược cạnh tranh của Doanh nghiệp
Nỗ lực nghiên cứu phát triển có thể giúp Doanh nghiệp giữ vị trí đi đầu trong ngành hay ngược lại làm cho Doanh nghiệp bị tụt hậu so với các đối thủ trong các lĩnh vực giới thiệu sản phẩm mới
Do đó, bộ phận nghiên cứu phát triển phải thường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường ngoài, các thông tin đổi mới công nghệ có liên quan, cũng như phải có khả năng đưa ra những kiến thức khoa học công nghệ, khai thác những kiến thức đó, quản lý những rủi ro liên quan đến việc đưa ra những sáng kiến về sản phẩm dịch vụ mới, sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đảm bảo sự thành công cho Doanh nghiệp
c.Yếu tố sản xuấtxuất:
Sản xuất là lĩnh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Các chi phí hoạt động sản xuất thường chiếm phần lớn nhất trong tổng tài sản vốn và con người của một tổ chức và là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược tổng quát của công ty Các chính sách và khả năng sản xuất có thể ảnh hưởng đến việc thực thi kế hoạch của Doanh nghiệp cũng như có ảnh hưởng sâu rộng đến các bộ phận khác có liên quan Phương tiện sản xuất hữu hiệu sẽ tiết kiệm được chi phí, lại tạo ra sản phẩm tốt, dễ bán, ngược lại sản xuất yếu kém sẽ gây thất thoát về tài chính, không hiệu quả Đây là một trong các lĩnh vực hoạt động chính yếu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công của Doanh nghiệp, do đó cần cân nhắc cẩn thận các hạn chế trong cơ cấu sản phẩm hiện tại để việc đưa
ra các kế hoạch trở nên hiệu quả và khả thi
Trang 10d.Yếu tố tài chính kế toán
Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của Doanh nghiệp và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm phân tích, lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của Doanh nghiệp Bộ phận tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn Doanh nghiệp, các mục tiêu chiến lược của Doanh nghiệp đều phải được phân tích dưới lăng kính tài chính trước khi thực thi (dĩ nhiên còn có sự liên quan của các yếu tố nội bộ khác) Do đó, để hình thành hiệu quả các kế hoạch, cần xác định những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức
e.Yếu tố Marketing
Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thõa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ của Doanh nghiệp
Công tác quản trị Marketing là điều chỉnh mức độ, tính chất, thời gian của nhu cầu, giúp tổ chức đạt mục tiêu đề ra, đồng thời phân tích, thị hiếu, sở thích của thị trường và hoạch định các kế hoạch kinh doanh hữu hiệu về sản phẩm, định giá, giao tiếp và phân phối phù hợp với thị trườmg mà tổ chức hướng tới
1.3.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Sau khi phân tích môi trường kinh doanh, Doanh nghiệp sẽ liệt kê các cơ hội kinh doanh, phát hiện những khoảng trống trên những đoạn thị trường, tìm ra khách hàng tiềm năng, khách hàng ưu tiên trong tương lai mà Doanh nghiệp sẽ phục vụï Tuy nhiên, cơ hội kinh doanh rất nhiều và đa dạng trong khi khả năng cung cấp của Doanh nghiệp là có giới hạn Vì thế việc phân chia cơ hội kinh doanh thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm có đoạn thị trường giống nhau và tìm đặc trưng chung cho mỗi nhóm là cần thiết Từ đó, kết hợp với năng lực kinh doanh hiện tại làm căn cứ xây dựng các kế hoạch
1.3.2.1 Kế hoạch sản xuất cung ứng dịch vụ
Là công tác xây dựng và phát triển mạng lưới hoạt động mà Doanh nghiệp sẽ thực hiện để tạo ra sản lượng dịch vụ dự báo
Khi lập kế hoạch sản xuất phải xem xét các yếu tố trên cơ sở phân tích và
so sánh với các đối thủ cạnh tranh, xác định các yếu tố cạnh tranh nào là quan trọng để tập trung nguồn lực giải quyết, bao gồm các yếu tố như: cạnh tranh về
Trang 11giá, chất lượng, cạnh tranh về tốc độ… Nội dung của kế hoạch sản xuất bao gồm việc xác định nguồn vật tư nguyên liệu, máy móc thiết bị … sẽ được sử dụng nhằm làm cơ sở cho việc tính toán trong phần tài chính để xác định lượng vốn đầu tư cần thiết Kế hoạch sau khi hoàn tất sẽ trở thành cẩm nang để Doanh nghiệp triển khai hoạt động và theo dõi, kiểm soát thực hiện.
1.3.2.2 Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch nhân sự liên quan đến nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động Mục đích của kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai Nội dung của kế hoạch nhân sự cho biết Doanh nghiệp cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng cần thiết và nguồn nhân sự đảm bảo đạt được mục tiêu của Doanh nghiệp, đồng thời kế hoạch còn nêu dự kiến các công việc sẽ được triển khai nhằm xây dựng và duy trì phát triển nguồn nhân lực cho Doanh nghiệp
1.3.2.3 Kế hoạch Marketing
Kế hoạch Marketing giúp người đọc hình dung được vị trí hiện tại của Doanh nghiệp, hướng đi và kết quả mong muốn đạt được vào cuối kỳ kế hoạch, cũng như trình bày những hoạt động chủ yếu cần thực hiện để đạt được mục tiêu kinh doanh Kế hoạch marketing có thể phân thành: kế hoạch marketing cho sản phẩm mới và cho các sản phẩm hiện có của Doanh nghiệp Kế hoạch Marketing thường bao gồm những định hướng về các phương thức marketing, phân phối sản phẩm – dịch vụ, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, chính sách giá cả, phương thức chiêu thị… được hoạch định cho Doanh nghiệp.Dung thuat ngu Mar o tiep thi
1.3.2.4 Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là những dự kiến về kết quả hoạt động trong tương lai của Doanh nghiệp liên quan đến nguồn tài chính như doanh thu, chi phí, các nguồn vốn đầu tư…, từ đó có thể đánh giá kết quả thực tế đạt được, đánh giá các nguồn lực, khả năng của Doanh nghiệp và hiệu chỉnh kế hoạch một cách thích hợp để tránh đầu tư lãng phí, không hiệu quả khi thực thi
Chương 2
Trang 12• Bưu phẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế.
• Dịch vụ chuyển tiền truyền thống
• Dịch vụ chuyển tiền nhanh
• Dịch vụ điện hoa
• Dịch vụ tiết kiệm bưu điện
• Dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS)
• Dịch vụ khai giá
• Dịch vụ Bưu chính ủy thác, bưu phẩm không địa chỉ
• Dịch vụ phát hành báo chí
2.3.2 Dịch vụ Viễn thông
• Điện thoại cố định trong nước và quốc tế
• Điện thoại dùng thẻ (Payphone)
• Điện thoại di động (Vinaphone, Vinacard, Vinadaily, Vinatext)
Trang 13• Dịch vụ giải trí với truyền hình.
• Dịch vụ Internet 1260, 1268, 1269, 1260-P
• Các dịch vụ gia tăng của tổng đài điện tử
• Lắp đặt thiết bị viễn thông
• Tổng đài nội bộ, cho thuê kênh truyền dẫn
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Bưu điện An Giang trong
thời gian qua:
Bảng 2.1 Bảng thống kê doanh thu Bưu chính,Viễn thông của
Bưu điện An Giang năm 2000 – 2004:
Phat1 trien Đơn vị: Triệu đồng
Doanh thu Viễn thông 115.580 171.570 230.515 293.150 400.012
Tốc độ phát triển liên hoàn 148 % 134 % 130 % 136 %
Tốc độ phát triển liên n hoàn 111 % 117 % 112 % 113 %
Nguồn: Phòng Kế hoạch
2.4.1 Về Bưu chính
Bảng doanh thu bưu chính
Từ năm 1998 trở về trước, doanh thu của các dịch vụ Bưu chính có tốc độ tăng trưởng trên dưới 20 %/ năm Tuy nhiên hiện nay, tốc độ tăng trưởng chậm lại, trung bình khoảng 11%/năm
Thực tế ở Bưu điện Tỉnh An Giang hiện nay cũng như tình hình chung của VNPT, doanh thu về Bưu chính chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn, chỉ tối đa 3% đến 4% trên tổng doanh thu hằng năm của đơn vị Nguyên nhân doanh thu thấp là
do dịch vụ chủ yếu phục vụ công ích, giá cước kém linh động vì phải chịu sự quản lý của Nhà nước Tình hình nhân sự đông, hình thức kinh doanh chủ yếu bằng thủ công nên giá cước cao, thời gian đến tay người nhận còn dài… Mặt khác, lại phải chịu sự cạnh tranh của các dịch vụ tư nhân, các Doanh nghiệp trong và ngoài nước với cước phí phục vụ thấp hơn cũng như sự cạnh tranh của các dịch vụ Viễn thông thay thế Do đó, tuy một số dịch vụ mới xuất hiện đã thu hút được nhiều khách hàng và khẳng định vị trí trên thị trường nhưng một số ít vẫn chưa phù hợp với thói quen tiêu dùng của người dân nên việc gia tăng sản lượng là khó khăn, đó cũng là những tồn tại của ngành Bưu chính
Trang 142.4.2 Về Viễn thông
Số TT của BĐAG
Nguồn: Phòng KH - KDTT - BĐAG
Tốc độ tăng trưởng trung bình của doanh thu khoảng 30%/năm Song nhìn chung tốc độ tăng trưởng không đều và ổn định, do ảnh hưởng của môi trường kinh doanh Tuy nhiên Viễn thông là dịch vụ đem lại cho đơn vị doanh thu cao, chiếm khoảng 96% - 97% tổng doanh thu hằng năm, giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu mà VNPT giao cho Bưu điện Tỉnh An Giang hằng năm
2.5 Phân tích môi trường kinh doanh
2.5.1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
2.5.1.1 Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Tỉnh An Giang phát triển kinh tế, từ đó thúc đẩy ngành Bưu chính Viễn thông phát triển:
Nằm trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long – miền đất có nhiều lợi thế và giàu tiềm năng phát triển Với những đặc trưng đa dạng về địa hình, An Giang là khu vực đồng bằng đất đai màu mỡ, trên 70% là đất phù sa và vùng đồi núi với diện tích 25000 ha, rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp và du lịch Mặt khác, với hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi, kênh rạch chằng chịt, đã cung cấp nguồn thủy sản lớn phục vụ xuất khẩu cho Tỉnh nhà, phục vụ sản xuất và đời sống
Song, bên cạnh những thuận lợi, khí hậu cũng đem lại nhiều khó khăn cho Bưu chính Viễn thông An Giang Với hệ thống sông rạch chằng chịt nên việc kéo các tuyến cáp quang về các thôn xã gặp nhiều khó khăn do điều kiện vận chuyển kém thuận lợi, phải qua sông, qua phà… Đồng thời địa hình không được bằng phẳng, nhiều đồi núi, nên việc thi công xây dựng phát triển mạng lưới về các vùng sâu, vùng xa tốn chi phí và nhân lực Hằng năm, mưa dông, lũ lụt kéo
Trang 15dài từ 4 – 6 tháng, mạng cáp nội hạt lại trải dài đến các vùng sâu nên khả năng
bị ảnh hưởng của sét là rất cao, gây thiệt hại cho các thiết bị Viễn thông của Bưu điện Tỉnh cũng như thiệt hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân, ảnh hưởng đến kinh tế và công tác quy hoạch và phát triển Bưu chính Viễn thông trên địa bàn Tỉnh
=> Tự nhiên (đồi núi, sông rạch ảnh hưởng thế nào đến hoạt động của BĐAG?
