1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn kinh tế vận tải và du lịch lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho tổng công ty vận tải thủy ctcp hà nội

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Kế Hoạch Sản Xuất Kinh Doanh Cho Tổng Công Ty Vận Tải Thủy - Ctcp Hà Nội
Tác giả Hoàng Gia Khánh Linh
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 857,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Tên SV Hoàng Gia Khánh Linh Lớp KTVT Thuỷ Bộ K57 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA VẬN TẢI – KINH TẾ BỘ MÔN KINH TẾ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH  THỰC TẬP THEO ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI LẬP[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA VẬN TẢI – KINH TẾ

BỘ MÔN KINH TẾ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH

Trang 2

CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP VẬN TẢI

1.1 Tổng quan về vận tải và sản phẩm vận tải

1.1.1 Khái niệm, phân loại vận tải

1.1.1.1 Khái niệm

-Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu

di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển, đối tượng vận chuyển gồm con người (hànhkhách) và vật phẩm (hàng hóa) Sự di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong khônggian rất đa dạng, phong phú và không phải mọi di chuyển đều là vận tải Vận tải chỉ baogồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứngyêu cầu về sự di chuyển đó mà thôi

-Tất cả của cải vật chất chủ yếu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội loàingười, của cải vật chất của xã hội được tạo ra ở 4 ngành sản xuất vật chất cơ bản: côngnghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biến; nông nghiệp và vận tải Đối với một ngành sảnxuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp trong quá trình sản xuất đều có sự kết hợp của

3 yếu tố, đó là công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động Vận tải cũng là mộtngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng có sự kết hợp của

3 yếu tố trên

-Ngoài ra, trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng đã tiêu thụ một lượng vậtchất nhất định như: vật liệu, nhiên liệu, hao mòn phương tiện vận tải Hơn nữa, đối tượnglao động (hàng hóa, hành khách vận chuyển) trong quá trình sản xuất vận tải cũng trải qua

sự thay đổi nhất định

-Có thể khái niệm về vận tải như sau:

“Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa, hành khách trong không

gian và thời gian cụ thể để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người “

Trang 3

-Sự di chuyển vị trí của hành khách và hàng hóa trong không gian rất đa dạng, phongphú nhưng không phải tất cả các di chuyển đều được coi là vận tải Vận tải chỉ bao gồmnhững di chuyển do con người tạo ra với mục đích nhất định để thỏa mãn nhu cầu về sự dichuyển đó mà thôi

1.1.1.2 Phân loại

Có nhiều cách phân loại vận tải, có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây:

 Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải

- Vận tải đường biển

- Vận tải thủy nội địa

-Vận tải hàng không- Vận tải đường bộ

 Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải

-Vận tải đơn phương thức: Hàng hóa hay hành khách được vận chuyển đến nơi đếnbằng một phương thức vận tải duy nhất

- Vận tải đa phương thức: Việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là 2 phươngthức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người chịu trách nhiệmtrong quá trình vận chuyển đó

-Vận tải đứt đoạn: Là việc vận chuyển được thực hiện bằng 2 hay nhiều phương thứcvận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay nhiều người chịu tráchnhiệm trong quá trình vận chuyển đó

 Căn cứ vào tính chất của vận tải

Trang 4

-Vận tải công nghệ: Là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy công ty nhằm di chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con người phục vụ cho quátrình sản xuất của công ty, xí nghiệp bằng phương tiện của công ty, xí nghiệp đó mà khôngtrực tiếp thu tiền cước vận tải Vận tải nội bộ là một khâu của quá trình công nghệ để sảnxuất sản phẩm vật chất nào đó Khối lượng hành hóa của vận tải nội bộ không tập hợp vàokhối lượng chung của ngành vận tải

-Vận tải công cộng: Là việc kinh doanh vận tải hàng háo hay hành khách cho mọi đốitượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải

 Phân loại theo các tiêu thức khác

- Cự ly vận chuyển

- Theo khối lượng vận tải

-Theo phạm vi vận tải

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của vận tải

1.1.2.1 Đặc điểm của vận tải

đường bộ; đường thủy; đường hàng không ) đều có những ưu điểm nổi bật là sự tiệnlợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình, có hiệu quảkinh tế cao trên các cự li ngắn, trung bình và dài

Vận tải vận chuyển luôn chủ động về thời gian và đa dạng trong vận chuyểncác loại hàng hoá Tuy nhiên hình thức vận tải cũng bị hạn chế bởi khối lượng và kíchthước hàng hóa, một số loại hình vận tải không chở được những khối lượng hàng hoáquá lớn, nhưng lại khá linh hoạt với những hàng hoá có khối lượng vận chuyển khôngquá lớn và nhỏ

Vận tải có tính liên hoàn, liên tục, thường xuyên trong hoạt động sản xuất của nhiều ngành nghề

Trang 5

Doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bao gồm cả xếp dỡ hàng hóa tại diêm đến (cảng biển, bến tàu, nhà ga ) hoặc vận chuyển hành khách, thanh lý các hợp đổng vận chuyển, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển.

Kế hoach tác nghiệp của các doanh nghiệp vận tải thường cụ thể hóa cho từng ngày, tuần, thậm chí đến từng lịch trình vận chuyển, có tính định kỳ ngắn, người điều khiển và phương tiện vận tải làm việc chủ yếu ở ngoài doanh nghiệp.

