1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa li 8 - Tiết 19 -51

54 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 452 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đợc sự ra đời và phát triển về số lợng các thành viên của hiệp hội các nớc Đông Nam á, mục tiêu hoạt động của hiệp hội - Nắm đợc những thành tích đáng kể trong kinh tế một phần do

Trang 1

Ngày soạn: 10 1 2010Tiết 19: Đặc điểm dân c x hội Đông Nam á ã

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Biết sữ dụng các t liệu có trong bài, phân tích so sánh số liệu để biết đợc Đông Nam á có một số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân c tập trung tại các đồng bằng và vùng ven biển Đặc điểm dân

số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng

- Biết đợc các nớc vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh hoạt, tín ngỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của khu vực

II/ Bài mới

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

đảo Trung Ấn, những nớc nào nằm trên quần

đảo Mả Lai, nớc nào vừa nằm trên quần đảo Mả

Lai vừa nằm trên bán đảo Trung Ấn?

CH2: So sánh diện tích nớc ta với các nớc trong

khu vực?

CH3: Những ngôn ngữ nào đợc dùng phổ biến ở

các nớc Đông Nam Á? ảnh hởng gì tới việc giao

lu giữa các nớc trong khu vực?

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác bổ sung

GV: chuẩn kiến thức

H Đ2: Hoạt động nhóm

Nhóm 1,3: Dựa vào nội dung SGK và những

hiểu biết của mình:

CH1: Tìm hiểu những nét chung, nét riêng trong

sản xuất, sinh hoạt của các nớc ĐN Á

CH2: Tại sao ĐN Á lại có những nét tơng đồng

trong sinh hoạt sản xuất?

Nhóm 2,4: Dựa vào nội dung SGK và bảng 15.2:

- Đông Nam Á gồm 11 quốc gia

- Ngôn ngữ phổ biến là tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Mả Lai

2> Đặc điểm dân c xã hội

1

Trang 2

CH1: Tình hình chính trị của các nớc ĐN Á có

gì thay đổi?

CH2: Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng

đồng và đa dạng trong xã hội các nớc ĐN Á tạo

thuận lợi, khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các

- Đa dạng trong tín ngỡng, phong tục, tập quán, văn hóa: Thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nớc

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm dân c Đông Nam á, những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội

- CM rằng các nớc Đông Nam á vừa có những nét tơng đồng, vừa đa dạng về văn hoá

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 12 1 2010

Tiết 20: Đặc điểm kinh tế các nớc Đông Nam á

A: Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần.

- Nắm đợc các nớc Đông Nam á có sự tăng trởng kinh tế nhanh nhng cha vững chắc, ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính, tuy nhiên ở một số nớc, công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng

- Giải thích đợc đặc điểm kinh tế của Đông Nam á: Do có sự thay đổi trong định hớng và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhng cha chú ý

đến bảo vệ môi trờng Nông nghiệp vẫn đóng góp đáng kể trong cơ cấu GDP

- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lý

- Chứng minh rằng các nớc Đông Nam á vừa có những nét tơng đồng, vừa đa dạng về văn hoá?

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

Nam Á giai đoạn 1990 - 1996

CH2: Giải thích nguyên nhân của sự tăng trởng

Nội dung

1> Nền kinh tế của các nớc Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song cha vững chắc

Trang 3

- Giai đoạn 1990 - 1996: Kinh tế tăng trởng

nhanh do tận dụng nguồn nhân công rẻ Tài

nguyên phong phú, đặc biệt là khoáng sản, có

nhiều nụng phẩm nhiệt đới, tranh thủ vốn đầu t

CH1: Đặc điểm nền kinh tế các nớc thuộc địa?

CH2: Hậu quả của nó đối với nền kinh tế các

n-ớc Đông Nam Á

CH3: Để khắc phục hậu quả của ché độ thực

dân, các nớc Đông Nam Á đã tiến hành cụng

nghiệp hóa và đạt đợc những thành tựu gì?

CH4: Tỷ trọng của các ngành trong tổng sản

phảm của trong nớc GDP của từng quốc gia tăng

giảm nh thế nào?

CH5: Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

của các quốc gia Đông Nam Á?

2> Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi

- Các nớc Đông Nam Á đang có sự chuyến dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh quỏ trình công nghiệp hóa

- Nông nghiệp: Trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp nhiệt đới

- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm

- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và ven biển

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc Đông Nam á? Giải thích nguyên nhân?

- Cơ cấu kinh tế của các nớc Đông Nam á có sự thay đổi theo hớng nào?

3

Trang 4

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

Ngày soạn: 17 1 2010Tiết 21: Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN)

A: Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần.

- Biết đợc sự ra đời và phát triển về số lợng các thành viên của hiệp hội các nớc Đông Nam á, mục tiêu hoạt động của hiệp hội

- Nắm đợc những thành tích đáng kể trong kinh tế một phần do sự hợp tác giữa các nớc ASEAN

- Hiểu dợc những thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

- Có kĩ năng phân tích t liệu, số liệu, ảnh, mối liên hệ địa lý

- Trình bày tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc Đông Nam á? Giải thích nguyên nhân?

- Cơ cấu kinh tế của các nớc Đông Nam á có sự thay đổi theo hớng nào?

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trũ

Mục tiờu: Tỡm hiểu sự ra đời của hiệp hội cỏc

nước Đụng Nam Á , mục tiờu của hiệp hội,

nguyờn tắc của hiệp hội

Cỏch tiến hành:

H Đ1: Hoạt động cỏ nhõn

HS dựa vào H17.1, nội dung SGK và hiểu biết

của mỡnh để trả lời cỏc cõu hỏi sau:

- Những nước đầu tiờn tham gia vào hiệp hội

cỏc nước ĐN Á

- Việt Nam gia nhập vào hiệp hội năm nào?

- Những nước tham gia vào hiệp hội sau Việt

Nam?

- Mục tiờu ban đầu của hiệp hội

- Mục tiờu hoạt động của ASEAN từ thập niờn

90? Vỡ sao cú sự thay đổi như vậy?

- Nguyờn tắc hoạt động của ASEAN

HS trả lời

GV bổ sung và chuẩn kiến thức

H Đ2: Nhúm

HS dựa vào H17.1, thụng tin SGK và hiểu biết

của mỡnh để trả lời cỏc cõu hỏi sau:

- Cỏc nước Đụng Nam Á cú những thuận lợi gỡ

để hợp tỏc phỏt triển kinh tế?