2.5.1.2 Yếu tố Kinh Tế – Xã Hội của Tỉnh
Sự phát triển của Bưu điện Tỉnh luôn gắn kết với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh An Giang luôn cao hơn so với mức bình quân trong khu vực và cả nước
Năm 2004, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP đạt 10,5%, GDP bình quân đầu người đạt 7,168 triệu đồng Hai chỉ tiêu này cao hơn so với giai đoạn 1996 đến năm- 2000 là 7 % và 5,8 triệu đồng/người
Xét về cơ cấu kinh tế của một số khu vực trọng điểm:
Bảng 2.2 CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH AN GIANG NĂM 2005
Nguồn:Trích thông tin kinh tế xã hội Tỉnh An Giang
Tỉnh đang có chủ trương nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng phát triển mạnh về dịch vụ và gia tăng tỷ trọng công nghiệp để thúc đẩy các ngành khác, bên cạnh nông nghiệp đóng vai trò là khu vực kinh tế truyền thống Mặt khác, đời sống người dân An Giang ngày càng được cải thiện, chất lượng giáo dục ngày càng được quan tâm, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho tỉnh nhà Đây là những yếu tố rất thuận lợi thúc đẩy nhu cầu sử dụng Bưu chính Viễn thông gia tăng đáng kể
Để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đủ mạnh, linh hoạt, nhằm đáp ứng ngày càng nhiều cho nhu cầu khách hàng cũng như phục vụ cho sự nghiệp công
Trang 16nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,(ca6u cut )VNPT cũng như Bưu điện An Giang đã và đang tiếp tục triển khai mạng Viễn thông thế hệ mới, công nghệ hiện đại, ngang tầm với các nước tiên tiến trên thế giới và khu vực :
Về mạng cố định
Từ một mạng viễn thông thô sơ với các tổng đài kỹ thuật analog, đến nay theo xu hướng chung của VNPT, Bưu điện An Giang đã triển khai ứng dụng mạng công nghệ kỹ thuật số hiện đại như mạng Viễn thông với công nghệ PSTN và hiện nay công nghệ mới nhất được ứng dụng là giao thức IP thường được gọi là VOIP – điện thoại đường dài, với giá cước thấp hơn so với PSTN cũng như chất lượng đàm thoại tốt hơn Đây cũng là mạng được Bộ Bưu chính Viễn thông cung cấp băng tần phát sóng cho các đối thủ cạnh tranh như Công
ty Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (Saigon Postel – SPT), Viettel, hiện đang cạnh tranh trên thị trường An Giang
Về mạng thông tin di động
Các thế hệ phát triển công nghệ mạng di động đã được đơn vị ứng dụng:
* Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 ban đầu sử dụng tín hiệu vô tuyến di động và truyền thông căn bản dựa trên hệ thống chuyển mạch kênh truyền thống analog, do đó tính tiện lợi còn nhiều hạn chế, chất lượng cuộc thoại thường thấp
* Hệ thống thông tin di động thứ hai là bước tăng trưởng vượt bậc trong tiến trình phát triển công nghệ thông tin di động, một cải tiến thông tin tương tự
chuyển sang hệ thống thông tin số hóa – công nghệ 2G - GSM Chính nhờ truyền dẫn và xử lý tín hiệu số, GSM đã góp phần cải thiện đáng kể chất lượng
cuộc gọi, dung lượng hệ thống Theo đó các máy điện thoại di động của các nhà sản xuất ở thế hệ này được trang bị thêm các chức năng mới và tiện ích, nhu cầu thông tin di động của khách hàng lại tăng lên
* Một cải tiến so với 2G còn gọi là 2,5G – công nghệ GPRS Với GPRS, tốc độ đường truyền có thể đạt tới 150 Kbit/s, gấp tới hơn 15 lần đường truyền hiện nay của GSM 9,6 Kbit/s Nhờ đó khách hàng có thể truy cập Internet từ điện thoại di động có tính năng WAP, nhắn tin đa phương tiện (MMS) và dịch vụ truyền ảnh động, gửi các tin nhắn về chương trình truyền hình (như dịch vụ 19001570)
* Không ngừng phát triển, mạng 3G đang ứng dụng sẽ đi vào hoạt động trong thời gian sắp tới, 3G cho phép cung cấp dịch vụ với tốc độ truyền dẫn số liệu lên đến hàng nghìn Kbit/s, cung cấp đủ băng tần, cho phép truyền dẫn vô tuyến video và duyệt web nhanh hơn Bên cạnh đó VNPT cũng đang nghiên
Trang 17điểm nổi bật là tiết kiệm cước phí và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Hiện tại ở TP HCM và Hà Nội 2 loại trạm phát có công suất 0,01 w và 0,5w được triển khai lắp đặt cho mạng này Các trạm này rất nhỏ dễ lắp đặt, cần rất ít điện năng để duy trì công suất thu phát sóng, phát xạ nhỏ ít ảnh hưởng cho sức khỏe Hai mạng này sẽ được bố trí triển khai trong thời gian tới ở các Tỉnh Yếu tố công nghệ không ngừng phát triển vừa có lợi cho người tiêu dùng, cung cấp chất lượng dịch vụ và phục vụ tốt, giá cước giảm và gia tăng nhu cầu Bưu chính Viễn thông.
=> sự phát triển của công nghệ BC-VT Việt Nam những năm gần đây
2.5.1.4 Yếu tố Chính phủ, Chính trị
Bưu chính Viễn thông được xem là một ngành cơ sở hạ tầng quan trọng của nền kinh tế quốc dân và cũng là một công cụ hữu hiệu phục vụ cho sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Do đó Chính phủ Việt Nam luôn ưu tiên phát triển ngành Viễn thông, tạo nhiều điều kiện thuận lợi để lĩnh vực này đuổi kịp trình độ phát triển của thế giới bằng những chính sách và giải pháp cụ thể như: Nghị định số 55/2001/NĐ-CP về phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia Chính phủ đã tạo môi trường pháp lý rõ ràng và thông suốt nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp khai thác Viễn thông được thuận lợi trong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại
Bên cạnh đó nhằm khắc phục những yếu kém, Chính phủ đã tiến hành rà soát lại tất cả các văn bản, quy định liên quan đến hoạt động của Doanh nghiệp để điều chỉnh và bổ sung kịp thời những nội dung cần thiết để tháo gỡ những vướng mắc, nhằm phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh của Doanh nghiệp Với nội dung này, chỉ thị 08/2003/CT-TT đã tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng để các đơn vị có thể chủ động trong kinh doanh, đồng thời lập quỹ hỗ trợ phổ cập Bưu chính Viễn thông cũng như phân định rõ phần kinh doanh Bưu chính Viễn thông và phần phục vụ công ích theo hướng có lợi cho ngành và Nhà nước
Tuy nhiên, đôi khi chính sách quản lý của Chính phủ cũng gây ra những tác động khách quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT nói chung và Bưu điện Tỉnh An Giang nói riêng như: việc đẩy nhanh lộ trình giảm cước Viễn thông xuống bằng hay thấp hơn mức cước trung bình của các nước trong khu vực; quản lý giá cước theo hướng tạo chủ động cho Doanh nghiệp; chống phá giá xâm hại lợi ích quốc gia… Những điều này chứng tỏ VNPT không còn độc quyền, giá cước giảm, đối thủ cạnh tranh nhiều hơn, người tiêu dùng sẽ có cơ hội lựa chọn nhà cung cấp và khả năng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra
Trang 18của đơn vị sẽ khó khăn Mặt khác, các quy định mới về đầu tư, xây dựng ngày càng chặt chẽ và phức tạp làm ảnh hưởng đến việc thực hiện tiến độ các chương trình đầu tư đề ra Đó là những thách thức không nhỏ cho Bưu điện Tỉnh An Giang.