Do đó, đòi hỏi phải có một quy trình kiểm soát rõ ràng, phân định trách nhiệm vật châ't đôì vói từng khâu, bước công việc, và vận dụng cơ chế khoán một cách hợp

lý phù họp với đặc thù hoạt động vận tải.

Phương tiện vận tải là TSCĐ chủ yêu và quan trọng không thể thiếu được trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải Các phương tiện này gồm nhiều loại có tính năng, tác dụng, hiệu quả và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khác nhau Mặt khác mỗi loại phương tiện cũng đòi hỏi chế độ bảo quản, bảo dưỡng, điểm đỗ

và điều kiện vận hành hoàn toán khác nhau Sự khách biệt giữa phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sông, phương tiện vận tải hàng không cũng như mức tải trọng khác nhau trong mỗi loại phương tiện vận tải đều có ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí và doanh thu dịch vụ.

Quá trình kinh doanh dịch vụ vận tải, ngoài việc phụ thuộc vào năng lực phương tiện của mỗi doanh nghiệp còn phụ thuộc râ't lớn vào các điều kiện hạ tầng

cơ sở của mỗi vùng địa lý khác nhau như đường sá, cầu, phà, điều kiện về thông tin liên lạc và điều kiện địa lý, khí hậu Ngoài ra kinh doanh dịch vụ vận tải còn phụ thuộc vào yêu tố con người liên quan trực tiếp đến trình độ làm chủ phương tiện của người điều khiển, khả năng giao tiếp và cách ứng xử văn hóa, đặc biệt trong vận chuyển hành khách.

Trang 6

Quá trình kinh doanh dịch vụ vận tải thường có quan hệ chặt chẽ với các dịch vụ gia tăng khác như xêp dỡ hàng hóa, thủ tục thông quan, kiểm định chất lượng, chuyên phát nhanh thư từ, bưu phẩm (đối với vận chuyển hàng hóa) hoặc dịch vụ lữ hành, nghỉ ngơi, mua sắm, hướng dẫn du lịch (đôì với vận chuyển hành khách) Do vậy, nhiều doanh nghiệp vận tải có tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các hình thức liên kê't trong chuỗi giá trị để tăng khả năng cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng và phát triển dịch vụ hỗ trợ ngoài chức năng chính là kinh doanh dịch vụ vận tải.

Ngành vận tải gồm nhiều loại hình hoạt động như vận tải ôtô, vận tải đường sắt, vận tải đường biển, đường sông (vận tải thủy), vận tải hàng không, vận tải thô sơ Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc điểm đặc thù, chi phôi đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Vì vậy để quản lý một cách hiệu quả, khoa học hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị trong các doanh nghiệp vận tải cần phải tính đến những đặc điểm đặc thù đó trong quá trình ra quyết định quản lý.

1.1.2.2 Vai trò của vận tải

- Vận tải giữ vai trò quan trọng và có tác dụng lớn đối với bền kinh tế quốc dâncủa mỗi nước Hệ thống vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể con người, nó phảnánh trình độ phát triển của một nước Vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội: sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, quốc phòng

- Vận tải có một chức năng đặc biệt trong xã hội là vận chuyển hàng hóa và hànhkhách từ địa điểm này đến địa điểm khác Không có vận tải thì bất cứ một quá trình sảnxuất nào của xã hội cũng không thể thực hiện được Vận tải rất cần thiết đối với tất cả cácgiai đoạn của quá trình sản xuất, từ vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho quátrình sản xuất đến vận chuyển sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Vận tải cũng đápứng được nhu cầu đi lại của nhân dân

Trang 7

- Vận tải là mạch máu của nền kinh tế quốc dân , nối liền các ngành,các đơn vị sảnxuất với nhau nối liền khu vực sản xuất với khu vực tiêu dùng, nối liền thành thị với nôngthôn, miền ngược với miền xuôi làm cho nền kinh tế thành một khối thống nhất Lựclượng sản xuất và trình độ chuyên môn hóa ngày càng phát triển đời sống nhân dânkhông ngừng nâng cao đòi hỏi vận tải phải phát triển nhanh chóng mới đáp ứng được nhucầu vận tải tăng lên không ngừng của nền kinh tế quốc dân.

- Vận tải là yếu tố quan trọng nhất của hệ thống logistics của từng nhà máy, xínghiệp, công ty trong từng xí nghiệp hay công ty đều có hệ thống cung ứng và phânphối vật chất, hệ thống này bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau kể từ khi muasắm nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất (cung ứng) cho đến khi phân phối sản phẩm đếntay người tiêu dùng Logistics bao gồm 4 yếu tố: Vận tải, marketing, phân phối và quản

lý trong đó vận tải là yếu tố quan trọng nhất và chiếm nhiều chi phí nhất

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm vận tải

1.1.3.1.Khái niệm sản phẩm vận tải

-Sản phẩm vận tải là “hàng hoá đặc biệt" , chúng cũng có giá trị và giá trị sử dụng.

