1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lí 9: Tiết 10 - 68(đủ)

96 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 878,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv vẽ các kí hiệu biến trở lên bảng , yêu cầu Hs tô đậm phần biến trở có dòng điện chạy qua khi đợc mắc vào mạch điện.. HĐ5: Vận dụng – củng cố HS cá nhân hoàn thành câu C9 – Trả lời Nế

Trang 1

• Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch.

• Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật

+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

những yếu tố nào? Phụ thuộc nh thế nào?

Viết công thức biễu diễn sự phụ thuộc đó?

+ Từ công thức điện trở, theo em có mấy

cách làm thay đổi R của dây dẫn?

Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Gv đặt vấn đề nh SGK  bài mới

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của

biến trở.

Gv yêu cầu Hs quan sát hình 10.1- trả lời

câu C1

Hs trả lời C1 – Nhận ra các loại biến trở

Hs quan sát biến trở thật – Trả lời câu C2

Gv yêu cầu Hs tìm hiểu hoạt động của biến

trở- trả lời câu C3,C4

Hs thảo luận nhóm câu C3,C4 - đậi diện

nhóm trả lời- Gv bổ sung

Gv vẽ các kí hiệu biến trở lên bảng , yêu

cầu Hs tô đậm phần biến trở có dòng điện

chạy qua khi đợc mắc vào mạch điện

Hs trả lời câu C4

HĐ3: Sử dụng biến trở để điều chỉnh

c-ờng độ dòng điện.

Gv yêu cầu Hs vẽ sơ đồ hình 10.3 vào vở –

thảo luận trả lời câu C5

Gv hớng dẫn Hs tìm hiểu các số ghi trên

biến trở

Hs làm TN theo nhóm - trả lời câu C6 và

rút ra kết luận – Gv bổ sung , cho Hs ghi

vào vở

Gv liên hệ một số dụng cụ dùng điện trong

gia đình sử dụng biến trở than nh Rađiô,

tivi,đèn để bàn, quạt điện

HĐ4: Nhận dạng hai loại biến trở dùng

Cấu tạo : Gồm 1 dây dẫn làm bằng chất có

điện trở suất lớn.Hai đầu cuộn dây nối với hai chốt Avà B Con chạy C

Cách mắc vào mạch điện: Mắc biến trở nối

tiếp vào mạch bằng 2 chốt A và N hoặc B và

M

Kí hiệu vẽ biến trở.

2- Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện.

Khi di chuyển con chạy( thay đổi l dây) 

R thay đổi  với U không đổi nên I thay

đổi

II- Các loại điện trở dùng trong kĩ thuật

Đặc điểm : nhỏ, có trị số điện trở rất lớn

2 loại điện trở + Có trị số ghi ngay trên điện trở

+ Trị số đợc thể hiện bằng các vòng màu

III- Vận dụng

C9

Trang 2

Gv bổ sung cấu tạo của các điện trở : lớp

than hay lớp kim loại mỏng S rất nhỏ 

có kích thớc nhỏ do đó R rất lớn

HĐ5: Vận dụng – củng cố

HS cá nhân hoàn thành câu C9 – Trả lời

Nếu còn thời gian cho Hs làm bài 10.2 SBT

Tiết 11 Bài tập vận dụng định luật ôm

và công thức tính điện trở của dây dẫn

A- Mục tiêu:

• Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng

có liên quan đối với đoạn mạch có nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp

• Biết giải bài tập theo đúng các bớc

• Có kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

B- Hoạt động dạy học

Trang 3

Năm học 2010 - 2011

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

?1- Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm

?2- Viết công thức tính điện trở, nói rõ tên

đơn vị của từng đại lợng trong công thức

HĐ2: Giải bài tập 1

Gv yêu cầu Hs nhắc lại các bớc giải bài tập

- Gọi 1 Hs đọc đề bài tập 1, yêu cầu 1 Hs

lên bảng viết tóm tắt bài toán

Gv điều khiển thảo luận cách giải – Hs

chữa bài nếu có sai sót

Cả lớp tham gia nhận xét cách làm của bạn

Hs tìm cách giải khác cho câu a

HĐ4: Giải bài tập 3

Gv yêu cầu Hs đọc đề phần a bài 3

Hs cá nhân tự giải câu a theo gợi ý của Gv

Dây nối từ M tới A và từ N tới B đợc coi nh

1 điện trở mắc nối tiếp với mạch điện

3 , 0

30 10 1 ,

áp dụng công thức 20 ( )