2.5.2 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP:
2.5.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay các đối thủ cạnh tranh chính về Bưu chính Viễn thông trên địa bàn Tỉnh An Giang : Ve bieu do thi phan dopanh nghiep vao day
Về viễn thông:
MobiFone -– VMS
Lập bảng so sánh s
ả n ph ẩ m , dịch vụ, giá cả của BĐAG với các đối thủ
Hiện tại trên thị trường thông tin di động có 2 nhà cung cấp lớn là Công ty
Viễn thông GPC với mạng Vinaphone và công ty viễn thông VMS với mạng MobiFone GPC và VMS đều trực thuộc VNPT Tuy nhiên, khác với MobiFone, Vinaphone là hình mẫu của việc phát huy nội lực của Bưu điện Việt Nam, với đội ngũ cán bộ công nhân viên và vốn đầu tư 100% là của Việt Nam Vinaphone là mạng điện thoại lớn nhất và có vùng phủ sóng rộng nhất (64/64 Tỉnh, Thành Phố Việt Nam và kết nối với mạng di động tại hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới) ở Việt Nam với thị phần chiếm khoảng 60% thị trường thông tin di động Việt Nam
Tại thị trường An Giang, Bưu điện An Giang là nhà cung cấp đại diện chính thức của GPC trực thuộc VNPT, với mạng Vinaphone không ngừng được mở rộng và hoàn thiện vùng phủ sóng đến các vùng sâu vùng xa do VNPT đầu tư
Do đó MobiFone hiện tại là đối thủ cạnh tranh mạnh thứ nhất của Bưu điện An Giang
Xét trên bình diện chung, mối quan hệ giữa MobiFone và Vinaphone là quan hệ hợp tác giữa hai doanh nghiệp trực thuộc VNPT, tuy nhiên ở một góc độ nào đó, điển hình như trên địa bàn Tỉnh An Giang, mối quan hệ giữa Bưu điện An Giang và MobiFone (hiện đang liên doanh lien doanh Comvik của Thụy Điển cua Thuy dien) là mối quan hệ về cạnh tranh và hợp tác Để tăng thêm nguồn thu, Bưu Điện An Giang đã ký hợp đồng làm đại lý cho MobiFone,
Trang 19doanh số bán thẻ tăng nhưng chỉ được hưởng hoa hồng về doanh số, không được giao chỉ tiêu từ VNPT
Về giá cả, MobiFone và Vinaphone chênh lệch không đáng kể, nhưng chiêu thức kinh doanh của MobiFone thì rất ấn tượng và thu hút không kém Vinaphone Nhân dịp Noel và Tết dương lịch, cùng với các công ty cung cấp thông tin di động trên địa bàn cả nước đồng loạt giảm giá, MobiFone đã tặng 200.000 đồng cho khách hàng hòa mạng mới trả sau, hòa mạng trả trước tặng 45.000 – 100.000 đồng, và tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn khác cũng như đưa thêm nhiều dịch vụ mới, tiện ích vào phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng nhằm thu hút thuê bao Là đối thủ mạnh của Bưu điện An Giang, tuy nhiên kênh phân phối ít, chủ yếu tập trung ở khu vực Thành phố, thị xã, ít chú trọng đến các vùng sâu, xa Đó là điểm hạn chế so với Bưu điện
CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - VIETTEL
Sau MobiFone, Viettel là đối thủ mạnh thứ hai của Vinaphone Xuất hiện vào năm 2004, đến tháng 2 – 2005 sau 4 tháng hoạt động, Viettel đã thu hút được 200.000 thuê bao hòa mạng 098 trong cả nước Mặc dù so với con số 2,5 triệu thuê bao di động của Vinaphone và 2,2 triệu thuê bao của MobiFone, số thuê bao của Viettel còn rất nhỏ bé nhưng tốc độ phát triển thu hút của Viettel là rất nhanh
Cho đến thời điểm này, ngoài hạ tầng mạng Viễn thông của VNPT, Viettel đã xây dựng xong hạ tầng Viễn thông cho mình và trở thành hạ tầng Viễn thông thứ hai của Việt Nam Hiện mạng điện thoại đường dài trong nước và quốc tế VOIP 178 của Viettel đã cung cấp dịch vụ tại 36/64 tỉnh thành Về mạng di động, ra đời từ năm 2004, đi theo bước chân công nghệ GSM của hai mạng truyền thống Vinaphone và MobiFone, Viettel với cách tính cước bằng 1 block 6 giây cùng với sự thông thoáng về thủ tục đăng ký đã khiến cho người tiêu dùng có thêm sự lựa chọn và giá cước dịch vụ Viễn thông giảm xuống Tại thị trường thẻ trả trước – thị trường chiếm phần lớn nhất hiện nay của Vinaphone và MobiFone, Viettel đã tỏ ra cạnh tranh quyết liệt với mệnh giá thẻ thấp hơn 15% so với GPC và VMS Bên cạnh đó một bộ phận lớn những người hiện đang sử dụng dịch vụ trả trước của Vinaphone và MobiFone có mức sử dụng dưới 200.000 đồng/tháng lại có xu hướng chuyển sang dùng thuê bao của Viettel vì mức cước thuê bao hàng tháng chỉ là 69.000 đồng (của VNPT khoảng 80.000 đồng/tháng) và tính cước theo block 6 giây
Tuy nhiên doanh thu về Viễn thông của Viettel tại thị trường An Giang không đáng kể(cua ai), chỉ khoảng 120 – 140 triệu đồng/tháng, trong đó chiếm
Trang 20tỷ trọng nhiều nhất là điện thoại VOIP và gọi quốc tế Viettel có chính sách chăm sóc khách hàng và chương trình khuyến mãi khá ấn tượng nhưng mạng lưới phục vụ chưa phân bố rộng rãi, lực lượng lao động ít và còn khá mới mẻ với khách hàng nên ít ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh chung của Tỉnh.
Thế nhưng trong tương lai Viettel sẽ tiếp tục mở rộng phạm vi hoạt động Với phí thấp (phí thuê bao, cước hòa mạng, cước cuộc gọi) và những đợt khuyến mãi rầm rộ, Viettel sẽ thu hút mạnh thuê bao và sẽ là đối thủ mạnh cần được chú ý
CÔNG TY VIỄN THÔNG SÀI GÒN - SPT
SPT hiện đang đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu để thu hút sự chú ý của khách hàng Với chính sách giá cước thực sự hấp dẫn, thấp hơn VNPT 100 đồng – 200 đồng/phút đối với điện thoại đường dài trong nước (từ điện thoại cố định) Đây sẽ là thế mạnh hiện tại của 177, thị phần của Bưu điện An Giang có thể sẽ bị thu hẹp bởi chính sách lôi kéo khách hàng của đối thủ – giảm giá để kích cầu
Tuy nhiên, xu hướng cạnh tranh và bị chia sẻ thị phần là tất yếu, mặc dù không còn ở vị thế độc quyền trên địa bàn Tỉnh nhưng Bưu điện An Giang vẫn giữ vị thế chủ đạo, vẫn được doanh thu từ việc cho các đối thủ cạnh tranh khai thác dịch vụ Viễn thông trên cơ sở hạ tầng mạng Viễn thông của công ty
Sau đây là giá cước cạnh tranh về dịch vụ điện thoại đường dài đang áp dụng Trong đó Viettel là nhà cung cấp dịch vụ với giá cước thấp nhất và chất lượng dịch vụ chấp nhận được:
VOIP 178
VOIP 177
171 Card
178 Card
177 Card
Vùng 2 1.227 1.190 1.227 1.200 1.073 1.091
Vùng 3 1.63 1.49 1.636 1.500 1.273 1.364
Trang 216 0
Đơn vị:Đồng
Giờ khác
VOIP 171
VOIP 178
VOIP 177
171 Card
178 Card
177 Card
Vùng 2: Từ Ninh Thuận đến Quảng Trị (400 km đến 1200 km).
Vùng 3: Từ quảng Bình đến Hà Nội ( từ 1200 km trở lên).
Giờ khác là giờ được giảm giá cước phí từ 23h đến 7h của các ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật.