Giá trị của hàng hoá là lượng lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hành hoá đó Giá trị

sử dụng của sản phẩm vận tải là khả năng đáp ứng nhu cầu di chuyển

-Sản phẩm vận tải là kết quả của quá trình sản xuất vận tải, là số lượng hàng hóa,hành khách đã vận chuyển được

-Quá trình vận chuyển hàng hóa và hành khách trong không gian và theo thời giantạo nên sản phẩm vận tải Sản phẩm vận tải được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu:

• Khối lượng vận chuyển (Q): với vận chuyển hàng hóa là khối lượng vận chuyểnhàng hóa (đơn vị là tấn)

• Lượng luân chuyển (P): với vận chuyển hàng hóa là lượng luân chuyển hàng hóa(đơn vị là T.Km)

-Ngoài ra, đối với vận tải container: khối lượng vận chuyển được tính bằng TEU(Twenty feet Equivalent Unit) và lượng luân chuyển được tính bằng TEU.Km; trong vận tải

Trang 8

hành khách bằng xe con, taxi thì đơn vị đo sản phẩm vận tải là KM doanh nghiệp, Kmđược trả tiền

1.1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm vận tải

- Thứ nhất: tính thống nhất sản xuất và tiêu thụ Sản xuất và tiêu thụ gắn liền vớinhau làm một Nó thể hiện trên 3 mặt là thời gian, địa điểm, quy mô.Vận tải không thể sảnxuất lúc này mà tiêu thụ lúc khác không có sản xuất chỗ này mà lại tiêu thụ chỗ khác khôngthể có sản xuất nhiều mà lại tiêu thụ ít

- Thứ hai: tính trừu tượng: sản phẩm vận tải không có hình thái vật chất cụ thể ,không có tính chất cơ, lý ,hóa như những sản phẩm hàng hóa thông thường khác

- Thứ ba: sản phẩm vận tải không có tính dự trữ hay có thể vận chuyển đi tiêu thụ nơikhác theo nhu cầu của thị trường

- Thứ tư: tính không thay thế của sản phẩm vận tải Các sản phẩm hàng hóa thôngthường có sản phẩm thay thế Còn sản phẩm vận tải thì không thể thay thế được

1.1.4 Thị trường vận tải

1.1.4.1 Khái niệm thị trường vận tải

Hiện tại có nhiều khái niệm , định nghĩa về thị trường như:

-Thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi giữa người mua và người bán về một loại hàng hoáhay dịch vụ nào đó

-Thị trường là một quá trình trong đó diễn ra sự trao đổi giữa người mua và người bán vềmột loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó

-Thị trường là tập hợp những người có nhu cầu tiêu thụ một mặt hàng hay dịch vụ nào đónhưng chưa được đáp ứng , và nhiều quan niệm khác nữa

Thị trường vận tải là một loại thị trường đặc biệt: Sản phẩm vận tải không tồn tạidưới dạng sản phẩm vật chất cụ thế Quá trình sản xuất sản phẩm vận tải cũng chính làquá trình tiêu thụ (Nơi sản xuất cũng đồng thời là nơi tiêu thụ) Chính vì vậy khó có thểđưa ra được một khái niệm hay định nghĩa về thị trường vận tải một cách chính xác

Trang 9

Có thể nêu định nghĩa một cách tương đối về thị trường vận tải như sau:

“Thị trường vận tải là tập hợp những khách hàng có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm vận tải nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng thanh toán ứng với không gian và thời gian xác định

1.1.4.2 Đặc điểm của thị trường vận tải

Thị trường vận tải có tính phức tạp hơn so với các thị trường hàng hóa khác, bởi thị trường hàng hóa thường được thực hiện theo hợp đồng được ký kết và

ít có sự thay đổi về lịch trình, còn thị trường vận tải thì mạng lưới có thể được tổ chức ở nhiều nơi và thường phát sinh các trường hợp thay đổi về hành trình, trả lại; mặt khác, giữa thời điểm sử dụng dịch vụ thường có khoảng cách về thời gian, điều này làm cho việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và quản lí doanh thu trở nên phức tạp

Hoạt động kinh doanh dịch vụ của thị trường vận tải phụ thuộc khá lớn vào điều kiện tự nhiên về địa lý, khí hậu, thời tiết cùng với tính thời vụ của loại hình dịch vụ này nên hoạt động kinh doanh vận tải có tính rủi ro cao.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ của thị trường vận tải có tính đa dạng về loại hình hoạt động như vận tải ô tô, đường sắt, đường biển, đường sông, hàng không, vận tải thô sơ mỗi loại hình vận tải đểu có tính đặc thù riêng chi phối đến công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.

Trong xu thế hội nhập và phát triển, nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách giữa các vùng, các khu vực và trên toàn thế giới tăng nhanh, và khi dịch vụ vận tải phát triển sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao khả năng tiêu thụ các sản phẩm xã hội bằng cách đưa sản phẩm từ nơi này đên nơi khác, đáp ứng nhu cầu đi lại, tham quan, du lịch của mọi tầng lớp dân cư.