6 , 0

Mà R = R1 + R2  R2 = R- R1 = 20 -7,5 = 12,5 (Ω )b- Cho Rb = 30 Ω S = 1mm2 = 10-6m2

10 30

6

6

m S

R

l= = −− = ρ

Vậy chiều dài dây biến trở là 75 m

Bài 3 Tóm tắt

R1 = 600 Ω ; R2 = 900 Ω ; UMN = 220V

Trang 4

200 10

7 ,

900 600 17

.

2 1

2

+ +

= +R R

R R

VËy ®iÖn trë cña ®o¹n m¹ch MN lµ 377Ωb- ¸p dông c«ng thøc

) ( 210 360 377 220

) ( 377 220

2 ,

R I U

A I

R

U I

MN AB

Trang 5

Năm học 2010 - 2011

A- Mục tiêu:

• Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

• Vận dụng đợc công thức P = U.I để giải bài tập

Gv đặt vấn đề vào bài mới

HĐ2: Tìm hiểu công suất định mức của

các dụng cụ điện

Gv cho Hs quan sát một số dụng cụ điện

( bóng đèn, máy sấy tóc )- gọi Hs đọc số

ghi trên các dụng cụ đó

Gv?Số vôn trên các dụng cụ đó là bao

nhiêu ?

Có ý nghĩa nh thế nào?

Gv yêu cầu Hs đọc số ghi trên 2 đèn làm

TN ban đầu – Trả lời câu C1

Hs quan sát trả lời câu C1

Gv? Vậy số oát trên mỗi dụng cụ cho biết

điều gì?

Gv yêu cầu Hs đọc thông báo mục 2 và ghi

ý nghĩa số oát vào vở

Hs tìm hiểu công suất của một số dụng cụ

cầu Hs trả lời câu C2

Hs quan sát – trả lời câu hỏi C2

+ Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện

I- Công suất định mức của các dụng cụ

điện

1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.

+ Số vôn cho biết hiệu điện thế định mức.Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn

+ Số oát là công suất định mức

Cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi dùng ở hiệu điện thế định mức ( khi dụng cụ hoạt động bình thờng)

Trang 6

Năm học 2010 - 2011

HĐ5: Vận dụng – củng cố

Gv yêu cầu Hs hoàn thành câu C6 , C7

+ Đèn sáng bình thờng khi nào?

dụng ở HĐT định mức 220V , khi đó công suất đạt công suất định mức P = 75W+ áp dụng công thức P = U.I  I = P/U =75/220 = 0.34(A)

R= 2 = = 645 ( Ω )

I

U hayR p U

Ngày soạn 8/10/2010

Tiết 13 điện năng - Công của dòng điện

A- Mục tiêu:

Trang 7

?1- Nêu ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên

mỗi dụng cụ điện?

?2- Viết công thức tính công suất điện, nói

rõ các đại lợng trong công thức?

Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Gv nêu tình huống nh SGK bài mới

HĐ2: Tìm hiểu năng lợng của dòng điện.

Gv yêu cầu Hs quan sát hình 13.1 trả lời

câu C1

Hs quan sát – thảo luận câu C1- rút ra kết

luận: dòng điện có mang năng lợng

Gv thông báo khái niệm điện năng

Hs lấy ví dụ chứng minh

HĐ3: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lợng

Gv nhắc lại khái niệm hiệu suất dã học ở

lớp 8- đa ra công thức tính hiệu suất, cho

Hs ghi vào vở

HĐ4: Tìm hiểu công của dòng điện,

công thức tính và dụng cụ đo công của

Gv giới thiệu dụng cụ đo điện năng- công

tơ điện- Hs quan sát công tơ điện

I- Điện năng

1) Dòng điện có mang năng lợng

- Dòng điện có khả năng thực hiện côngvà làm thay đổi nhiệt năng của một vật  dòng điện có năng lợng

Năng lợng của dòng điện gọi là điện năng

2) Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác.