Nhìn chung, các đối thủ cạnh tranh về Viễn thông với chiến lược cạnh tranh quy mô không lớn, kênh phân phối còn nhỏ bé và khá mới mẻ nhưng chủ yếu hướng vào mục tiêu quảng bá thương hiệu mới, bằng các chính sách giảm cước để thâm nhập thị trường và xây dựng ấn tượng đối với khách hàng lớn và chú trọng thị phần sinh lời cao
* Điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh so với Bưu
điện An Giang:
Điểm mạnh:
- Giá cước là vấn đề quan tâm hàng đầu của các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Viễn thông Các doanh nghiệp mới như Viettel, SPT với thị phần nhỏ bé (nhỏ hơn 30% thị phần Viễn thông) nên không bị Chính phủ quản lý giá cước, có thể điều chỉnh giá hợp lý, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, với những đợt khuyến mãi rầm rộ cũng như giá cước hấp dẫn đã thu hút sự quan tâm của khách hàng Trái lại, giá cước của Bưu điện
An Giang lại kém linh động, luôn được Chính phủ quản lý rất chặt chẽ Đó là lợi thế của đối thủ và cũng là thách thức của Bưu điện An Giang cũng như VNPT nói chung
- Các Doanh nghiệp mới luôn được Chính phủ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và thông thoáng Điều đó được thể hiện qua việc xóa bỏ độc quyền, tiến hành cấp giấy phép hoạt động kinh doanh cho các Doanh nghiệp mới cũng như ra các chỉ thị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 22cho Doanh nghiệp, cho phép liên doanh với nước ngoài để phát triển vốn và công nghệ.
Điểm yếu:
- Thị trường An giang còn khá mới mẻ với các Doanh nghiệp mới Việc lôi kéo chiếm được lòng tin và lòng trung thành của khách hàng lâu năm của Bưu điện An Giang là rất khó khăn
- Quy mô kinh doanh cũng như hệ thống kênh phân phối còn rất nhỏ bé, chủ yếu tập trung ở thành thị, không có mạng lưới kéo dài và rộng khắp toàn Tỉnh như Bưu điện An Giang
Năm 2004, thị phần của Bưu điện An Giang vớiø SPT và Viettel trên thị trường An Giang như sau:
Biểu đồ 2.1 THỊ PHẦN VIỄN THÔNG TẠI THỊ TRƯỜNG AN GIANG 4
1%
99%
BĐAG Vietel và SPT
Nguồn: Phòng Kế hoạch
Vì là đối thủ mới nên thị phần chia sẻ là không đáng kể, Bưu điện An Giang hiện tại gần như giữ vị thế chủ đạo Xét về tổng thể toàn ngành, các đối thủ mới cũng chỉ chiếm khoảng từ 1% - 5% thị phần của VNPT, tất nhiên đây chỉ mới là giai đoạn mở đầu cạnh tranh Các Doanh nghiệp đang cố gắng phát huy thế mạnh của mình và nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp tục mở rộng và phát triển thị phần
Về Bưu chính:
Xu hướng cạnh tranh mạnh nhất từ lực lượng xe tốc hành đối với dịch vụ báo chí, bưu phẩm và bưu kiện… Họ có nhiều tuyến đường đi ngoại tỉnh, nhiều chuyến đi trong ngày và các chuyến chỉ cách nhau 15 – 30 phút, đảm bảo tốc độ nhanh, kịp thời, có thể vận chuyển hàng hóa lớn với cước phí rẻ hơn của Bưu điện An Giang Trong khi đơn vị, hàng hóa đến tay người nhận còn dài,
Trang 23có lợi thế đối với việc vận chuyển hàng hóa lớn so với đối thủ, đó là mặt hạn chế Tuy nhiên, đối với những hàng hóa quan trọng của khách hàng cần được bảo đảm cũng như mạng vận chuyển trong và ngoài nước không bị giới hạn lại là một lợi thế của đơn vị so với đối thủ cạnh tranh.
Các đầu mối báo chí kinh doanh dịch vụ gói nhỏ mặc dù mức độ cạnh tranh không lớn nhưng luôn đảm bảo cung cấp kịp thời mọi lúc mà không nhất thiết phải đúng theo giờ giấc hành chánh như Bưu điện Khách hàng chủ yếu của họ là những sạp báo chí bán lẻ nhưng phần lớn là ở thành thị, trong khi Bưu điện
An Giang, với mạng lưới rộng khắp, có thể phân phối đến các vùng sâu, vùng
xa, điều đó cũng có thể cải thiện được vị thế đơn vị
Đặc biệt đối với dịch vụ chuyển tiền, ngân hàng là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, tuy số điểm cung cấp dịch vụ ít hơn nhưng khả năng chi trả tiền rất cao, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng có nhu cầu chuyển số lượng tiền lớn, với cơ chế tính cước cạnh tranh linh hoạt…đã nâng cao sức hấp dẫn đối với khách hàng
Do đó, làm thế nào để phát huy được lợi thế về mạng lưới và kết hợp với giá cước dịch vụ để hấp dẫn khách hàng hơn nữa trong môi trường cạnh tranh? Đó là bài toán đối với VNPT cũng như Bưu điện An Giang
2.5.2.2 Yếu tố khách hàng
Hiện tại An Giang là một thị trường gần như độc quyền của Bưu điện Tỉnh Với khối lượng khách hàng lớn, nhìn chung thị phần bị chia sẻ là không đáng kể, đó là nhờ những lợi thế:
An Giang là thị trường quen thuộc, khách hàng quen thuộc, mạng lưới rộng khắp và được đầu tư có trọng điểm, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà không phải một nhà cung cấp dịch vụ nào có thể dễ dàng có được Thị trường lớn và có khả năng sinh lợi nhuận là Thành phố Long Xuyên, Thị xã Châu Đốc, huyện Chợ Mới, huyện Châu thành, huyện Tân Châu, tập trung nhiều cơ sở kinh tế văn hóa xã hội đầu mối của Tỉnh với mức sống khá Khách hàng của VNPT trên địa bàn Tỉnh An Giang được phân loại để có những chính sách chăm sóc phù hợp, bao gồm:
Về viễn thông
- Khách hàng là nhà khai thác khác: Bưu điện An Giang cho phép một số
đối thủ cạnh tranh khai thác dịch vụ VOIP – điện thoại đường dài trên cơ sở hạ tầng thông tin của Bưu điện Tỉnh, cho phép MobiFone lắp đặt 9 trạm BTS và làm đại lý cho Mobifone
- Với khách hàng là các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình :
Mật độ sử dụng các loại điện thoại được thể hiện qua biểu đồ:
Trang 24Biểu đồ 2.25 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THEO KHU VỰC KINH TẾ
Nguồn:Phòng Kế hoạch.
Qua biểu đồ, ta thấy cá nhân và hộ gia đình là thị trường lớn của công ty với mức độ sử dụng chiếm đa số Nhìn chung họ có thu nhập và mức sống trung bình, rất cần những dịch vụ thiết yếu của Viễn thông, chủ yếu là để đàm thoại và nhắn tin Khách hàng ở An Giang chưa quá rủng rỉnh tiền túi cho những chương trình xem phim, nghe nhạc hay chơi game trực tuyến…, hơn nữa hạ tầng viễn thông của các mạng chưa đủ mạnh để giải quyết nhiều dịch vụ giá trị gia tăng Và trên bình diện chung, dân trí cũng chưa sẵn sàng để tiếp cận nhanh chóng các dịch vụ cộng thêm gắn với công nghệ cao Nhưng nhìn chung, Viễn thông của Bưu điện An Giang đã từ lâu luôn đáp ứng kịp thời những nhu cầu thiết yếu của khách hàng Sự gắn bó và tin tưởng của khách hàng vào dịch vụ của đơn vị, đó là một tài sản quý và là lợi thế tại thị trường An Giang so với các đối thủ cạnh tranh khác
=> Nói rõ hơn đặc điểm của khách hàng
Mức độ sử dụng của khách hàng đều được phân bố rộng rãi ở các khu vực, trong đó chủ yếu tập trung đông ở thành thị:
Biểu đồ 2.36 Tình hình sử dụng điện thoại theo địa dư hành chính
Trang 250 10000
Nguồn: Phòng ? Kế hoạch
Hiện tại ở An Giang, theo thống kê của Bưu điện An Giang, những khách hàng với mức độ sử dụng 5 triệu đồng/tháng trở lên (theo mức sử dụng quy định của VNPT tại các đơn vị Tỉnh thành) được xem là khách hàng lớn (cong ty cung cap hay o dau ravì đem lại doanh thu đáng kể cho đơn vị Đây là thị phần sinh lời cao mà các đối thủ cạnh tranh đang hướng tới để thu hút và gây ấn tượng
Về Bưu chính( can phan biet khach hang ca nhan va to chuc
Khách hàng tại An Giang là khách hàng vừa và nhỏ, mức độ sử dụng dịch vụ Bưu chính là rất thấp, do có sự xuất hiện và thu hút của các đối thủ cạnh tranh Cụ thể ở một số dịch vụ thông dụng như:
Đối với bưu phẩm, bưu kiện, những khách hàng cần có hóa đơn và sự đảm bảo thì gửi qua đường bưu điện Trong khi đó phương tiện xe tốc hành do thủ tục thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, giá cước rẻ hơn Bưu điện và không bị ràng buộc bởi các quy định nên rất được nhiều người ưa chuộng như các đơn vị sản xuất kinh doanh nhỏ, các doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình, các cơ sở…Mức độ sử dụng của loại khách hàng này đối với các dịch vụ chuyển bưu phẩm chủ yếu là bưu kiện của các đối thủ lại cao hơn so với của Bưu điện
Đối với dịch vụ chuyển tiền, Bưu điện bị cạnh tranh mạnh bởi ngân hàng, thu hút hơn phân nửa thị phần Do đó đơn vị cần có những biện pháp hữu hiệu để thu hút khách hàng hơn nữa
Tuy nhiên ở dịch vụ phát hành báo chí, chiếm khoảng 15% doanh thu Bưu chính, khách hàng chủ yếu của Bưu điện là các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, các đơn vị hành chính sự nghiệp với mức độ sử dụng nhiều và điều đặn
Trang 26* Để tìm ìm hiểu nhu cầu sử dụng của khách hàng,g làm căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất, ta dựa vào :
Bảng 2.47 Bảng kết quả sản lượng của một số dịch vụ Bưu chính, Viễn
thông tiêu biểu đạt được năm 2004:
STT DỊCH VỤ BƯU CHÍNH ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1 Chuyển phát nhanh - EMSTốc độ phát triển Cái% 59.710 70.500118 93.291132
2 Bưu phẩm thườngTốc độ phát triển Cái % 24.625 23.51295 14.91563
3 Bưu kiệnTốc độ phát triển Cái% 3.756 6.863182 10.822157
4 Chuyển tiềnTốc độ phát triển Cái% 45.350 44.23997 39.53289
5 Phát hành báo chíTốc độ phát triển Cái% 2.256.827 2.334.462103 2.492.239107
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
6 Đàm thoại nội hạtTốc độ phát triển Phút% 130.660.090 148.715.315114 174.626.177117
7 Đàm thoại nội tỉnh Phút 38.213.362 43.184.929 49.825.982
8 Đàm thoại liên tỉnhTốc độ phát triển Phút% 48.708.577 49.780.166102 54.265.050109
Nguồn:Phòng Kế hoạch.