1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường vận tải

Trang 10

Trong bất kỳ hoạt động nào của nền kinh tế cũng đều có những tác động bởi cácnhân tố, với thị trường vận tải việc ảnh hưởng của chúng được đánh giá là đa dạng vàphức tạp, song chung quy lại tất cả được xem xét qua các khía cạnh cơ bản như điều kiện

tự nhiên, xã hội và phát triển kinh tế

Nếu nhận thấyđược các nhân tố sẽ giúp khắc phục những hạn chế, phát huy nhữngnhân tố tích cực, góp phần phát triển thị trường vận tảiđạt hiệu quả cao

Nhóm các nhân tố điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc phát triển thị trường vận tải,

vị trí địa lý thuận lợi, là trung tâm của các vùng kinh tế, sẽ kết nối vào giao thương kinh

tế giữa các vùng sẽ tác động đến phát triển dịch vụ này và ngược lại

- Về địa hình: Cấu trúc địa hình của địa phương sẽ thuận lợi cho việc phát triển thịtrường vận tải nếu là địa hình thuộc vùng đồng bằng, và khó khăn nếu là địa hình thuộcvùng hiểm trở

- Diện tích: Nếu địa phương có diện tích càng lớn, bề mặt địa hình thuận lợi sẽ tạođiều kiện dẫn đến việc phát triển thị trường vận tải sẽ thuận lợi và ngược lại sẽ gây khókhăn cho sự phát triển này

Nhóm các nhân tố điều kiện xã hội:

- Dân số: Đây là nhân tố góp phần quyết định trong việc có hay không thực hiệnviệc phát triển bất kỳ một loại hình dịch vụ nào Đối với thị trường vận tải thì đối tượngphục vụ chính là con người thì nhân tố này càng ảnh hưởng lớn đến việc phát triển dịch

Trang 11

- Thói quen và tập quán của người dân tại địa phương: cũng là một yếu tố quantrọng trong việc lựa chọn phát triển thị trường vận tải

Nhóm các nhân tố điều kiện kinh tế

- Quy mô phát triển kinh tế: Là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến việc phát triển cácloại hình dịch vụ nói chung và thị trường vận tải nói riêng, quy mô kinh tế càng lớnthìảnh hưởng tốt đến việc phát triển dịch vụ này càng cao và ngược lại

- Tốc độ phát triển của nền kinh tế: có ảnh hưởng nhiều và trực tiếp đến việc pháttriển các loại hình Khi nền kinh tế càng phát triển, đòi hỏi thị trường vận tải phải đa dạnghoá hoạt động, mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ khác nhau nhằm đáp ứng nhucầu đa dạng và phong phú của nền kinh tế, đồng thời mở rộng việc phát triển thị trường

1.2 Tổng quan về công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

1.2.1 Khái niệm về Kế hoạch sản xuất kinh doanh

-Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể được thiết kế để hướng dẫn ban quản lý trongcác giai đoạn khởi nghiệp hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp, hoặc để kiểm soát quá trìnhvận hành của một doanh nghiệp đang hoạt động tốt

-Giá trị lớn nhất mà bản kế hoạch kinh doanh đó là nó phát ra được một bức tranhtrong đó đánh giá tất cả sự vững mạnh kinh tế của doanh nghiệp bao gồm việc mô tả và phântích các viễn cảnh tương lai kinh doanh của doanh nghiệp Kế hoạch sản xuất kinh doanh làmột văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, xác định sứ mệnh, mục đích, mục tiêu, chiếnlược, chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng như một bản lý lịch vềdoanh nghiệp

-Kế hoạch sản xuất kinh doanh giúp chủ doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cáchhợp lý, xử lý các tình huống bất trắc và ra các quyết định kinh doanh một cách hiệu quả Kếhoạch kinh doanh cung cấp những thông tin cụ thể và có tổ chức về doanh nghiệp và hoạtđộng mà doanh nghiệp sẽ tiến hành để hoàn trả được nợ vay

Trang 12

-Một kế hoạch sản xuất kinh doanh tốt là một phần thiết yếu của bất kỳ đơn xin vaynào Bên cạnh đó, kế hoạch kinh doanh có thể được sử dụng làm công cụ để thông báo chonhân viên kinh doanh, nhà cung cấp, và các đối tượng liên quan khác về hoạt động và mụctiêu của doanh nghiệp

1.2.2 Phân loại kế hoạch sản xuất kinh doanh

• Theo tiêu thức thời gian

- Kế hoạch siêu dài hạn: Là kế hoạch có thời gian từ 15 năm trở lên

- Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch có thời gian từ 5 năm trở lên

- Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch có thời gian trên 1 năm, dưới 5 năm

- Kế hoạch ngắn hạn ( kế hoạch tác nghiệp ) : Là kế hoạch có thời gian từ 1 năm trở xuống

 Theo nội dung:

Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh bao gồmcác mặt chủ yếu sau:

- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải

- Kế hoạch khai thác và quản lý kỹ thuật phương tiện

- Kế hoạch lao động tiền lương

- Kế hoạch giá thành của sản phẩm vận tải

- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

- Kế hoạch tài chính

- Kế hoạch ứng dụng khoa học kỹ thuật

Trang 13

- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ côngnhân viên, đồng thời sử dụng có hiệu quả các biện pháp khuyến khích để động viện nhânviên hoàn thành nhiệm vụ, tạo nên sự làm việc hăng say trong nhân viên nhằm mang lạinăng suất lao động cao hơn

- Năng lực, mức độ quan tâm và trình độ của ban lãnh đạo sẽ tạo cho nhân viên khắngkhít với công ty và làm việc vì mục tiêu của công ty Bên cạnh đó các cán bộ công nhân viên

Trang 14

trong các phòng ban chức năng đưa ra ý kiến cho việc lập kế hoạch để cho kế được hoànchỉnh nhanh chóng và phù hợp với tình hình hoạt động của công ty.