- Nờu những vớ dụ minh họa về thành tựu của sự

Nội dung

1> Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á

- Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á được thành lập ngày 8 8 1967, lỳc đầu gồm 5 thành viờn

- Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995

- Hiện nay ASEAN gồm cú 10 nước thành viờn+ Mục tiờu ban đầu của ASEAN: Hợp tỏc về quõn sự

+ Mục tiờu từ thập niờn 90: Giữ vững hũa bỡnh,

an ninh, ổn định khu vực, cựng nhau phỏt triển kinh tế - xó hội

+ Nguyờn tắc hoạt động: Tự nguyện, tụn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia

2> Hợp tỏc để phỏt triển kinh tế - xó hội

Trang 5

hợp tỏc phỏt triển kinh tế - xó hội?

- Những khú khăn mà hiệp hội cần khắc phục?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

H Đ3: Nhúm

HS dựa vào SGK để trả lời cỏc cõu hỏi sau:

- Những thuận lợi, khú khăn khi Việt Nam gia

nhập ASEAN?

- Những thành tựu kinh tế, văn húa – xó hội của

Việt Nam trong ASEAN?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:

Cỏc thành tựu: Quan hệ mậu dịch

- Tốc độ tăng trưởng trong buụn bỏn với cỏc

nước ASEAN đạt khỏ cao: 1990 đến nay tăng

26,8%

- Tỷ trọng giỏ trị hàng húa buụn bỏn với cỏc

nước ASEAN chiếm 1/3 tổng kim ngạch buụn

bỏn quốc tế của Việt Nam

- Cỏc mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chớnh …

- Về hợp tỏc phỏt triển kinh tế …

- Về lĩnh vực văn húa, thể thao …

- Hợp tỏc thể hiện trờn nhiều lĩnh vực:

+ Xõy dựng tam giỏc tăng trưởng+ Nước phỏt triển hơn giỳp đỡ cỏc nước chậm phỏt triển, đào tạo nghề, chuyển giao cụng nghệ+ Tăng cường trao đổi hàng húa

+ Xõy dựng cỏc tuyến đường nối liền cỏc nước+ Phối hợp khai thỏc bảo vệ sụng Mờ Kụng …

3> Việt Nam trong ASEAN

- Tham gia vào ASEAN, Việt Nam cú nhiều cơ hội để phỏt tiển kinh tế, văn húa, nhưng củng cú nhiều thỏch thức cần vượt qua

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Những điều kiện thuận lợi của các nớc Đông Nam á để hợp tác phát triển kinh tế

- Biểu hiện của sự hợp tác phát triển kinh tế - xã hội của các nớc ASEAN?

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 19 1 2010Tiết 22: Thực hành

Tìm hiều Lào và Căm Pu Chia

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết PT lợc đồ, tập hợp t liệu, sữ dụng các t liệu để nghiên cứu, tìm hiểu địa lý một quốc gia

- Biết trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản

B: Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Đông Nam á, Tranh ảnh về Lào, Căm Pu Chia

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ:

- Mục tiêu hợp tác của các nớc hiệp hội Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian nh thế nào?

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN?

II/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung bài thực hành

2> Tiến trình bài giảng

Hoạt động nhóm:

Nhóm 1,2: Tìm hiểu Lào

5

Trang 6

Nhóm 3,4: Tìm hiểu Căm Pu Chia

- Các nhóm dựa vào nội dung yêu cầu của SGK để hoàn thành các câu hỏi của nhóm mình

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

a) Vị trí địa lý:

- Thuộc Bán đảo Trung ấn

- Giáp Việt Nam ở phía Đông, Trung Quốc, Mi An Ma ở phía Bắc, Thái Lan ở phía Tây, Căm Pu Chia ở phía Nam

- Nằm sâu trong nội địa, liên hệ với các nớc bằng đờng bộ, đờng sông.Muốn ra biển, phải nhờ các cảng biển ở miền Trung Việt Nam

b) Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên, chiếm 90% diện tích Núi tập trung ở phía Bắc, cao

nguyên trải dài từ Bắc xuống Nam, núi có nhiều hớng, đồng bằng ở ven sông Mê Kông

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa: Mùa hạ gió Tây Nam từ biển vào, ma nhiều (mùa ma) Mùa Đông,

gió ĐB từ lục địa đến: Khô, lạnh ( mùa khô)

- Sông, hồ: Sông Mê Kông chảy qua Lào với nhiều phụ lu

- Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế

+ Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới, nóng quanh năm ( Trừ vùng núi phía Bắc có mùa Đông) Cây cối sinh trởng, phát triển quanh năm Sông Mê Kông giàu nguồn nớc có giá trị về thuỷ điện, giao thông

Đồng bằng có diện tích đất phự sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều

+ Khó khăn: Không có đờng biên giới biển, ít diện tích đất canh tác, mùa khô thiếu nớc gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

c) Điều kiện dân c, xã hội

- Dân số 5,5 triệu ngời, gia tăng dân số: 2,3% (năm 2000)

- Mật độ dân số: 22 ngời/ km2

- Thành phần dân tộc: Ngời Lào 50%, Thái (13%), Mông và các dân tộc khác

- Ngôn ngữ phổ biến: Tiếng Lào

- Tỷ lệ dân nông thôn: 78%; Tỷ lệ biết chữ: 56%

- Bình quân thu nhập đầu ngời: 317 USD/ngời/năm, thuộc loại nghèo trên thế giới

- Các thành phố lớn: Viêng Chăn (thủ đô), Xa va na khẹt, Luông pha băng

Nhận xét: Dân số ít, thiếu lao động, trình độ dân trí cha cao

- Thuộc bán đảo Trung ấn, giáp Việt Nam ở phía Đông, Lào ở phía Đông- Bắc, Thái Lan ở phía Bắc

và Tây, phía Tây - Nam giáp vịnh Thái Lan Căm Pu Chia có thể liên hệ với nớc ngoài bằng đờng biển, đờng bộ, đờng sông

b) Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% diện tích Núi và cao nguyên bao quanh 3 mặt: Phía

Bắc, Tây, Đông (chiếm 25% diện tích)

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm, có một mùa ma và một mùa khô rõ rệt

+ Mùa ma: Gió TN từ vịnh Ben Gan qua vịnh Thái Lan, ma nhiều

+ Mùa khô: gió ĐB từ lục địa, hanh, khô

Trang 7

+ Không có mùa đông lạnh nh ở Việt Nam

- Sông, hồ: Sông Mê Kông, sông Lê Sáp, Biển hồ

Nhận xét:

- Thuận lợi: Có diện tích đồng bằng lớn, khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi cho phát triển trồng trọt, có sông Mê Kông, Biển hồ cung cấp nớc, cá