Cơ năng

Điện năng -> Nhiệt năng

Quang năngHoá năng

II- Công của dòng điện

Công của dòng điện là số đo lợng điện năng

đợc chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác

Công thức tính: A = P.t = U.I.t

Đơn vị đo điện năng ( công dòng điện ) là kWh hay J

Nếu P (kW) ; t (h)  A( kWh) Nếu U(V); I (A) ; t(s) A(J) 1kWh = 3,6 106J

Dụng cụ đo : công tơ điện

1số đếm = 1kWh

Trang 8

Năm học 2010 - 2011

+ Hiểu thế nào là một số đếm của công tơ?

+ 1số đếm của công tơ điện tơng ứng với

l-ợng điện tiêu thụ là bao nhiêu?

Hs đọc mục 3 SGK – Trả lời câu C6

áp dụng công thức A = P.t = 0,075 4 = 0,3(kWh)C8 Số chỉ của công tơ tăng thêm 1,5 số  lợng điện năng mà bếp sử dụng là 1,5 kwh

= 1.5 3,6.106 (J) Công suất của bếp điện là

t

A

75 , 0 2

5 ,

• Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ

điện mắc nối tiếp và mắc song song

• Rèn luyện kĩ năng tính toán, biến đổi công thức

B- Chuẩn bị :

Hs ôn tập các công thức về đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song.Công, công suất của dòng điện

C- hoạt động dạy – học

Trang 9

Giải:

a) Điện trở của đèn là:

) ( 645 341 , 0

áp dụng công thức P = U.I = 220 0,341 = 75 (w)Vậy công suất của bóng đèn là 75W

b) áp dụng công thức A = P t

A= 75.4.30.3600 = 32408640 (J)

A = 32408640 : 3,6.106 = 9 (kWh) =9 (số)Hoặc A = 0,075 4 30 = 9 (kWh) =9 (số) Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là 9 số

Bài 2 Tóm tắt

Đ ( 6V - 4,5 W)

U = 9V ; t = 10 phúta) IA = ?

75 , 0

Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thờng là 4 Ω

Pb = Ub Ib = 3 0,75 = 2,25(W)Công suất của biến trở khi đó là 2,25 Wc) Ab = Pb .t = 2,25 10.60 = 1350 (J) A= U.I.t = 0,75 9.10.60 = 4050(J) Công của dòng điện sản ra ở trên biến trở trong 10 phút là1350J và ở trên đoạn mạch là 4050J

Bài 3: Tóm tắt

Đ(220V- 100W)

BL (220V- 1000W)U= 220V

a) Vẽ sơ đồ mạch điện ; R =?

b) A =? J = ?kWh

Giải :

Trang 10

a)Vì đèn và bàn là có cùng Uđm =220V bằng hiệu điện thế

ở ổ lâý điện, do đó để cả 2 dụng cụ hoạt động bình thờng trong mạch thì phải mắc song song

4 , 48 484

4 , 48 484

+

= + BL

D

BL D

R R

R R

Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 44Ω b)Vì Đvà BL đợc dùng ở Uđm nên công suất tiêu thụ đạt công suất định mức

Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là:

P = PĐ +PBL = 100 +1000 = 1100( W) = 1,1kW

A = P t= 1100 3600 = 3 960 000 (J) Hay A= 1,1 1 = 1,1( kWh)

điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là

• Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế

• Mắc đúng mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo thành thạo

• Hoàn thành báo cáo thực hành

Trang 11

Năm học 2010 - 2011

Mỗi HS 1 báo cáo thực hành , trả lời trớc phần câu hỏi

C- Hoạt động dạy –học

HĐ1: Gv giới thiệu nội dung – mục tiêu của tiết thực hành.

Gv kiểm tra phần chuẩn bị mẫu báo cáo – Phần trả lời câu hỏi

Gv yêu cầu 1 vài em trình bày phần trả lời câu hỏi

Hs tả lời – Hs khác bổ sung, Gv kết luận

HĐ2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn pin

Gv yêu cầu 1 Hs nêu các bớc tiến hành TN

Hs thảo luận trả lời các bớc tiến hành TN

B1 Mắc mạch điện theo sơ đồ – Vẽ sơ đồ lên bảng,

B2 Đóng công tắc , điều chỉnh U1 =1V, đọc giá trị I1 của ampe kế ghi vào bảng 1 P1