b Sản xuất

-Theo quan điểm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sảnphẩm hoặc dịch vụ của công ty việc tạo ra sản phẩm dựa vào quy trình sản xuất, nhu cầu củathị trường và chi phí sản xuất do đó chúng ta nên quan tâm đến:

- Giá cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với nhà cung ứng

- Công ty nên chú ý đến hiệu suất của công ty để biết được khả năng phục vụ củacông ty từ đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn

- Quy mô sản xuất là tiêu chuẩn để đánh giá khả năng hoạt động của công ty do đó cóđược quy mô hoạt động lớn sẽ tạo được khả năng cạnh tranh tốt hơn cho công ty và cũnggiúp cho việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng

- Chi phí và khả năng công nghệ so với ngành và đối thủ cạnh tranh là vấn đề cầnquan tâm vì các yếu tố này quyết định hiệu quả hoạt động của công ty

- Việc đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tài trợ sẽ làm tăng mức độ biết đến của kháchhàng sẽ tạo cho khách hàng cảm giác quen thuộc khi lựa chọn sử dụng dịch vụ

Trang 15

- Cần quan tâm xem việc quảng cáo và khuyến mãi có hiệu quả không, chi phí chocông tác Marketing ảnh hưởng như thế nào đối với tổng chi phí

- Thu hút khách hàng tiềm năng giữ chân khách hàng hiện tại cần so sánh đánh giágiữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang lại cho công ty

- Dịch vụ sau bán hàng và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng, cách thức để tạo lòngtin cho khách hàng và danh tiếng của công ty

d Nghiên cứu và phát triển sản phẩm

- Do yêu cầu và nhu cầu của thị trường luôn thay đổi nên các doanh nghiệp thườngxuyên phải giải quyết việc cải tiến, phát triển sản phẩm mới

- Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng trong việc cạnh tranh với đối thủ do đó cóđược công nghệ sản xuất cao sẽ có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng cao

e Tài chính kế toán

- Là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá khả năng hoạt động của công ty và là mụcđích của công ty, cần xem xét đánh giá tình hình tài chính qua các năm trước để tìm ra hiệuquả sử dụng tài chính của công ty và khả năng hoạt động của công ty, biết được lợi nhuậncủa công ty và xu hướng phát triển của nó để công ty có biện pháp điều chỉnh

- Đánh giá, phân tích các tỷ số tài chính qua các năm trong quá khứ của công ty như:khả năng huy động vốn ngắn hạn, tổng nguồn vốn của công ty, tỷ lệ lợi nhuận, vốn lưu độngtính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư

f Môi trường văn hoá trong công ty

-Môi trường văn hóa do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từngdoanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức tráchnhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môi trường văn hoá có ý

Trang 16

nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tốkhác của doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho cácdoanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược vàcác chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thựchiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp

1.2.3.2 Phân tích môi trường kinh doanh

a Phân tích thị thường khách hàng

 Thị trường

-Thị trường của công ty là nơi công ty chọn để thực hiện hoạt động kinh doanh vàcông ty cần xác định đúng thị trường hiện tại để tạo mọi khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Bên cạnh đó công ty phải chú trọng đến việc mở rộng thị trường, việc mở rộngthị trường sẽ làm cho quy mô hoạt động của công ty lớn hơn nhưng cũng cần chú ý đến xuhướng phát triển của thị trường

-Thị trường hiện tại của công ty ở đâu có phù hợp với nhu cầu của thị trường và trongtương lai thị trường mục tiêu của công ty sẽ như thế nào, thị phần dự kiến hiện tại của công

ty chiếm bao nhiêu có đảm bảo được khả năng cạnh tranh cho công ty

 Khách hàng

-Là bộ phận không tách rời với công ty trong môi trường cạnh tranh sự tín nhiệm củakhách hàng là tài sản vô giá của doanh nghiệp Do đó có thể chia khách hàng thành nhữngnhóm khách hàng để dễ dàng trong việc quản lý và chăm sóc khách hàng từ đó tìm hiểu thái

độ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công ty để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

b Áp lực từ nhà cung ứng

-Nhà cung ứng cung cấp vật liệu cho công ty và góp phần làm cho giá trị, giá cả củacông ty tăng hoặc giảm, từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty

Trang 17

-Do đó việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung ứng là điều cần quan tâm và có khi nhàcung ứng tạo áp lực cho công ty trong trường hợp: Chỉ có một số ít nhà cung cấp, khi sảnphẩm của nhà cung cấp là yếu tố quan trọng đối với khách hàng, khi sản phẩm của nhà cungcấp được khách hàng đánh giá cao về tính khác biệt hóa

1.2.3.3 Phân tích cạnh tranh

a Đối thủ cạnh tranh hiện tại

-Là động tác động thường xuyên và có mức đe dọa trực tiếp đến công ty và khácnhau tùy theo từng ngành

- Số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành tại thị trường hoạt động của công ty