- Khó khăn: Mùa khô thiếu nớc, mùa ma gây lũ lụt

c) Diều kiện dân c, xã hội

- Tỷ lệ ngời biết chữ thấp (35%)

Trình độ dân trí cha cao, gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế do thiếu đội ngũ lao động có trình độ

- Tỷ lệ dân thành thị: 20%, nông thôn 80%

- Đô thị lớn: phnôm pênh (thủ đô), Bát đam boong, Kông pông xom, Xiêm riệp

- Thu nhập bình quân đầu ngời: 280 U SD/ ngời

d) Kinh tế:

- Nông nghiệp: Trồng lúa, ngô, cao su, thốt nốt, tiêu, bông, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nghề cá

- Công nghiệp: Chế biến cao su, gỗ, thực phẩm, lơng thc, sản xuất xi măng, khai thác kim loại màu

Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn thành nội dung bài thực hành

- So sánh tự nhiên của Lào và Căm pu Chia, tại sao nền kinh tế của 2 nức cha phát triển

- Lập sơ đồ nội dung về 2 nớc

………

Ngày soạn: 24 1 2010

Tiết 23: Địa hình với tác động

của nội lực, ngoại lực

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Phát triển kĩ năng nhận xét tranh ảnh, phân tích, giải thích các hiện tợng địa lý Trên cơ cở đó, hệ thống hoá các kiến thức về tác động của nội lực và ngoại lực đối với địa hình bề mặt Trái Đất

- Hiểu đợc do tác động đồng thời hoặc xen kẻ của nội lực, ngoại lực đã tạo nên sự đa dạng phong phú của địa hình bề mặt Trái Đất với các dãy núi, sơn nguyên đồ sộ, xen kẽ các đồng bằng và bồn

I/ Bài cũ: ( Kiểm tra trong quá trình tiến hành bài giảng)

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

HĐ1: Tác động của nội lực lên bề mặt Trái Đất

HS: quan sát H19.1, nhận biết đợc các dãy nỳi lớn, những nơi có núi lữa

GV: cho HS quan sát H19.2, so sánh với lợc đồ:

CH: Nhận xét những nơi có núi lữa trên lợc đồ các địa mảng đợc thể hiện nh thế nào?

7

Trang 8

- Tách xa nhau

- Xô chờm vào nhau

Từ đó HS có thể nhận biết đợc những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất

GV: Bổ sung thêm về hiện tợng động đất, sự nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất, những thông tin

về động đất, núi lữa gần đây Đó là những vận động xẩy ra trong lòng đất

HĐ2: Tác động của ngoại lực lên bề mặt Trái Đất

3: Kiểm tra đánh giá:

GV: Khảng định tác động không ngừng của nội lực, ngoại lực và các hiện tợng địa chất, địa lý diển

ra không ngừng và đã trải qua từng thời gian rất dài để có đợc cảnh quan nh ta thấy ngày nay

4: Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

………

Ngày soạn: 26 1 2010

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma, nhận biết chúng thuộc đới và kiểu khí hậu gì

- Biết nhận xét phân tích ảnh địa lý, mô tả các cảnh quan chính trên Trái Đất

- Biết phân tích mối quan hệ mang tính quy luật giữa các thành tố để giải thích một số hiện tợng địa

1) giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

HS: Dựa vào kiến thức đã học

- Vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên Trái Đất, nêu đặc

điểm chính của từng đới khí hậu (nhiệt độ, lợng

Trang 9

thành nhiều đới khí hậu khác nhau?

GV yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ, cả lớp nhận

xét, GV chuẩn kiến thức

HS dựa vào H20.1 để hoàn thành các câu hỏi

sau:

- Mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?

- Tại sao thủ đô Oen lin tơn của Niu Di Lân lại

đón năm mới vào những ngày mùa hạ?

HS trình bày kết quả theo bảng sau

Tên châu lục Đới khí hậu

- Nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có các mùa trái ngợc nhau

Biểu đồ thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa

+ Biểu đồ b: Nhiệt độ trong năm cao, ít thay đổi, nhiệt độ khoảng gần 300C

Ma quanh năm, tháng ma nhiều: tháng 4 đến tháng 10

Biểu đồ thuộc khí hậu xích đạo

+ Biểu đồ c: Chênh lệch nhiệt độ lớn, khoảng 300C Mùa đông nhiệt độ -100C (tháng 12,1), mùa hạ

160C (thg 7): Biểu đồ thuộc khí hậu ôn đới lục địa

+ Biểu đồ d:

Nhiệt độ thấp nhất là 50C (T 1, 2), cao nhất 250C (T 6,7,8) Mùa hạ ma ít (T6,7,8)

Biểu đồ thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải

Ở hai cực nhiệt độ thấp, có khí áp cao, không khí từ cực di chuyển về vùng áp thấp 600B,N: Gió

Trang 10

II/ Kiểm tra đánh giá: HS làm bài tập 1,2 trang 73

Ngày soạn: 30 1 2010Tiết 25: Con ngời và môi trờng địa lý

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Biết nhận xét phân tích ảnh, lợc đồ, bản đồ để nhận biết sự đa dạng của hoạt động nông nghiệp, công nghiệp

- Nắm đợc các hoạt động sản xuất của con ngời đã tác động làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ

1) Gới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: Hoạt động nhóm

Các nhóm dựa vào H21.1, bản đồ tự nhiên thế

giới để hoàn thành nội dung các câu hỏi sau:

- Những khu vực nào trên các châu lục có hoạt

+ Nhận xét và nêu tác động của hoạt động đó

đối với môi trờng tự nhiên, hớng giải quyết?

- Nhóm 3,4: dựa vào H21.4

+ Cho biết nơi xuất khẩu, nhập khẩu dầu chính

của thế giới?

+ Nhận xét tác động của hoạt động này đối với

môi trờng tự nhiên? Hớng giải quyết?

Hoạt động cả lớp:

- Hoạt động sản xuất của con ngời trên Trái Đất

có ảnh hởng nh thế nào đến môi trờng tự nhiên?

Nội dung

1> Hoạt động nông nghiệp với môi trờng địa lý

- Hoạt động nông nghiệp ở các châu lục đã làm thay đổi cảnh quan tự nhiên

2> Hoạt động công nghiệp với môi trờng địa lý

- Hoạt động công nghiệp diễn ra mạnh mẽ, lan rộng đã gây nhiều ảnh hởng xấu đến môi trờng

tự nhiên, làm thay đổi diện mạo tự nhiên, làm ô nhiểm môi trờng

- Biện pháp:Lựa chọn cách hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trờng

Trang 11

Hớng giải quyết?

II/ Kiểm tra đánh giá:

1) Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào có ảnh hởng tích cực đến môi trờng?