B3 Điều chỉnh U2 =1,5V, đọc I2 = ?  P2

U3 = 2V , đọc I3 = ?  P2

B4 Thực hiện yêu cầu a,b mầu báo cáo

Gv giao dụng cụ cho các nhóm

Hs nhận dụng cụ và tiến hành làm TN – lấy kết quả đo , ghi vào bảng 1

HS cá nhân hoàn thành báo cáo

Gv thu báo cáo thực hành

Gv nhận xét giờ thực hành về ý thức, thái độ, kết quả thu đợc.HS thu dọn dụng cụ , trả về phòng thiết bị

• Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức

• Biết sử dụng các dụng cụ đun nấu bằng điện hợp lí hạn chế các sự cố xảy ra, nguy hiểm

B- Chuẩn bị : Hình 13.1 và hình 16.1 phóng to

C- Hoạt động dạy – học

Trang 12

Năm học 2010 - 2011

HĐ1: Kiểm tra bài cũ – TCTHHT.

+ Điện năng có thể chuyển hoá thành các

dạng năng lợng nào? Lấy ví dụ ?

+ Viết công thức tính điện năng tiêu thụ ,

nói rõ đơn vị các đại lợng trong công thức

Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Gv Dòng điện chạy qua các vật dẫn thờng

gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt lợng toả ra khi

đó phụ thuộc những yếu tố nào? > Bài

Hs nêu tên một số dụng cụ cho biết sự biến

đổi điện năng trong đó

Gv cho HS quan sát một số dụng cụ hay

thiết bị điện: mỏ hàn máy sấy tóc, ấm điện

yêu cầu HS phát hiện bộ phận chính là

biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng

- Tính điện năng tiêu thụ trên đoạn

mạch

- áp dụng định luật bảo toàn và CHNL

A = Q

Hs thảo luận - đa ra công thức tính Q

Gv treo hình vẽ 16.1 yêu cầu HS đọc kĩ mô

thức định luật jun – len xơ

Gv yêu cầu Hs dựa và hệ thức phát biểu

thành lời

Gv bổ sung hoàn chỉnh nội dung định luật

HS ghi hệ thức, định luật vào vở

Gv thông báo đơn vị đo nhiệt lợng

HĐ4: Vận dụng – Củng cố – HDVN

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C4

Gợi ý + dây dẫn và dây tóc đợc mắc ntn?

+ Cờng độ dòng điện và thời gian dòng

điện chạy qua dây dẫn và dây tóc ntn?

I- Trờng hợp điện năng biến đổi thành

nhiệt năng.

1- Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

Quạt điện, máy bơm nớc, tivi

2- Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

Bàn là, nồi cơm điện,ấm điện, bóng đèn sợi

đốtCấu tạo: Bộ phận chính làdây đốt nóng bằnghợp kim có điện trở suất lớn

II- Định luật Jun – Len xơ

1- Hệ thức của định luật

Q = I 2 R.t

Trong đó :

R là điện trở

I là cờng độ dòng điện (A)

t là thời gian dòng điện chạy qua (s)

Q là nhiệt lợng (J) Hay Q = 0.24 I2.R.t (cal)2- Phát biểu định luật

Trang 13

Năm học 2010 - 2011

+ Điện trở của 2 dây có nh nhau không?

+ áp dụng định luật Jun – Len xơ  Q

toả ra khác nhau

Gv +.Nhiệt lợng toả ra ở các dụng cụ đốt

nóng bằng điện thờng rất lớn, cho nên khi

sử dụng các dụng cụ này chúng ta phải chú

.

s P

t m c

Gv giải các bài tập theo các cách khác nhau

Hs ôn định luật Jun – Len xơ, các công thức tính công suất điện , công dòng điện

C- Hoạt động dạy – học

Trang 14

Năm học 2010 - 2011

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

+ Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun –

+ Tính Q do bếp toả ra trong 1s theo định

luật Jun – Len xơ

+ Tính Q1 do nớc thu vào để đun sôi nớc theo

công thức đã học ở lớp 8

+ Tính H

Hs làm bài, Gv gọi Hs lên bảng chữa bài –

thảo luận – nhận xét cách giải

HĐ3: Giải bài tập 2

Gv yêu cầu hs đọc đề – tóm tắt

Gv hdẫn Hs phân tích bài toán để thấy đây là

bài toán ngợc với bài 1, yêu cầu Hs tự làm

vào vở

Gv gợi ý tính câu b

+ tính Q theo hiệu suất

Hs làm bài – Gv theo dõi

Gv kiểm tra bài làm 1 số em

Gv treo bài làm mẫu, biểu chấm

yêu cầu Hs trong bàn đổi bài cho nhau chấm

Gv nhận xét - đánh giá

Bài 1 Tóm tắt Cho biết : Bếp điện R = 80Ω; I = 2,5 A Tính :