để biết được đối thủ của công ty là ai

- Tìm hiểu mức độ tăng trưởng của ngành để biết được khả năng hoạt động của công

ty như thế nào Các khác biệt về sản phẩm dịch vụ của công ty so với đối thủ

b Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Ở nước ta hiện nay các công ty kinh doanh vận tải có rất nhiều các doanh nghiệpkhác kinh doanh và cạnh tranh nhau khá gay gắt và các đối thủ tiềm năng sẵn sàng đầu tưvào lĩnh vực vận tải nếu như không có sự cản trở từ phía chính phủ và các rào cản của chínhdoanh nghiệp trong ngành vận tải Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong ngành có mức doanhlợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để cáclợi thế riêng có của doanh nghiệp và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường vận tải

c Hàng thay thế

Trong các ngành sản xuất kinh doanh công ty luôn phải cạnh tranh với các công ty cósản phẩm cùng tính năng với sản phẩm của mình Họ có chiến lược về giá, chiêu thị khuyếnmãi như thế nào có làm cho khách hàng của công ty thay đổi quyết định sử dụng dịch vụ

Trang 18

đang dùng, có làm giảm lợi nhuận của công ty từ đó chúng ta nên nắm rõ những sản phẩmdịch vụ thay thế sẽ như thế nào

1.2.3.4.Phân tích môi trường vĩ mô

a Yếu tố kinh tế

-Là yếu tố quan trọng cho việc phát triển của công ty, vì hoạt động của công ty điềudựa vào xu hướng phát triển của thị trường và dựa vào xu thế đó để dự báo được nhu cầutrong tương lai của khách hàng sẽ phù hợp hơn

-Sự tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, thu nhập của người dân, xu hướng sửdụng dịch vụ của vùng ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của công ty

b Yếu tố chính trị

-Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các công ty, công ty hoạt độngđiều dựa vào sự quy định của hệ thống pháp luật nhà nước, từ đó pháp luật sẽ tạo nên cơ hộihoặc đe dọa cho hoạt động của công ty Ổn định chính trị sẽ thu hút đầu tư nước ngoài thúcđẩy nền kinh tế phát triển Sự ra đời của các văn bản pháp luật, các chính sách của nhà nướcảnh hưởng đến công ty

c Yếu tố xã hội

-Là các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xã hội của vùng sẽ làm biến đổi về mặt xã hộinhư: tỷ lệ tăng dân số, thu nhập của người dân, tỷ lệ thất nghiệp sẽ làm tăng hoặc giảm khảnăng sử dụng dịch vụ của công ty Thói quen tiêu dùng của người dân có dễ dàng thay đổikhi sản phẩm mới xuất hiện

d Yếu tố tự nhiên

Trang 19

-Các điều kiện tự nhiên như : vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sửdụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới nhu cầu vận tải, năng suất chấtlượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu vận tải

-Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tíndụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thôngtin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanhnghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

e Yếu tố công nghệ

-Là tất cả những phương thức, những quy trình được sử dụng để chuyển hoá cácnguồn lực thành sản phẩm dịch vụ, quyết định lựa chọn công nghệ có tác dụng lâu dài do đónên thận trọng khi lựa chọn Nó có thể gây tốn kém và khó khăn khi công ty lựa chọn sai

-Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học

kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ

kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp vận tải

f Yếu tố môi trường quốc tế

-Quốc tế hóa thường ảnh hưởng rất lớn đến những công ty có sự giao thương vớinước ngoài, do đó việc xác định địa bàn hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty, khảnăng đối phó của công ty và những chính sách của nhà nước giúp các doanh nghiệp đối phóvới toàn cầu hoá là như thế nào

1.2.4 Nhiệm vụ và yêu cầu của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ chung

-Đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp, thểhiện trong nhiệm vụ Nhà nước giao và các hợp đồng kinh tế đã ký kết

Trang 20

-Khai thác triệt để mọi nguồn tiềm năng của bản thân doanh nghiệp và các nguồntiềm năng do liên doanh liên kết mang lại để tăng năng lực sản xuất, dần dần mở rộng quy

mô kinh doanh theo đúng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

-Đảm bảo thu được lợi nhuận, từng bước tăng tích lũy cho doanh nghiệp

- Cụ thể hóa được các hoạt động sản xuất theo thời gian

- Có tính đến việc sử dụng hợp lý các nguồn lực

- Xét tình trạng thực tế của từng đối tượng sản xuất

- Hoàn thành dứt điểm đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Đảm bảo các điều kiện cho quá trình sản xuất

Yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Đảm bảo hiệu quả của KH SXKD

- Đảm bảo tính liên tục và kế thừa

- Đảm bảo phải chú trọng mục tiêu ưu tiên

- Đảm bảo tính văn hoá trong doanh nghiệp

- Đảm bảo đến các yếu tố chính trị

- Đảm bảo khả năng có thể đo lường được, tính toán được

- Đảm bảo đủ khó thể hiện sự vươn lên sống phải có tính hiện thực

Trang 21

- Đảm bảo tính thống nhất giữa các mục tiêu

1.2.5 Các nguyên tắc lập kế hoạch

• Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của kế hoạch: Một kế hoạch kinh doanh đề

ra cần phải có đầy đủ căn cứ về khoa học cũng như phải thực tiễn, phù hợp với các quy luậtkhách quan, mang tính khả thi cao Tính khả thi được xem xét trên các phương diện chủ yếunhư : công nghệ, kỹ thuật, nhân lực và tài lực

• Đảm bảo tính toàn diện, cân đối và mang tính hệ thống cao: Khi xây dựng kế hoạch

của một doanh nghiệp cần phải xem nó như là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế bởivậy nó phải phù hợp với chiến lược chung của ngành và định hướng phát triển của toàn nềnkinh tế quốc dân Trong kế hoạch phải đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các mặt kế hoạch

và giữa các kế hoạch với nhau Ngoài ra cần cân đối giữa : Nhu cầu thị trường và khả năngchiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp Cân đối giữa thị phần và khả năng các nguồn lực bêntrong cũng như bên ngoài doanh nghiệp

•Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch cần phải xem xét

đầy đủ các biện pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tận dụng tối đa các tiềmnăng nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả kinh doanh cao nhất

Căn cứ để lập kếhoạch

Chiến lược

phát triển

KT-XH

Nhu cầuthị trường

Chiến lượckinhdoanh

Năng lựcsản xuất

Các căn cứkhác

Trang 22

Hình 1.1:Các căn cứ lập kế hoạch.