Nhận xét:
Đối với dịch vụ Bưu chính:
• Dịch vụ phát hành báo chí và đặc biệt là dịch vụ chuyển phát nhanh - EMS có tốc độ tăng trưởng cao (năm 2003 so với năm 2002 tăng 18% nhưng đến năm 2004 lại tăng 32% so với năm 2003) Đó là do EMS là dịch vụ mới với nhiều tiện ích, ưu tiên xử lý từ khi nhận gửi đến khi phát tới địa chỉ người nhận trong thời gian ngắn nhất so với các dịch vụ chuyển phát thông thường, không những thế khách hàng sẽ
Trang 27được bồi thường trong trường hợp bưu gửi bị hư hỏng hay bị thất lạc trong khi vận chuyển Tốc độ tăng trưởng của EMS phản ánh nhu cầu sử dụng của khách hàng về dịch vụ ngày càng tăng, làm căn cứ xây dựng kế hoạch.
• Các dịch vụ bưu phẩm thường và bưu kiện lại giảm đáng kể phản ánh nhu cầu của khách hàng giảm(ly giai o duoc Điều phải kể trước tiên là do giá cước của bưu phẩm và bưu kiện của Bưu điện An Giang cao hơn và lại bị giới hạn về khối lượng vận chuyển, thời gian vận chuyển
so với các đối thủ cạnh tranh khác như lực lượng xe tốc hành, các dịch vụ gói nhỏ, các đơn vị vận chuyển hàng hải, tàu bè Đối với dịch vụ chuyển tiền cũng giảm do khách hàng có xu hướng thích sử dụng dịch vụ của ngân hàng hơn do giá cước thấp hơn, số tiền được chuyển không bị giới hạn và hấp dẫn hơn so với Bưu điện
Đối với dịch vụ Viễn thông:
• So với dịch vụ Bưu chính, tốc độ tăng trưởng của dịch vụ Viễn thông qua các năm đều tăng Đó là do chính sách giảm cước để kích cầu của đơn vị theo xu hướng chung của Tổng công ty Giá cước giảm khách hàng càng được lợi và nhu cầu sử dụng của khách hàng ngày càng tăng, doanh thu Viễn thông cũng ngày càng tăng đạt được chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra
Như vậy, tại thị trường An Giang, giá cước dịch vụ là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng, những dịch vụ có giá cước giảm (như Viễn thông) đã kích thích nhu cầu sử dụng của khách hàng tăng lên, phản ánh qua sự gia tăng sản lượng dịch vụ của Bưu điện Đó cũng chính là vấn đề trọng tâm mà đối thủ luôn hướng vào với những đợt khuyến mãi rầm rộ và giá cước thấp hơn của đơn
vị, nhằm hấp dẫn lôi kéo khách hàng Nhưng bên cạnh đó, việc giảm giá cước cũng phải đi kèm với chất lượng dịch vụ tốt
Sự nhanh chóng và an toàn cho các dịch vụ Bưu chính (như dịch vụ mới EMS) đã nhanh chóng thu hút khách hàng Thế nhưng, tận dụng lợi thế tốc độ nhanh kết hợp với khả năng vận chuyển, khách hàng ở An Giang lại có xu hướng thích sử dụng dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh hơn Đó cũng là lý do tại sao sản lượng của các dịch vụ Bưu chính truyền thống như bưu phẩm, bưu kiện, chuyển tiền lại giảm, đó là do giá cước, tốc đốc độ vận chuyển, khả năng vận chuyển ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng của khách hàng mà đơn vị cần quan tâm đến để có chính sách thu hút khách hàng
2.5.2.3 Nhà cung cấp
Trang 28Tài sản thiết bị mạng Viễn thông đóng vai trò quan trọng của quốc gia, nhưng luôn chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện khí hậu Do đó cơ cấu đầu tư, mở rộng mạng lưới luôn được chú trọng phát triển Công nghệ thiết bị mạng lưới
do VNPT lựa chọn và luôn thiết lập mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp có uy tín và chất lượng trong và ngoài nước, sau đó phân phối theo yêu cầu của các đơn vị trực thuộc tại địa phương
Về nguồn vốn phân cấp, rất ổn định Bưu điện Tỉnh được chi cho đầu tư:
Từ ngân sách địa phương năm 2004 là 88.325 triệu
Từ Tổng công ty là 237.025 triệu (năm 2004)
Nếu nhu cầu lớn hơn thì lập dự án đề nghị VNPT bảo lãnh xin vay tại địa phương hay công ty tài chính của ngành Vì Viễn thông là cơ sở hạ tầng quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh nên các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các ngành có liên quan luôn hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong việc tìm nguồn vốn, sẵn sàng cung ứng vốn Tuy nhiên phải hoàn thành nhiều thủ tục hành chính vì số vốn vay không phải là nhỏ
Về nguồn cung lao động chủ yếu từ các trường đào tạo trong và ngoài tỉnh thuộc các ngành Quản trị kinh doanh; Điện tử; Tin học; Học viện Bưu chính Viễn thông; những lao động có kỹ thuật, tay nghề của địa phương và được đơn
vị chấp nhận theo nhu cầu của công việc và khả năng đáp ứng của nguồn tài chính Đội ngũ lao động được tuyển dụng theo trình độ đại học, cao đẳng, trung học ( bao gồm chính quy tập trung và hệ tại chức), sơ cấp
Nhìn chung cơ cấu về trình độ, năng suất lao động có mối quan hệ phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội khác nhau của từng vùng miền Thường những nơi có điều kiện kinh tế phát triển mạnh thì trình độ lao động ở các cấp bậc đào tạo cao hơn, năng suất lao động cao hơn An Giang là một tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế như đã phân tích ở trên, do đó đội ngũ lao động không ngừng lớn mạnh và gia tăng về chất lượng, số lượng lao động Đó cũng là một minh chứng cho nguồn cung ứng lao động thuận lợi cho đơn vị
=> Vay có dễ không?
Nguồn cung lao động thuận lợi không?
2.5.2.4 Đối thủ tiềm ẩn
Hiện nay, tại Việt Nam có 6 nhà cung cấp dịch vụ di động:
VNPT với 2 mạng di động Vinaphone – 091 và MobiFone – 090, Công ty Viễn thông quân đội Viettel cung cấp điện thoại VOIP 178 và di động 098
cùng với 091, 090 của VNPT sử dụng công nghệ GSM ; Công ty Cổ phần dịch
vụ Viễn thông Sài Gòn – SPT với mạng S- fone 095, Công ty Viễn thông điện
Trang 29lực (VP Telecom) với 179 và mạng 096, Công ty Cổ phần viễn thông Hà Nội
(HaNoi Telecom) với mạng 092 sử dụng công nghệ CDMA.