A Đốt rừng làm nơng rẩy; B Chặt phá rừng đầu nguồn

C Làm ruộng bậc thang; D Sữ dụng quá nhiều phân hữu cơ, thuốc trừ sâu

2) Chọn ý đúng nhất: Môi trờng bị ô nhiểm là do:

A Chất thải công nghiệp; B Nhiều phơng tiện giao thông

C Quá trình đô thị hoá; D ý thức con ngời cha tốt

III/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 2 2 2010

Tiết 26: Việt Nam - Đất nớc, con ngời

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Thấy đợc vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam á và toàn thế giới

- Hiểu đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế, chính trị hiện nay của nớc ta

- Biết đợc nội dung, phơng pháp học tập môn địa lý Việt Nam

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng.

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1

Mục tiêu: Thấy đợc vị thế của Việt Nam trong

khu vực và trên thế giới

HS: Làm việc cá nhân:

Dựa vào H17.1 (trang 58), bản đồ hoàn thành

các câu hỏi sau:

- Việt Nam gắn liền với châu lục, Đại dơng nào?

- Việt Nam có chung biên giới trên bộ , trên biển

với những quốc gia nào?

HS trình bày trên bản đồ

GV bổ sung, kết luận

HS: Hoạt động nhóm

Dựa vào các bài học về Đông Nam á và những

hiểu biết của mình

- Chứng minh Việt Nam là một bộ phận trung

tâm, tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về tự

nhiên, văn hoá, lịch sử?

- Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV chuẩn kiến thức

HĐ2: Hoạt động nhóm

Mục tiêu: Hiểu đợc một cách khái quát hoàn

cảnh kinh tế, chính trị hiện nay của nớc ta

- Nhóm 1,2:

Nội dung

1) Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam á

- Việt Nam là một quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lảnh thổ, bao gồm đất liền, hải

đảo, vùng biển và vùng trời

- Việt Nam là một bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về mặt tự nhiên, lịch

sử, văn hoá

- Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 25.7.1995

2) Việt Nam trên con đờng xay dựng và phát triển

11

Trang 12

+ Những khó khăn trong công cuộc xây dựng

đổi mới đất nớc?

+ Đờng lối chính sách của Đảng trong xây dựng

+ Một sô thành tựu nổi bật của nền kinh tế xã

hội trong thời gian qua?

+ Mục tiêu chiến lợc 10 năm của nớc ta (2001 -

2010) là gì?

HĐ3: Hoạt động cá nhân

Mục tiêu: Biết đợc nội dung phơng pháp chung

học tập địa lý Việt Nam

Dựa vào nội dung SGK, kinh nghiệm của bản

thân:

- Địa lý Việt Nam nghiên cứu những vẫn đề gì?

- Để học tốt địa lý Việt Nam cần có những

+ Dịch vụ phát triển ngày càng đa dạng+ Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần+ Mục tiêu chiến lợc 10 năm (2001 - 2010): Đến năm 2020, nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp

3) Học địa lý Việt Nam nh thế nào

II/ Kiểm tra đánh giá

- Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới toàn diện của nền kinh tế - xã hội nớc ta?

- í nào thể hiện đúng nhận định: Việt Nam là một bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về mặt tự nhiên, lịch sử, văn hoá

A Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa;

B Có nền văn minh lúa nớc đa dạng

C Lá cờ đầu chống Thực dân Pháp, Phát xít Nhật, Đế quốc Mỹ dành độc lập

D Tất cả các ý trên

- Mục tiêu chiến lợc 10 năm của nớc ta ( 2001 - 2010) là gì?

III/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 6 2 2010

Tiết 27: Vị trí, giới hạn,

hình dạng lảnh thổ Việt Nam

A; Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lảnh thổ Việt Nam, xác định đợc vị trí, giới hạn , diện tích, hình dạng vùng đất lièn, vùng biển Việt nam

- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiển và các giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lảnh thổ đối với môi trờng tự nhien và các hoạt động kinh tế xã hội của nớc ta

B: Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Trang 13

- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam á

- Bản đồ thế giới

C: phơng pháp:

I/ Bài cũ:

- Mục tiêu tổng quát chiến lợc 10 năm (2001 - 2010) của nớc ta là gì?

- Nêu một số thành tựu của nớc ta trong thời gian qua?

II/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài (SGK)

2) Tiến trình bài giảng.

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

Mục tiêu: Hiểu đợc tính toàn vẹn của lảnh thổ

Việt nam Xác định đợc vị trí, giới hạn, diện

tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt

- Từ Bắc vào Nam phần đất liền nớc ta kéo dài

bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu nào?

- Từ Tây sang Đông mở rộng bao nhiêu kinh độ?

- Lảnh thổ phần đất liền Việt Nam nằm trong

múi giờ thứ mấy giờ GMT?

- Diện tích phần đất liền?

- Diện tích phần biển? Tên 2 quần đảo lớn nhất

Việt Nam thuộc tỉnh nào?

HS trình bày các câu hỏi trên bản đồ

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động nhóm:

- Nêu đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt

tự nhiên?

- Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lý tới môi

tr-ờng tự nhiên nớc ta?

- Với vị trí kéo dài trên 15 vĩ độ, mở rông 7 kinh

độ Đặc điểm đó có ảnh hởng nh thế nào đến tự

nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội?

HS đại diện các nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức

HĐ2: Hoạt động nhóm

Mục tiêu: Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các

giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lảnh thổ

đối với môi trờng tự nhiên và các hoạt động kinh

tế - xã hội của nớc ta

HS dựa vào H23.1 và những hiểu biết của mình

để trả lời các câu hỏi sau:

Nội dung

1> Vị trí và giới hạn lảnh thổ

a) Phần đất liền:

- Vị trí: Nằm giữa các vĩ độ 23023'B - 8034'B và giữa các kinh độ 102010'Đ - 109024'Đ

Trang 14

- Lảnh thổ phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì?

Có ảnh hởng gì đến điều kiện tự nhiên và hoạt

động giao thông vận tải ở nớc ta?

- Tên đảo lớn nhất nớc ta thuộc tỉnh nào

- Nêu tên 2 quần đảo xa nhất của nớc ta, chúng

thuộc các tỉnh nào?