1.2.6 Căn cứ để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần đưa ra các căn cứ sau:

Hình 1.1:Các căn cứ lập kế hoạch.

 Chiến lược phát triển KT-XH

Căn cứ để lập kếhoạch

Chiến lược

phát triển

KT-XH

Nhu cầuthị trường

Chiến lượckinhdoanh

Năng lựcsản xuất

Các căn cứkhác

Trang 23

-Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm công cụ vật chấtquan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô, làm lực lượng nòng cốt, góp phầnchủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Thực tế những năm qua, nhất là trong điều kiện khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu, càng cho thấy phải khẳng định vai trò chủ đạo củakinh tế nhà nước và vai trò quan trọng, làm nòng cốt của doanh nghiệp nhà nước, gắn vớivai trò quản lý và điều tiết nền kinh tế của Nhà nước Do đó, khi xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp Nhà Nước phải dựa trên cơ sở chiến lược phát triển kinh

tế xã hội, để từ đó có những bước đi hợp lý góp phần thực hiện chiến lược Nhà Nước đãđặt ra

 Nhu cầu thị trường

-KH SXKD của doanh nghiệp phải bám sát nhu cầu xã hội về loại sản phẩm màdoanh nghiệp có khả năng cung ứng Nói cách khác kế hoạch của doanh nghiệp phải gắnliền với thị trường, phải coi thị trường là đối tượng, là điểm xuất phát của mình

-Ẩn sau những sôi động và đa dạng của thị trường luôn tiềm ẩn những cái tĩnh hơn đó

là khả năng tiếp cận thị trường, khả năng cạnh tranh, tiếp cận khách hàng, khả năng kýkết các hợp đồng, ở đây hợp đồng kinh tế đã ký kết được chính là hiện thân của nhu cầuthị trường và phải được coi là căn cứ, là xuất phát điểm của khách hàng thông qua hợpđồng Nó là công cụ pháp lý ràng buộc các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kếhoạch

-Năng lực sản xuất của doanh nghiệp Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpphải được xây dựng trên cơ sở năng lực sản xuất của chính doanh nghiệp đó

-Năng lực sản xuất của doanh nghiệp không phải là cố định Nó luôn biến động từngnăm cùng với quá trình khai thác máy móc thiết bị hiện có, cùng với quá trình đổi mới vàhiện đại hóa máy thiết bị và quá trình biến động lao động, kỹ thuật của doanh nghiệp.Chính vì vậy kế hoạch sản xuất hằng năm phải được cân đối với năng lực sản xuất hiện

Trang 24

có của lao động, máy móc thiết bị tiền vốn của từng năm tương ứng và khả năng pháttriển năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

 Các căn cứ khác

-Cùng với những căn cứ chủ yếu trên thì khi lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệpcòn phải dựa vào kết quả và kinh nghiệm sản xuất của năm trước, dựa vào các tiêu chuẩn,các định mức của Nhà nước, dựa vào các hồ sơ thiết kế dự toán để tính toán

1.2.7 Phương pháp lập kế hoạch

1.2.7.1.Phương pháp đồ thị

Theo phương pháp này ta sử dụng sơ đồ ngang để mô tả nhiệm vụ kế hoạch Trêntrục đứng ghi tên công việc cần thực hiện Trên trục ngang ghi thời gian kế hoạch (năm, quý,tháng)

1.2.7.2.Phương pháp toán học

Trong lý thuyết kế hoạch ta thường đề cập đến các phương pháp toán học sau đây:

- Phương pháp mô hình hệ số quản lý: ở đây chủ yếu dùng kỹ thuật hồi quy các quyếtđịnh sản xuất trong quá khứ để tìm ra quyết định tốt nhất trong kỳ kế hoạch

- Phương pháp mô hình quyết định tuyến tính giúp xác định mức sản xuất tối ưu vàmức sử dụng lao động tiết kiệm nhất cho mỗi kỳ kế hoạch

- Phương pháp mô hình mô phỏng: thông qua trợ giúp của máy tính ta tìm ra một sựkết hợp tốt nhất giữa quy mô lao động và mức sản xuất với chi phí thấp nhất

1.2.7.3.Phương pháp cân đối

-Đây là phương pháp cơ bản và được áp dụng rộng rãi để lập kế hoạch cấp cơ sở và

kế hoạch ngành, kế hoạch toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 25

-Bản chất của kế hoạch là biểu hiện sự ăn khớp giữa nhu cầu và khả năng, giữa sảnxuất và tiêu thụ Nó cho phép gắn liền giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giữa nguồn lợi vànhu cầu

-Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, đảm bảo sự ăn khớp các điềukiện bên ngoài và khả năng bên trong của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này khôngchứng tỏ kế hoạch được lựa chọn để đưa ra là hợp lý nhất và sẽ mang lại hiệu quả cao nhất

1.2.7.4.Phương pháp kế hoạch tối ưu

-Kế hoạch tối ưu được đưa ra để khắc phục nhược điểm của phương pháp cân đối.Bản chất của phương pháp là trong kỳ kế hoạch có thể xây dựng nhiều phương án kế hoạchkhác nhau nhằm đạt được mục tiêu đề ra, tức là các phương án kế hoạch khác nhau nhưngđều hướng tới mục tiêu định trước của doanh nghiệp đồng thời đều đảm bảo tính cân đối bênngoài và bên trong của doanh nghiệp

-Muốn lập kế hoạch theo phương pháp này thì doanh nghiệp phải xây dựng được hàmmục tiêu hay tiêu chuẩn tối ưu của kế hoạch

-Phương pháp này có nhược điểm là chưa thể hiện rõ tính mục tiêu dài hạn trong kếhoạch

1.2.7.5.Phương pháp lập kế hoạch theo chương trình mục tiêu

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp kế hoạch hóa tối ưu, người ta đưa raphương pháp lập kế hoạch theo chương trình có mục tiêu Mục tiêu được chọn phải chứng tỏrằng mục tiêu đó là hợp lý nhất

Trang 26

1.3 Trình tự lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Quá trình xây dựng kế hoạch trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều khâu Từkhâu chuẩn bị đến khâu kết thúc là tạo được một kế hoạch tối ưu được thông qua và ápdụng

Có thể mô tả trình tự xây dựng kế hoạch theo các bước sau:

Trang 27

Thông qua và quyết định kếhoạch sản xuất kinh doanh

Trang 28

Bước nghiên cứu và dự báo là khâu không nằm trong quá trình hoạch định

kế hoạch mà là khâu tiền hoạch định

Bước 1: Xác định kế hoạch và chiến lược của vùng và của ngành

Mỗi một quốc gia, khu vực kinh tế và ngành kinh tế đều có chiến lược phát triển riêng trong từng thời kì Do đó, trước khi hoạch định một kế hoạch nào đó, doanh nghiệp phải xem xét đường lối, các mục tiêu tổng thể của vùng và của ngành, từ đó có thể xác định lên các bước đi cụ thể đảm bảo phù hợp với chiến lược và kế hoạch chung

Bước 2: Xác định và lựa chọn các cơ hội kinh doanh

Đây là bước khởi đầu của quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Ở bước này người lập kế hoạch phải nhận thức rõ được trên thị trường có những cơ hội nào thuận lợi hoặc khó khăn cho doanh nghiệp mình Từ đó lựa chọn các cơ hội để hoạch định kế hoạch một cách tối ưu Cơ hội đó có thể là một nhu cầu mới xuất hiện của người tiêu dùng hoặc những thông tin về thị trường, về cạnh tranh,

về quy mô, về cơ cấu nhu cầu, điểm mạnh điểm yếu cùng với khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp

Bước 3: Xác định các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh

Ở bước này các nhà hoạch định cần phải biết rõ các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp mình và nắm được khả năng nguồn lực của doanh nghiệp mình, từ

đó đi tới các mục tiêu của chính sách Các mục tiêu này có thể là mục tiêu dài hạn

Trang 29

(chiến lược) hoặc là các mục tiêu ngắn hạn như mục tiêu về tốc độ tăng trưởng kinh doanh, mục tiêu về lợi nhuận

Bước 4: Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh

Có nhiều cách thức để đạt được mục tiêu, đó chính là các phương án, mỗi phương án sản xuất kinh doanh đều đưa đến các mục tiêu cần đạt được Các phương án sản xuất kinh doanh này đều được lập ra dựa trên nhiều con đường Các con đường đó đều đi tới mục tiêu đã định

Bước 5: Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu

Khi đã xác định được các phương án sản xuất kinh doanh ở bước 4 Các nhà hoạch định chính sách cần phải lựa chọn, xem xét xem các phương án nào là tối ưu nhất tức là các phương án nào đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất và nhanh nhất,

ít tốn chi phí nhất Đồng thời các phương án được lựa chọn tối ưu phải giải quyết được những vấn đề kinh tế xã hội đang được đặt ra

Bước 6: Thông qua và quyết định sản xuất kinh doanh

Khi các nhà hoạch định đã xác định được các phương án tối ưu, phương án tối ưu này phải được đưa ra hội đồng quản trị, hoặc các phòng ban có liên quan, sau đó các phòng ban này thông qua đồng ý với các phương án được lựa chọn và thực hiện phương án , quyết định và thể chế thành một kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể

Trang 30

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY-CTCP

2.1 Khái quát chung về Tổng Công Ty Vận Tải Thuỷ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

-Tên công ty: Tổng Công Ty Vận tải Thủy-CTCP (WATERWAY TRANSPORT JOINT

STOCK CORPORATION) - Viết tắt: VIVASO

Trang 31

-Thông tin lãnh đạo:

Bảng 1.1: Thông tin ban lãnh đạo Tổng Công Ty

Email: luangd@tctvt.com.vn

Email:thangnt@tctvt.com.vn

Bối cảnh thành lập

Ngày đăng: 14/04/2023, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w