Trên thị trường An Giang sắp tới có thể sẽ xuất hiện thêm các đối thủ mới:
Công ty Viễn thông điện lực (VP Telecom)
Theo đề án, Công ty Viễn thông điện lực (VP Telecom) sẽ cung cấp mạng
di động dựa trên công nghệ CDMA và VOIP 179 trên phạm vi toàn quốc Mặc dù chưa tiết lộ phương án tính cước nhưng lãnh đạo VP telecom đã lạc quan nói với báo chí rằng với lợi thế của mình, công nghệ hiện đại, chất lượng cao, giá dịch vụ Viễn thông của VP Telecom sẽ rẻ hơn tất cả các đối thủ khác, thậm chí sẽ rẻ hơn rất nhiều… Mục tiêu đến năm 2010, VP Telecom sẽ tham gia khoảng 10% đến 20% thị trường Viễn thông Việt Nam
Công ty Cổ phần dịch vụ Viễn thông Sài Gòn – SPT – S-Fone
Với S – Fone cũng đang tìm mọi cách mở rộng vùng phủ sóng để phát huy thế mạnh công nghệ CDMA của mình Mục tiêu ban đầu là sẽ đầu tư trên 49 triệu USD trong năm 2004 – 2005 để phủ dày, phủ kín và mở rộng vùng phủ sóng lên 40 tỉnh, thành và phát triển các dịch vụ gia tăng
Trong năm 2005, S-Fone đã quyết định đầu tư thêm trên 30 triệu USD nữa nhằm nâng cấp dung lượng hệ thống để đảm bảo nhu cầu tăng trưởng thuê bao, đồng thời cung cấp các dịch vụ gia tăng đa dạng theo kế hoạch
Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội ( HaNoi Telecom)
Với Hanoi Telecom là đơn vị ứng dụng công nghệ CDMA với sự hợp tác của tập đoàn của Hàn Quốc với tổng đầu tư 655,9 triệu USD ( gấp 3 lần tổng số vốn đầu tư của mạng S-Fone cho mạng CDMA) với mục tiêu sẽ chiếm khoảng 20% thị phần dịch vụ thông tin di động Dự kiến đến ngày 31/7/2005, Hanoi Telecom sẽ thử nghiệm được mạng CDMA và cuối tháng sẽ cung cấp dịch vụ trước mắt tại các thị trường trọng điểm như Hà Nội, TP HCM, sau đó sẽ phủ sóng toàn quốc
VNPT- đơn vị nắm hai mạng GSM có số thuê bao lớn nhất Việt Nam, đang có ý định xây dựng một CDMA mới Tuy nhiên vẫn chưa được văn bản chấp nhận của cơ quan nhà nước chuyên ngành
Số lượng đơn vị ứng dụng công nghệ GSM và CDMA là ngang nhau, mạng CDMA sẽ là đối thủ ngang ngửa với GSM Tuy nhiên những nhà cung cấp dịch vụ CDMA – đối thủ tiềm ẩn, chỉ là những chàng “tân binh” trong cuộc chiến Viễn thông, họ thiếu kinh nghiệm quản lý và còn quá nhỏ bé so với một số doanh nghiệp có thị phần quá lớn đang thao túng thị trường
Trang 30Ngia la sau, sang y khac
- => Phân tích rõ hơn, không thể chỉ đơn giản như vậy
2.5.2.5 Sản phẩm thay thế
Hiện tại theo tình hình chung của ngành Bưu chính Viễn thông và Bưu điện
An Giang nói riêng, các dịch vụ Bưu chính truyền thống như thư tín truyền thống bị các dịch vụ Viễn thông hiện đại như dịch vụ điện thoại trong nước và quốc tế (điện thoại mạng PSTN, IP, diđộng), Internet cạnh tranh gom dich vu
gimạnh mẽ trong việc hướng tới nhu cầu trao đổi thông tin liên lạc của khách hàng Vì thế doanh thu về dịch vụ này giảm (do dịch vụ Datapost – dịch vụ cung cấp tem thư, phong bì giảm, trong khi dịch vụ này chiếm phần đáng kể trong doanh thu Bưu chính, chúng ta sẽ nhận thấy ở phần kế hoạch sản lượng dưới đây) ảnh hưởng đến doanh thu Bưu chính
Bản thân các dịch vụ Viễn thông cũng bị chính các dịch vụ Viễn thông mới cạnh tranh gay gắt: Điện thoại IP với sản lượng ngày càng chiếm thị phần cạnh tranh với điện thoại truyền thống PSTN, làm hạn chế sự gia tăng sản lượng điện thoại đường dài PSTN ( IP chiếm 14 – 15 % sản lượng trong nước và 23 –
25 % sản lượng quốc tế) nhờ giá cước thấp và chất lượng chấp nhận được Điện thoại CDMA của S – Fone (SPT) tại An Giang sắp tới đây cũng sẽ giành khách hàng của điện thoại di động GSM
Như vậy khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn hơn và thị phần của Bưu điện An Giang bị chia sẻ là tất yếu
Hiện tại Công nghệ GSM vẫn giữ nguyên thế mạnh của nó, mặc dù công nghệ lạc hậu hơn nhưng có lợi thế là số thuê bao gắn với thẻ SIM nên người sử dụng dịch vụ dễ dàng thay đổi máy điện thoại Tuy nhiên xét về lâu dài thì công nghệ CDMA lại có ưu thế vượt trội, đó là cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng với nhiều dịch vụ gia tăng hấp dẫn khác mà công nghệ GSM không thể với tới được
=> Điện thoại CDMA so với GSM có những lợi thế gì?
2.5.3 YẾU TỐ NỘI BỘ
2.5.3.1 Cơ cấu tổ chức và n guồn nhân lực
Trong những năm qua, Bưu điện An Giang là một trong 20 Bưu điện tỉnh thành trong cả nước hoạt động kinh doanh có lãi và là đơn vị mạnh trong công cuộc xây dựng đất nước Điều đó phải kể đến sự đóng góp to lớn của tập thể lao động đông đảo nhiều kinh nghiệm và chuyên môn Họ đã đoàn kết, gắn bó, hết lòng với ngành, đó là nguồn lực nền tảng trong cạnh tranh và hội nhập
Trang 31Là một Doanh nghiệp Nhà nước, cơ cấu tổ chức quản lý của Bưu điện Tỉnh
An Giang rất chặt chẽ, thống nhất, dễ kiểm soát, hạn chế tính chồng chéo trong công việc lẫn nhau, vì mỗi phòng ban, đơn vị trực thuộc đều giữ một vai trò nhất định
PHÒNG
KH KDTT
PHÒNG ĐTPT
PHÒNG TCLĐ
PHÒNG TỔNG HỢP
CÔNG TY ĐIỆN BÁO ĐIỆN THOẠI BƯU ĐIỆN TP, THỊ XÃ, HUYỆN
BƯU CỤC
ĐIỂM BƯU ĐIỆN VĂN HÓA XÃ
ĐẠI LÝ BƯU ĐIỆN
TRUNG TÂM BẢO DƯỠNG
TRUNG TÂM CHĂM
SÓC KHÁCH HÀNG
ĐÀI VIỄN THÔNG
Trang 32Nguồn: Phòng kế hoạch Nguồn: Phòng Kế
hoạch
Chú thích: BC - VT- TH: Bưu chính – Viễn thông – Tin học
KH KDTT: Kế hoạch kinh doanh tiếp thị
ĐTPT : Đầu tư phát triển
TCLĐ: Tổ chức lao động
Tính đến năm 2004 tình hình lao động của Bưu điện Tỉnh An Giang như sau:
Bảng 2.5 Bảng thống kê tình hình lao động Bưu Điện An Giang năm
2003 - 2004
Đơn vị: Người
Số lao động Tỷ trọng Số lao động Tỷ trọng
Đại học và trên đại học
Cao đẳng
24952
245
32559
306
TRẠM VIỄN THÔNG
Trang 33Trung cấp
Công nhân (*)
Chưa qua đào tạo
194357185
183419
212359112
203410
Nguồn:Phòng Kế hoạch
(*) Trình độ công nhân chỉ những lao động trình độ sơ cấp khai thác => phổ thông trung học cũng là chưa qua đào tạo nghiệp vụ!
Bưu chính Viễn thông.