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động tiếp theo: cả lớp

- Cho biết vị trí địa lý và hình dạng lảnh thổ có ý

nghĩa gì đối với tự nhiên và các hoạt động kinh

tế - xã hội của nớc ta

- Phần đất liền: Nớc ta có hình dạng rất đặc biệt, uốn cong hình chữ S

- Phần biển mở rộng về phía Đông và Đông Nam

- í nghĩa của vị trí địa lý và hình dạng lảnh thổ

a Đối với tự nhiên:

- Nớc ta có thiên nhiên nhiệt đới gió mùa đa dạng, có nhiều thiên tai

b Đối với các hoạt động kinh tế-xã hội:

- Giao thông vận tải

- Công nghiệp, nông nghiệp

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí, giới hạn lảnh thổ Việt Nam

- Phân tích ảnh hởng của vị trí lảnh thổ đối với tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội

- Chọn ý đúng: Đặc điểm vị trí, hình dạng lảnh thổ nớc ta

A Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến của nửa cầu Bắc

B Nằm trong khu vực gió mùa của Đông Nam á

C Phần đất liền nớc ta có hình chữ S, kéo dài trên 15 vĩ độ

D Tất cả các ý trên

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 19 2 2010Tiết 28: Vùng biển Việt Nam

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Nắm đợc đặc điểm tự nhiên của biển Đông

- Hiểu biết về tài nguyên và môi trờng vùng biển Việt Nam

- Củng cố nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam

- Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển quê hơng giàu đẹp

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: Hoạt động cá nhân

Mục tiêu: HS nắm vững những đặc điểm chung

của biển Việt Nam: Giới hạn, diện tích, khí hậu,

Trang 15

- Nêu diện tích của biển Đông?

- Xác định trên bản đồ vị trí của eo biển

Malacca, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

- Cho biết phần biển nớc ta nằm trong biển

Đông có diện tích bao nhiêu? Tiếp giáp với

những biển của những quốc gia nào?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Mục tiêu: HS nắm vững đặc điểm khí hậu và hải

văn của biển Việt Nam

* Nhóm 1,2: Tìm hiểu về khí hậu của biển theo

nội dung sau:

- Chế độ nhiệt

+ Nhiệt độ TB năm của nớc biển tầng mặt?

+ Nhiệt độ tầng mặt của nớc biển thăy đổi nh thế

nào theo vĩ độ?

+ Chế độ gió: Hớng gió, so sánh gió thổi trên đất

liền và trên biển?

+ Chế độ ma?

* Nhóm 3,4: Tìm hiểu về hải văn của biển:

Dựa vào H24.3, cho biết

- Hớng chảy của dòng biển trên biển Đông ở 2

mùa?

- Chế độ thuỷ triều?

- Độ muối TB của nớc biển?

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác bổ sung

GV: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

Mục tiêu: HS nắm vững biển nớc ta có nguồn

tài nguyên phong phú, từ đó HS có lòng yêu

biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trờng

biển.

CH1: Vùng biển nớc ta có những tài nguyên gì?

Chúng là cơ sở để phát triển những ngành kinh

tế nào?

CH2: Khi phát triển kinh tế biển, nớc ta thờng

gặp những khó khăn gì do thiên nhiên gây ra?

CH3: Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi

tr-ờng biển Việt nam, chúng ta cần phải làm gì?

HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Chế độ gió:

+ Gió ĐB từ tháng 10 đến tháng 4+ Gió TN từ tháng 5 đến tháng 9+ Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền: TB 5 - 6 m/s, cực đại tới 50m/s

- Chế độ ma:

+ TB từ 1000 - 1300 mm/năm

- Dòng biển: Thăy đổi theo mùa Mùa đông có dòng biển hớng ĐB-TN, mùa hạ có dòng biển h-ớng TN-ĐB

- Chế độ triều: Rất phức tạp và độc đáo

- Độ muối: TB 30-330/00

2> Tài nguyên và bảo vệ môi trờng biển Việt Nam

a/ Tài nguyên biển.

- Khoáng sản: Dầu khí, kim loại, phi kim loại

- Hải sản: Cá, tôm, cua

- Mặt nớc: Giao thông

- Bờ biển: phát triển du lịch, xây dựng hải cảngCác tài nguyên biển là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành đánh bắt và chế biến hải sản, khai thác dầu khí

B/ Môi trờng biển:

- Môi trờng biển Việt Nam còn khá trong lành

- Khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch Việc khai thác phải đi đôi với vấn đề bảo vệ môi trờng

III/ kiểm tra đánh giá:

15

Trang 16

- Chọn ý đúng: Nớc không có phần biển chung với Việt nam là

1: Trung Quốc; 4: Bru nây; 7: Đông ti mo;

2: Nhật Bản; 5: Ma lai xia; 8: Căm pu chia;

3: Phị Líp Pin; 6: In đo nê xia; 9: Thái lan

- Vùng biển nớc ta có những tài nguyên gì? Đó là cơ sở để phát triển những ngành kinh tế nào?

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

………

Ngày soạn: 20 2 2010Tiết 29: Lịch sử phát triển

của tự nhiên Việt Nam

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Biết đợc lảnh thổ Việt nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ tiền Căm bri đến nay

- Hiểu và trình bày đợc một số đặc điểm của các giai đoạn hình thành lảnh thổ và ảnh hởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nớc ta

- Xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo Việt Nam, một số đơn vị nền móng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lảnh thổ

B: Đồ dùng dạy học:

- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo

- Bảng niên biểu địa chất

- Bản đồ địa chất Việt Nam, Bản đồ TN Việt Nam

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ: Câu hỏi 1,2 sgk trang 91

II/ Bài mới

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: Hoạt động cá nhân:

Mục tiêu:

- Biết được cơ bản của lảnh thổ Việt nam trong

thời kỳ Tiền Căm bri

- Xỏc định trờn lược đồ, bản đồ Việt Nam vị trớ

cỏc mảng nền cổ thời kỳ Tiền Căm bri

*Cỏch tiến hành

Bước 1:

HS dựa vào H25.1, Át lỏt Địa lý Việt Nam, kết

hợp với nội dung SGK, cho biết:

- Thời kỳ Tiền Căm bri cỏch thời đại chỳng ta

bao nhiờu năm?

- Vào thời Tiền Căm bri, lảnh thổ Việt Nam chủ

yếu là biển hay đỏt liền? Đọc tờn những mảng

nền cổ thời kỳ này?

Bước 2:

Nội dungLịch sữ phỏt triển của tự nhiờn Việt Nam chia làm 3 giai đoạn lớn

1> Giai đoạn Tiền Căm bri

- Cỏch đõy 570 triệu năm

- Đại bộ phận lảnh thổ nước ta bị nước biển bao phủ

- Cú một số mảng nền cổ

- Sinh vật rất ớt và đơn giản Điểm nổi bật: Lập nền múng sơ khai của lảnh thổ

Trang 17

HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức và vẽ vào

bản đồ trống các mảng nền cổ của Việt Nam

(hoặc tô màu, đánh số thứ tự vào các mảng nền

- Biết đặc điểm cơ bản của lảnh thổ Việt Nam

trong thời kỳ cổ kiến tạo

- Xác định được trên lược đồ, bản đồ Việt Nam

vị của các mảng nền Cổ sinh, Trung sinh

* Cách tiến hành:

Bước 1:

HS dựa vào H25.1, bảng 25.1, Át lát Địa lý Việt

Nam, kết hợp với nội dung SGK, cho biết:

- Giai đoạn Cổ kiến tạo kéo dài bao nhiêu năm?