Xét trên tổng thể, tỷ lệ lao động có trình độ đại học cao đẳng trở lên thấp hơn nhiều so với một số công ty Viễn thông khác trong nước như: tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng của Viettel là 80%, VP Telecom là 60%, Công ty Bưu chính Viễn thông Sài Gòn là 85% Thế nhưng họ là đội ngũ giàu kinh nghiệm và năng lực, gắn bó lâu năm với ngành so với các đối thủ mới
Đội ngũ lao động của đơn vị không ngừng được lớn mạnh và cải thiện qua các năm cả về số lượng và chất lượng phù hợp với từng lĩnh vực cụ thể trong từng giai đoạn Tỷ lệ đội ngũ chưa qua đào tạo giảm dần (từ 19 % chỉ còn 10%), trong khi đó tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học tăng lên Đội ngũ lao động luôn đáp ứng và theo kịp với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, với điều kiện sản xuất kinh doanh mới, nắm bắt và triển khai có hiệu quả chiến lược, mục tiêu phát triển của Tổng công ty Đây được xem là một tín hiệu đáng mừng khi chúng ta đang từng bước phát triển nền kinh tế tri thức
Để có được đội ngũ cán bộ như vậy, đơn vị đã thực hiện khá tốt các khâu: tuyển dụng đúng tiêu chuẩn theo một quy chế và quy trình đề ra của đơn vị; khuyến khích Cán bộ công nhân viên, từ các vị trí công tác của mình, mạnh dạn đề xuất đi học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ còn thiếu và cần thiết phục vụ công việc sản xuất kinh doanh ( ngoài đài thọ học phí, Công ty còn có thưởng xứng đáng với kết quả học tập tốt); Quy chế lương, ngoài thực hiện theo quy chế xét theo bằng cấp, Công ty còn xếp lương theo đúng năng lực và mức độ cống hiến của mỗi Cán bộ công nhân viên, nhằm khuyến khích lao động và sáng tạo, mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao cho đơn vị Bên cạnh đó công tác bảo hộ lao động, tăng cường phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động rất được đơn vị chú trọng và được tổ chức định
kì thường xuyên Hiện đơn vị không có người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm do Nhà nước ban hành Sức khoẻ người lao động được nâng cao thường xuyên Đơn vị luôn tạo một môi trường làm việc bình đẳng và thuận lợi, tạo niềm tin tưởng và gắn bó của người lao động
Tuy nhiên bên cạnh những mặt đã đạt được, hiện tại đội ngũ lao động của đơn vị còn có những tồn tại đó là: cán bộ quản lý chưa thực sự phải chịu áp lực
Trang 34kinh doanh từ cơ chế thị trường với điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt Đội ngũ lao động làm việc trong một môi trường kinh doanh tương đối ổn định, ít có sự cạnh tranh, đào thải nên chưa chú trọng nhiều đến việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ứng xử trong kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp…
Do đó trong thời gian đến, hội nhập và cạnh tranh sẽ đòi hỏi công tác đào tạo nhân lực sẽ được chú trọng nhiều hơn theo định hướng kế hoạch của đơn vị
=> Cần tăng tỷ lệ Trung cấp chứ không phải tỷ lệ Cao đẳng, ĐH
=> Tách riêng yếu tố nhân sự ra, thêm vào các nội dung: hoạch định nhu cầu lao động, công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ, lương, khen thưởng, kỷ luật, phúc lợi lao động…
2.5.3.2 Yếu tố sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện tại của Bưu điện Tỉnh An Giang bao gồm cơ sở vật chất từ kiến trúc đến mạng Bưu chính Viễn thông, được trang bị rất tốt và hiện đại, luôn cập nhật những công nghệ tiên tiến trên thế giới
Về mạng Viễn thông
Hệ thống phần mềm và giao diện V 5.2 được nâng cấp, thay thế phần lớn các tổng đài độc lập, hệ thống TDX – 1B bằng thiết bị hiện đại và đồng bộ, truyền dẫn viba thay thế bằng truyền dẫn quang để đáp ứng nhu cầu kết nối các dịch vụ mới, kết hợp với công nghệ IDD truyền thống (mạng cố định), GSM, SMS, PSTN đã đảm bảo nhu cầu ngày càng cao về chất lượng của khách hàng sử dụng Nhìn chung việc xây dựng các kênh truyền dẫn được tổ chức với quy mô lớn và cho các đối thủ cạnh tranh thuê lại, yếu tố sản xuất đã tạo nên lợi thế cho Bưu điện An Giang, tạo vị thế mạnh và dịch vụ chất lượng để cạnh tranh
Về
mạng Bưu chính : được đầu tư, nâng cấp, gia tăng số chuyến vận
chuyển, các điểm phục vụ Tuy nhiên về vận chuyển bưu kiện, đối thủ cạnh tranh lại có lợi thế với tốc độ nhanh kịp thời, trong khi Bưu điện, ngoài việc vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, lại phải kèm theo các dịch vụ vận chuyển khác như báo chí, thư tín… và phải qua các bưu cục có liên quan để qua các khâu phân loại, kiểm kê trước khi đến tay người nhận nên tốc độ bị hạn chế phần nào
Trang 35Về quản lý chất lượng:
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt Sự đòi hỏi phải xây dựng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh từ các khâu bảo trì, bảo dưỡng, ứng cứu, lắp đặt mạng cố định, di động, lắp đặt thiết bị thông tin di động cho 2 mạng VMS và Vinaphone… luôn được Ban lãnh đạo công ty và mỗi Cán bộ lao động trực tiếp của đơn vị rất coi trọng
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 được áp dụng cho toàn bộ quá trình sản xuất từ lắp đặt các thiết bị và mạng Viễn thông đến các bộ phận điều hành, quản lý, tổ chức Điều đáng lưu ý là để xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, công ty không đầu tư nhiều cho cơ sở vật chất ngoài những nhu cầu cần thiết cho sản xuất kinh doanh, mà chủ yếu là áp dụng tối ưu hơn các thiết bị và quy trình sẵn có, tức là triệt để, nghiêm túc và đòi hỏi cao hơn đối với các công việc vẫn làm từ trước đến nay, thanh tra, kiểm tra và điều chỉnh, cải thiện kịp thời các khâu khai thác, vận hành của thiết bị và quy trình sản xuất kinh doanh
Đội ngũ quản lý chất lượng là tập thể kỹ sư, cử nhân, công nhân tuổi đời trung bình là 34 tuổi, có khả năng làm việc và nắm bắt nhanh các công nghệ mới, có phong cách làm việc khoa học, tâm huyết, lao động quên mình và luôn đoàn kết một lòng vì công việc Đó là một yếu tố thuận lợi về sản xuất
Về quản lý chất lượng: trình độ đội ngũ quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu chưa? Quản lý chất lượng thế nào?
2.5.3.3 Yếu tố Marketing
Trong những năm gần đây, mức độ tăng trưởng kinh tế của An Giang là rất khả quan, đời sống vật chất của người dân được cải thiện, nhu cầu về tinh thần cũng ngày càng cao Cùng với xu thế cạnh tranh và hội nhập, nhiều dịch vụ và sản phẩm mới ra đời, nhưng điều quan trọng là khách hàng nghĩ gì và có cảm tình như thế nào với sản phẩm và dịch vụ của công ty bạn? Đằng sau sự tạo uy tín và thương hiệu cho Doanh nghiệp, phải kể đến những hoạt động rất quan trọng và thiết thực của Marketing
a.a.Về s ả n ph ẩ m - dịch vụ :
Các dịch vụ Bưu chính Viễn thông của đơn vị đã được giới thiệu, rất đa dạng, phong phú và tiện ích so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn điển hình như :
Về Viễn thông:
- Dịch vụ 108 trả lời tự động, cung cấp thông tin khách hàng cần quan tâm về các lĩnh vực như kinh tế, sức khỏe, giáo dục, nhu cầu quảng
Trang 36cáo, các lĩnh vực tư vấn, chuyển nhạc và lời chúc ý nghĩa đến người thân… với giá cước hợp lý Tuy nhiên => Cchất lượng dịch vụ này hiện nay vẫn chưa tốt, tổng đài 108 chưa cập nhật nhiều thông tin kịp thời giải đáp những thắc mắc của khách hàng.như thế nào? Phải nói rõ Theo tôi thì rất tệ!
- Các dịch vụ điện thoại quốc tế không phải trả cước đàm thoại tại Việt Nam (đây là dịch vụ độc quyền của Bưu điện trên địa bàn) như: Collect call nhân công, HCD, Collect call tự động, là dịch vụ mà người gọi ở Việt Nam gọi đi quốc tế ở bất kì các máy điện thoại cố định, bưu cục, đại lý bưu điện và hệ thống điện thoại thẻ nào do VNPT cung cấp Cước phí đàm thoại do người nhận cuộc gọi ở nước ngoài thanh toán Người gọi ở Việt Nam chỉ phải trả một khoàn cước dịch vụ nhỏ Đây là dịch vụ mới và rất riện lợi
- Món quà tặng mẹ; Gửi người yêu dấu; Nhớ ơn thầy cô; Sinh nhật hồng; Lễ thượng thọ… đã tạo được ấn tượng xã hội, được sự đồng tình của các cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương và được khách hàng đánh giá hoạt động của Bưu điện có sự đổi mới phù hợp với nhu cầu dân sinh xã hội, đồng thời là phương pháp quảng bá thương hiệu rất hiệu quả Tuy là dịch vụ mới lần đầu tiên tiếp cận thị trường, mức quảng bá còn giới hạn, giá cả phục vụ còn cứng nhắc, phong cách phục vụ chưa chuyên nghiệp …, song đó là sự đổi mới, là cơ hội tiềm năng để tăng thu, quyết định sống còn của Bưu chính trong hiện tại và tương lai, đòi hỏi một sự đoàn kết sức mạnh tập thể để tạo một tư duy kinh doanh trong môi trường mới
Các dịch vụ đa số là do VNPT đưa ra cho các đơn vị ( như dịch vụ chuyển quà tặng) nhưng về hình thức cụ thể, cách thức tổ chức, chiêu thức kinh doanh lại