- Tên các mảng nền cổ hình thành vào giai đoạn

Cổ sinh và Trung sinh?

- Các loài sinh vật chủ yếu?

- Cuối đại Trung sinh, địa hình lảnh thổ nước ta

có đặc điểm gì? Lịch sử địa chất, địa hình, khí

hậu, sinh vật có mối quan hệ như thế nào?

Gợi ý: Lảnh thổ là đất liền – Vận động tạo núi

diễn ra mạnh núi: Rừng cây phát triển dưới

tác động của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

Bước 2:

Đại diện các nhóm phát biểu, GV chuẩn kiến

thức và điền tiếp vào bản đồ trống, chỉ trên bản

đồ tự nhiên Việt Nam nơi có các nền móng Cổ

sinh, Trung sinh

H Đ3: Cá nhân/ cặp

* Mục tiêu:

- Biết đặc diểm nổi bật về sự hình thành của

lảnh thổ Việt Nam trong thời kỳ Tân kiến tạo

- Xác định được trên lược đồ, bản đồ Việt Nam

vị trí các vùng có ảnh hưởng mạnh của Tân kiến

tạo

* cách tiến hành:

Bước 1:

HS dựa vào bảng 23.1, H25.1, kết hợp với SGK,

Át lát Địa lý Việt Nam, hãy cho biết:

a) Giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra trong đại nào?

Cách đây khoảng bao nhiêu năm?

b) Điểm nổi bật của giai đoạn?

c) Giai đoạn này có ý nghĩa gì đối với sự phát

2> Giai ®o¹n cæ kiÕn t¹o:

- Thời gian: Kéo dài 500 triệu năm Phần lớn lảnh thổ là đất liền, vận động tạo núi diễn ra liên tiếp

- sinh vật chủ yếu là bò sát khủng long và cây hạt trần

- Cuối Trung sinh, ngoại lực chiếm ưu thế: Địa hình bị san bằng

Điểm nổi bật: Phát triển, mở rộng và ổn định lảnh thổ

3> Giai đoạn Tân kiến tạo

- Cách đây 25 triệu năm17

Trang 18

triển của lảnh thổ nước ta hiện nay? Cho vớ dụ?

Phõn việc:

+ Nhúm lẻ trả lời cõu hỏi a,b

+ Nhúm chẵn trả lời cõu hỏi c

Gợi ý:

- Điểm nổi bật của giai đoạn Tõn kiến tạo:

+ Năng cao địa hỡnh, sụng ngũi trẻ lại và hoạt

động mạnh, đồi nỳi được năng cao, mở rộng

+ Hỡnh thành cao nguyờn, đồng bằng

+ Mở rộng biển Đụng Tạo cỏc bể dầu khớ

+ Giới sinh vật tiến húa, loài người xuất hiện

- í nghĩa:

+ Tự nhiờn cú bộ mặt như ngày nay, phong phỳ,

đa dạng

+ Vận động kiến tạo vẫn cũn tiếp diễn

Bước 2: HS phỏt biểu, GV chuẩn kiến thức và

điền tiếp vào bản đồ trống, chỉ trờn bản đồ tự

nhiờn Việt Nam nơi cú cỏc dơn vị nền múng

- Trình bày từng giai đoạn chính của quá trình hình thành lảnh thổ nớc ta

V/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 24 2 2009Tiết 30: Đặc điểm tài nguyên,

khoáng sản Việt nam

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Biết đợc Việt nam là một nớc giàu tài nguyên khoáng sản, đó là nguồn lực quan trọng để tiến hành công nghiệp hoá đất nớc

- Thấy đợc mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển lảnh thổ Giải thích đợc nớc ta tại sao lại giàu tài nguyên khoáng sản

- Hiểu đợc các giai đoạn tạo mỏ, sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu ở nớc ta

- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ, khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn khoáng sản quý giá của nớc ta

- Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với lịch sử phát triển lảnh thổ nớc ta hiện nay

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: Hoạt động cá nhân

Mục tiêu: Biết đợc Việt Nam là một nớc giàu tài

nguyên khoáng sản, đó là một nguồn lực quan

trọng để tiến hành công nghiệp hoá đất nớc

HS: Dựa vào H26.1, bản đồ địa chất, bản đồ

khoáng sản Việt Nam, nội dung SGK và kiến

- Việt Nam là một nớc có lịch sử kiến tạo

địa chất lâu dài, phức tạp, mỗi chu kỳ kiến tạo

sinh ra một hệ khoáng sản đặc trng

Việt Nam ở vị trí tiếp giáp giữa 2 vành đai

sinh khoáng lớn của thế giới

HĐ2: Hoạt động cá nhân:

Mục tiêu: Nắm đợc lịch sử hình thành các loại

khoáng sản có liên quan đến quá trình phát

triển lảnh thổ Việt nam

HS: Dựa vào H26.1, bảng 26.1 và nội dung

Mục tiêu: Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ,

khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn khoáng

sản quý giá của nớc ta.

HS: Các nhóm thảo luận nội dung các câu hỏi

- Phần lớn các mỏ có trữ lợng vừa và nhỏ

- Một số mỏ có trữ lợng lớn: Than, dầu mỏ, sắt, bô xít, apa tít, crôm, thiếc, đồng

c Giai đoạn Tân kiến tạo hình thành các mỏ: Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn, bô xít

3> Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

- Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lý, sữ dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản

19

Trang 20

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức

(GV giải thích: Hình thức quản lý lỏng lẻo, khai

thác bừa bãi, tự do, kỹ thuật khai thác lạc hậu,

chất thải gây ô nhiểm môi trờng, thăm dò kém

hiệu quả)

III/ Kiểm tra đánh giá:

- Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta?

- Nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta bị cạn kiệt nhanh?

IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 28 2 2010Tiết 31: Thực hành

- Củng cố các kiến thức về vị trí địa lý, phạm vị lảnh thổ, tổ chức hành chính của nớc ta

- Củng cố các kiến thức đã học về tài nguyên khoáng sản Việt Nam

II/ Bài mới

1) Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung bài thực hành

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: - Hoạt động cá nhân:

Mục tiêu: Xác định đợc vị trí địa lý của tỉnh

mình, vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

HS: Dựa vào H32.2, bảng 32.2, bản đồ hành

chính để hoàn thành ý a,b bài tập 1

GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả, HS khác

bổ sung, GVchuẩn kiến thức

- Hoạt động nhómMỗi nhóm tìm hiểu một số tỉnh, thành phố theo

Nội dung

Bài tập 1

a) Tỉnh em đang sống: Tỉnh Hà Tĩnh, thuộc miền

Trung Việt Nam

b) Vị trí, toạ độ nớc ta

- Việt Nam nằm gần chí tuyến Bắc hơn xích đạo

- Trung tâm của Đông Nam á, nơi giao lu của nhiếu hệ thống TN, văn hoá, xã hội, dân c, ngôn ngữ

- Có nhiều nét tơng đồng với các nớc Đông Nam

á

c) Lập bảng thống kê các tỉnh theo mẫu ở SGK

Trang 21

mẫu SGK

Đại diện các nhóm trình bày kết quả: Có bao

nhiêu tỉnh trong đất liền, bao nhiêu tỉnh ở ven

biển

HĐ2: Hoạt động nhóm

Mục tiêu: Tiếp tục củng cố kỹ năng đọc bản đồ,

nắm vững sự phân bố các loại khoáng sản chính

ở nớc ta phù hợp với quy luật phát triển lảnh thổ

HS: - Các nhóm tự trao đổi kết quả và trình bày

- Mỗi loại khoáng sản có quy luật phân bố riêng, phù hợp với từng giai đoạn tạo mỏ

III/ Kiểm tra đánh giá

1) Khoanh tròn những ý sai trong câu sau:

- Những tỉnh có biên giới chung với Trung Quốc

a Quảng Ninh; b Lạng Sơn; c Cao bằng

d Hà Giang; e Lào Cai; g Lai Châu;

h Điện Biên; i Yên Bái

2) Tìm tên các tỉnh có chữ cái đứng đầu là B,H,N

3) Các câu sau đúng hay sai:

a Dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, than bùn đợc hình thành vào các giai đoạn địa chất: Tiền Căm bri, Tân kiến tạo

b Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn tập trung ở các vùng đồng bằng và thềm lục địa nớc ta

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Hiểu và trình bày đợc:

+ Các đặc điểm chính về TN, Dân c, kinh tế, xã hội của các nớc Đông Nam á

+ Một số kiến thức mang tính chất tổng kết về địa lý TN và địa lý các châu lục

+ Một số đặc điểm về: Vị trí giới hạn lảnh thổ Việt nam, vùng biển, lịch sữ phát triển của TN và khoáng sản Việt Nam

- Phát triển khả năng tổng hợp và hệ thống hoá kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố TN, giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời

Trang 22

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

GV giới thiệu nội dung ôn tập

2) Tiến trình bài giảng

- GV:

+ Kiểm tra sự chuẩn bị ôn tập của HS

+ Nêu nhiệm vụ giờ ôn tập: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức từ bài 14 đến bài 27

- HS: Hoạt động nhóm

Các nhóm thảo luận nội dung các câu hỏi sau:

Nhóm 1

CH1: Trình bày những thuận lợi và khó khăn về mặt dân c xã hội của các nớc Đông Nam á đối với

sự phát triển kinh tế và hợp tác giữa các nớc?

CH2: Dựa vào bảng 16.1, chứng minh rằng các nớc Đông Nam á có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh nhng cha vững chắc?

CH3: Đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sau đây cho hợp lý

Nhóm 2: Ghi tiếp nội dung vào các ô và đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sau sao cho phù kợp với

sản xuất nông nghiệp của các nớc Đông Nam á

Trần Văn Bình – Tr ờng Trung học cơ sở Liên Minh22

Nguồn LĐ Dồi dào

Chăn nuôi:

- Nhiều trâu, lợn, gia cầm

Trang 23

- Dựa vào H16.1 và nội dung đã học, cho biét Đông Nam á phát triển mạnh những ngành công nghiệp nào? Các ngành công nghiệp của Đông Nam á thờng phân bố ở đâu? Vì sao?

Nhóm 3: Đánh dấu X vào các hàng và cột dới đây sao cho đúng

Các sự vật và hiện tợng địa lý Là biểu hiện kết quả của tác

động nội lực Là biểu hiện kết quả của tác động ngoại lực

- Các núi cao, vực sâu, động đất, núi lữa trên thế giới có ở vị trí nào của các mảng kiến tạo?

- Trên Trái Đất có các vành đai khí áp và gió thổi thờng xuyên nào?

Nhóm 4: Dựa vào H23.4 và nội dung đã học, điền nội dung vào các ô của sơ đồ sau để nói về vị trí

địa lý, lảnh thổ của Việt Nam và ảnh hởng của nó tới phát triển kinh tế - xã hội

- Đặc điểm của biển về: Diện tích, giới hạn, tự nhiên, tài nguyên, lịch sữ phát triển, đặc đểm tài nguyên khoáng sản

III/ Hớng dẫn về nhà: - Hoàn thành nội dung bài ôn tập

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 10 3 2010Tiết 33: Kiểm tra 1 tiết

A: mục tiêu:

- Nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, rút ra u , khuyết điểm trong quá trình học tập để kịp thời bổ cứu

B: Đề bài I/ Phần trắc nghiệm

* Khoanh tròn ý em cho là sai:

Câu 1: Đặc điểm gió mùa mùa hạ ở Đông Nam á

A Thổi vào mùa hạ; B Xuất phát từ vùng áp cao ấn Độ Dơng thổi về áp thấp I ran

C Hớng TN - ĐB; D Tính chất lạnh, khô

Câu 2: Đặc điểm gió mùa mùa Đông ở Đông Nam á:

A Xuất phát từ cao áp Xi bia thổi về vùng áp thấp xích đạo; B Hớng TN - ĐB

C Tính chất lạnh, khô; D Thổi vào mùa Đông

Trang 24

Câu 3: Kinh tế các nớc Đông Nam á phát triển nhanh là do:

A Tận dụng nguồn nhân công rẻ do dân số đông;

B Tài nguyên phong phú, đặc biệt là khoáng sản

C Có nhiều nông sản nhiệt đới;

D Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài có hiệu quả;

E Tất cả các ý trên

Câu 4: Cảnh quan chính của Đông Nam á

A rừng nhiệt đới ẩm, thờng xanh; B Rừng rụng lá theo mùa;

C Rừng tha, xa van, cây bụi; D Rừng lá kim

Câu 5: Đặc điểm của vị trí địa lý và hình dạng lảnh thổ Việt Nam

A Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến của nửa cầu Bắc;

B Nằm trong khu vực gió mùa;

C Đất liền có dạng hình chữ S, kéo dài 15 vĩ tuyến

D Phần biển rộng gấp 3 lần phần đất liền

E Tất cả các ý trên

Câu 6: Nớc không có phần biển chung với Việt Nam là:

1) Trung Quốc; 4) Bru nây; 7) Đông ti mo;

2) Nhật Bản; 5) Ma lai xia; 8) Căm pu chia;

3) phi líp pin; 6) In đô ni xia; 9) Thái lan

II/ Tự luận: (7đ)

Câu 7: Mục tiêu tổng quát chiến lợc 10 năm (2001 - 2010) của nớc ta là gì?

Câu 8: Nêu vị trí địa lý của nớc ta, những thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý trong công cuộc xây

Câu 7: (3đ) Mục tiêu chiến lợc 10 năm (2001 - 2010)

- Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển

- Nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nhân dân

- Tạo nền tảng để phát triển đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp

Câu 8: (4đ) + Vị trí của nớc ta: (3đ)

- Nêu toạ độ địa lý, địa danh các điểm cực Bắc, cực Nam Cực Đông, cực Tây

- Vị trí, diện tích phần biển

+ Nêu thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế

Ngày soạn: 16 3 2010Tiết 34: Đặc điểm địa hình Việt Nam

A: Mục tiêu bài học:

sau bài học, HS cần.

- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam

- Phân tích đợc mối quan hệ giữa sự hình thành địa hình, với lịch sử phát triển lảnh thổ và các yếu tố

TN khác kể cả con ngời

- Có kỹ năng đọc bản đồ địa hình, phân tích các mối quan hệ địa lý

B: Đồ dùng dạy học:

Trang 25

II/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: Hoạt động cá nhân

Mục tiêu: HS nắm vững địa hình nớc ta đa

dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích, đồng

bằng nhỏ hẹp, ven biển.

CH1: Đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng

bằng lớn ở nớc ta

CH2: Nớc ta có mấy dạng địa hình chính? Dạng

địa hình nào chiếm diện tích nhiều nhất? Nêu

đặc điểm của từng dạng địa hình, cho ví dụ minh

hoạ?

CH3: Cho biết địa hình nớc ta có thuận lợi, khó

khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức

- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất vì đồi núi

chiếm 3/4 diện tích, là dạng địa hình phổ biến

nhất

- Đồi núi ảnh hởng nhiều đến cảnh quan chung:

Xuất hiện các đai TN theo địa hình

- Đồi núi ảnh hởng tới phát triển kinh tế - xã hội

+ Thế mạnh: khai thác khoáng sản, thuỷ điện,

trồng cây CN lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn,

phát triển du lịch sinh thái

+ Khó khăn: GTVT, xây dựng cơ sở hạ tầng,

khó khăn về đầu t phát triển kinh tế

HĐ2: Hoạt động nhóm

Mục tiêu: Phân tích đợc mối quan hệ giữa sự

hình thành địa hình với lịch sử phát triển lảnh

thổ và các yếu tố tự nhiên khác

- Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của vận động Tân

kiến tạo đối với sự hình thành bề mặt địa hình

ngày nay?

- Các nhóm dựa vào H28.1, lát cắt địa hình để

làm rõ nhận định: Địa hình nớc ta đợc Tân kiến

tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lảnh thổ, chủ yếu

là đồi núi thấp

- Đồng bằng chiểm 1/4 diện tích: Đồng bằng duyên hải Miền Trung, Đồng bằng Sông Hồng,

Đồng Bằng sông Cửu Long

2> Địa hình nớc ta đợc Tân kiến tạo nâng lên

và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Địa hình nớc ta do Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo tạo dựng nên

25

Trang 26

Mục tiêu: HS cần năm vững địa hình nớc ta còn

chịu ảnh hởng mạnh mẽ của thiên nhiên và con

ngời

CH1: Kể tên một số hang động nổi tiếng ở nớc

ta? Giải thích sự hình thành chúng?

CH2: Cho biết khi con ngời chặt phá rừng thì địa

hình sẽ thay đổi nh thế nào? tại sao? Hớng giải

quyết?

CH3: Kể tên các dạng địa hình nhân tạo trên đất

nớc ta, nói rõ nguồn gốc hình thành

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức

- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Địa hình cao ở phía TB, thấp dần xuống phía

- Địa hình luôn biến đổi do tác động của môi ờng nhiệt đới gió mùa ẩm và do tác động của con ngời

tr-III/ Kiểm ta đánh giá:

- Nêu các dạng địa hình của nớc ta, dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất ? Vì sao?

- Tại sao nói địa hình nớc ta chịu ảnh hởng của Tân kiến tạo , thiên nhiên và hoạt động của con ời?

ng-IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK

Ngày soạn: 16 3 2010

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần.

- Nắm đợc sự đa dạng, phức tạp của địa hình nớc ta

- Nắm đợc cấu trúc, phân bố các khu vực địa hình: Đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

- Có kỹ năng đọc bản đồ, lợc đồ địa hình Việt nam

B: Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về các khu vực địa hình

C: Phơng pháp:

I/ Bài cũ:

- Nêu đặc điểm chung của địa hình nớc ta?

- Địa hình nớc ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?

II/ Bài mới.

1) Giới thiệu bài: (SGK)

2) Tiến trình bài giảng.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 27

HĐ1: Hoạt động nhóm

Mục tiêu: HS nắm đợc sự phân bố và đặc điểm

các địa hình các khu vực đồi núi nớc ta

- HS Mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung sau:

GV: Chuẩn kiến thức theo bản sau:

I> Khu vực đồi núi

Con Voi đến ven biển Quảng Ninh

- Đồi núi thấp là chủ yếu

- Các dãy núi xếp theo hình cách cung quay bề lồi ra biển, quy tụ ở Tam Đảo

- Các cách cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,

- Núi xếp thành dãy cao và đồ sộ

- Gồm nhiều dãy chạy song song hớng TB

- ĐN

- Các dãy núi chính: Hoàng Liên Sơn, Các cao nguyên đá vôi dọc sông Đà, các dãy núi biên giới Việt Lào: Pu Sam Sao

- Địa hình chắn gió mùa Đông và gió Tây Nam gây khô hạn

- Địa hình đá ba dan là phổ biến

5/ Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi

Ngày đăng: 28/04/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình - Đá mẹ - Tính chất đất - Địa li 8 - Tiết 19 -51
nh Đá mẹ - Tính chất đất (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w