do đơn vị linh động tổ chức
b.Bưu điện AG có tự đưa ra sản phẩm mới nào không? Hình như tất cả sản phẩm mới đều do VNPT đưa ra
Về giá cả:
• Chính sách giá cước dịch vụ Bưu chính về bưu kiện, bưu phẩm, chuyển tiền còn cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh hiện tại trên
Trang 37• Về chính sách giá cước Viễn thông, việc cần quan tâm là điều chỉnh giá cước sao cho bảo đảm được tích lũy, đầu tư công nghệ hiện đại cho chiến lược lâu dài để bảo đảm sản xuất kinh doanh, bảo đảm cho lợi ích của Nhà nước và quyền lợi người tiêu dùng Với dịch vụ điện thoại cố định thuê bao chỉ còn 27.000 đồng/tháng, tại những xã khó khăn là 18.000 đồng/tháng Giá thuê bao của VNPT thuộc hàng thấp nhất thế giới
Trong thời gian qua, theo xu hướng của Tổng công ty, Bưu điện An Giang đã 8 lần giảm cước điện thoại di động, 10 lần giảm giá cước quốc tế, giá cước dịch vụ giảm từ 10 %– 40% do có sự xuất hiện của các đối thủ mới như Viettel, SPT…
Với Viettel, theo tính toán, cước nội địa 178 đã giảm từ 3 – 10%, so với mức giá cũ và cước quốc tế giảm từ 7% đến 10% So với cách gọi trực tiếp đã tiết kiệm được 34% và là mức VOIP rẻ nhất so với các nhà cung cấp khác, kể cả VNPT Viettel cũng đã tung ra cách tính cước di động và cước quốc tế bằng 1 block 6 giây, theo đó những cuộc gọi chưa đến 6 giây thì chỉ tính tròn giá cước của một block 6 giây chứ không tính tròn một phút và khách hàng sẽ tiết kiệm khoảng 15% so với cách tính cước khác
Không để thua kém, Vinaphone và Mobifone lập tức tính theo block 30 giây ( trước đó là 1 phút) Cước dịch vụ di động trả trước chỉ còn 1.500 đồng /30 giây , cước trả sau còn 850 đồng/30 giây
Từ 1-8-2004 Bưu điện cũng giảm tiền thuê bao di động xuống còn 80.000 đồng Cùng với việc tính cước một vùng, khách hàng tại mọi miền đất nước không còn e ngại việc gọi cách vùng, cận vùng phải trả cước cao hơn so với nội vùng(trước đó cách tính cước chia thành 3 vùng)
Nhìn chung về giá cả mỗi nhà cung cấp đều có chiêu thức kinh doanh riêng để thu hút khách hàng, kết quả là số thuê bao của đơn vị nói riêng và VNPT nói chung đã tăng lên vùn vụt Riêng GPC trung bình mỗi tuần có 18.000 thuê bao hòa mạng mới, còn VMS mỗi ngày có thêm khoảng 2.000 thuê bao, Viettel với 160.000 thuê bao ngày 22-12-2004 chỉ sau vài tháng hoạt động Với cách tính cước tiện lợi và công bằng vì khách hàng, đó là những chiêu thức kinh doanh của các đối thủ
Tuy nhiên việc giảm cước dịch vụ Bưu chính Viễn thông là một thách thức lớn hiện nay, nhất là đối với VNPT, các đơn vị thành viên và Bưu điện An Giang nói riêng Vì đơn vị có mạng lưới rộng lớn, ngoài nhiệm vụ kinh doanh còn mang tính chất phục vụ phổ cập dịch vụ, không chỉ ở nơi có địa bàn thuận lợi mà còn cho cả các khu vực vùng sâu, xa, nơi mà các doanh nghiệp mới
Trang 38không muốn hay chưa phải đã với tới ngay được Như vậy vừa phải giữ được tốc độ tăng trưởng, vừa phải đảm bảo phục vụ công ích Mặt khác, các chính sách tăng hay giảm giá cả đối với các doanh nghiệp nắm giữ từ 30% thị phần trở lên như VNPT và các đơn vị thành viên đều được sự quản lý, chấp thuận, cho phép của Bộ Bưu chính Viễn thông Nếu chính sách quy định về giá cả của đơn vị quá thuận lợi (ví dụ cách tính cước 1 block 10 giây và chỉ tính 10 giây của phút thứ hai như của S – Fone) chẳng khác nào triệt tiêu các doanh nghiệp mới Do đó chỉ được tính cước 1 block 30 giây bên cạnh những chiêu thức kinh doanh khác để thu hút khách hàng Nhìn chung với những nhiệm vụ hiện tại, việc đưa ra giá cả dịch vụ đôi khi cũng là những thách thức không nhỏ đối với Bưu điện An Giang trong thị trường cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay.
• => Giá các dịch vụ này đắt hay rẻ hơn của đối thủ? Định giá như vậy có thực sự công bằng chưa? Có điều gì cản trở chính sách định giá của BĐAG?
c.Về phân phối:
Đến nay mạng lưới Bưu điện toàn tỉnh đã có 409 điểm giao dịch bưu điện trong đó gồm :
48 Bưu cục, 88 điểm Bưu điện – văn hóa xã, 181 đại lý bưu điện, 92 điểm Internet (và 80 điểm của khách hàng) được mở ra từ thành phố, nông thôn, miền núi đến tận những vùng sâu, vùng xa, kể cả những nơi có địa bàn không thuận lợi, nơi mà các đối thủ cạnh tranh chưa thể với tới ngay được, đó là một lợi thế hơn hẳn các đối thủ trong việc mở rộng thị phần
Bình quân bán kính phục vụ, cứ 1,65 km có một điểm giao dịch bưu điện, phục vụ khoảng 5.383 người với công nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến
Hiện nay, mạng lưới Bưu chính Viễn thông đã phủ rộng trên khắp địa bàn toàn tỉnh với 100% số xã có máy điện thoại, 100% trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đã có Internet
Bưu điện An Giang còn là đơn vị đầu tiên trong cả nước hoàn thành mục tiêu của VNPT năm 2005 về việc đưa Internet về nông thôn Đến nay 88/88 điểm Bưu điện văn hóa xã đã có Internet, nhiều điểm đã có từ 10 máy đến 30 máy tính được nối mạng Từ khi có điểm Bưu điện văn hóa xã đã rút ngắn khoảng cách thành thị và nông thôn, đời sống văn hóa xã được nâng cao, nhất là ở các vùng sâu vùng xa, bà con không phải đi xa để gọi điện thoại Hiện nay mỗi ngày có 30 đến 50 người đến đây để đọc sách báo, tra cứu thông tin, được hướng dẫn truy cập Internet cũng như được làm quen và sử dụng các dịch vụ như: nhận và phát bưu phẩm, đặt báo, tạp chí, sử dụng các loại thẻ Viễn thông, điện báo và điện thoại trong nước và quốc tế
Trang 39• Tuy nhiên hoạt động tại các điểm Bưu điện văn hóa xã ở An Giang nói riêng và cả nước nói chung hiện còn gặp nhiều khó khăn Do thu nhập của người dân ở nơi này còn thấp nên việc sử dụng còn nhiều hạn chế, dẫn đến doanh thu chưa cao Hơn nữa nhu cầu tìm hiểu thông tin của bà con rất lớn nhưng cước phí Internet còn cao so với thu nhập của người dân Thế nhưng với Bưu điện văn hóa xã, các bưu cục, đại lý bưu điện được phân bố rộng khắp, không chỉ đầu tư phát triển ở những khu vực thuận lợi thu hút dân cư, cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ, Bưu điện An Giang còn mở rộng hệ thống phân phối đến tận các vùng sâu, vùng xa, nơi mà các đối thủ cạnh tranh chưa chuẩn bị tiềm lực để với tới Thế nên sau những chiến dịch ồn ã về giảm cước, khuyến mãi, công nghệ mới … thì câu chuyện được người tiêu dùng quan tâm nhiều nhất có lẽ là đến với nhà cung cấp Bưu chính Viễn thông nào tiện lợi nhất sẵn sàng đáp ứng nhu cầu mọi lúc, mọi nơi
=> Nói rõ hơn 1 chút, vì đây là ưu thế lớn nhất của BĐAG so với đối thủ Chắc chắn rằng, Bưu điện An Giang có lợi thế đó so với các đối thủ trên địa bàn An Giang
d.
Về chiêu thị
Bưu điện An Giang cùng với các Bưu điện Tỉnh, Thành phố trong cả nước đã tổ chức các chương trình khuyến mãi lớn, đã góp phần đem lại doanh thu cao cho đơn vị:
• Chương trình khuyến mãi từ 10/3 đến 31/3/2004 tặng thêm tiền vào tài khoản cho thuê bao Vina Card, VinaDaily, Vinatext hòa mạng mới, quà tặng hấp dẫn cho thuê bao Vinaphone trả sau hòa mạng mới
• Chương trình khuyến mãi từ ngày 15/6/2004 đến ngày 31/6/2004 cho khách hàng đăng kí và hòa mạng mới với những giải thưởng hấp dẫn Để kích cầu, quảng bá thương hiệu, mang lại doanh thu cao hơn cho đơn vị, Bưu điện Tỉnh An Giang đã tổ chức nhiều chương trình mang tính xã hội cao:
- Về đích cùng VNPT: tặng 40 suất học bổng, mỗi suất 300.000 đồng
cho học sinh giỏi học kì I niên học 2003 – 2004 của Tỉnh
- Chương trình Đưa Internet vào trường học đã kết nối được 62/62
trường và được VNPT tặng bằng khen
- Chương trình 5 năm xây dựng điểm Bưu điện Văn hóa xã được
tặng bằng khen của Chính Phủ
- Chương trình tìm hiểu năm vì khách hàng, và xây dựng nhiều
chương trình quảng bá dịch vụ khác
Trang 40Đặc biệt để phát triển việc sử dụng máy cố định và dịch vụ mới 171, 1717,
đơn vị đã tặng máy điện thoại có ấn phím tắt 171 và thẻ 1717 cho khách hàng lớn, đồng thời tổ chức tốt hội nghị khách hàng
Những hoạt động trên đã tạo tâm lý thiện cảm với khách hàng trong việc lựa chọn nhà cung cấp ( bên cạnh những chính sách quảng cáo của đối thủ) nhằm làm tăng thêm hình ảnh của Bưu điện và nâng cao ý thức phục vụ khách hàng tốt hơn
2.5.3.4 Yếu tố tài chính
Tình hình tài chính được thể hiện qua kết quả kinh doanh của một số năm tiêu biểu:
Bảng 2.6 Bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh
năm 2002 - 2004
Bảng 2.9 Đơn vị: Triệu đồng
1.Tổng doanh thu
1.1 Về Bưu chính
1.2 Về Viễn thông
1.3 Doanh thu khác
2.Chi phí
3 Tổng đăng nộp
3.1 Nộp ngân sách
3.2 Nộp Tổng Công Ty
230.515
5.515255.6181.338
114.199 50.016
15.12134.895
301.330
6.400293.4501.480
145.147 67.157
20.30346.854
409.870
7.257400.0122.601
171.269 104.775
32.36172.414