a) Q = ? Với t = 1sb) H = ? biết nớc là 1,5l

c t

c t

0 0

2

0 0 1

Bài giải:

a) Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1 giây

Q = I2Rt = (2,5)2 80.1 = 500 (J) > công suất toả nhệt của bếp

P = 500 W = 0,5 kW

b) Nhiệt lợng cung cấp để đun sôi nớc

Q1 = c.m ∆t = 4200 1,5 75 = 472 500 (J)Nhiệt lợng do bếp toả ra

QTP = I2 Rt = 500 1200 = 600 000 (J) Hiệu suất của bếp

% 75 , 78

% 100 600000

c) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày

c t

c t

0 0

2

0 0 1

Bài giải

a) Nhiệt lợng cung cấp để đun sôi nớc

Q1 = c.m ∆t = 4200.2.(100-80) = 672 000 (J) b) áp dụng công thức tính hiệu suất

90 , 0

đó công suất của bếp là P =1000 W

QTP = I2.R.t = P.t

Trang 15

- Q tỏa ra trên dây dẫn theo định luật nào?

Gv gọi 1 em trình bày bài giải – lớp nhận

xét Gv bổ sung

HĐ5: HDVN

- Làm tiếp bài tập 3

- Làm BT 16-17.5 ; 16-17.6 SBT

- Chuẩn bị báo cáo thực hành bài 18- Trả

lời câu hỏi phần1

1000

7 , 746666

s P

40 10

7 ,

D- Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn 24/10/2010

Tiết 18 Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2

Trong định luật jun – len xơ

A-Mục tiêu

• Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật Jun – Len xơ

• Lắp ráp và tiền hành đợc TN kiểm nghiệm mối quan hệ Q~ I2

• Có tinh thần hợp tác, kiên trì, cẩn thận trong các phép đo

- 6 đoạn dây nối

Hs chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo TH – Trả lời câu hỏi

C- Hoạt dộng dạy – học

HĐ1: Trình bày chuẩn bị báo cáoTH

Gv kiểm tra chuẩn bị báo cáo TH ở nhà của Hs

Gv gọi 1 em trả lời các câu hỏi ở phần 1 – trả lời câu hỏi

HS tham gia góp ý – bổ sung – Gv kết luận

HĐ2: Tìm hiểu nội dung và yêu cầu thực hành

Gv yêu cầu HS đọc kĩ các mục từ 15 phần 2 để tìm hiểu yêu cầu và cách làm TN

Hs từ đọc trả lời câu hỏi

+ Mục tiêu tiết thực hành là gi?

+ Cần các dụng cụ nào, mắc các dụng cụ đó nh thế nào?

+ Cần đo những đại lợng nào – bằng dụng cụ gì?

HS theo nhóm, nhóm trởng phân công nhiệm vụ – nhận dụng cụ

HĐ3: Thực hành

Trang 16

Năm học 2010 - 2011

Hs tiến hành lắp dụng cụ TN theo hình 18.1 SGK

Gv kiểm tra mạch điện – Hs tiến hành đo lấy số liệu

Gv theo dõi – Hớng dẫn giúp đỡ Hs

Lu ý + điều chỉnh biến trở để I có các giá trị khác nhau

+ Nhiệt độ ban đầu của nớc nh nhau

HĐ4: Hoàn thành báo cáo

- Các nhóm xử lí số liệu ghi vào báo cáo

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Gv nhận xét

- Gv thu báo cáo của cả lớp – Nhận xét giờ TH

- HS thu dọn dụng cụ trả về phòng thiết bị

Ngày soạn 5/11/2010

Tiết 19 sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

A-Mục tiêu

• Nêu và thực hiện đợc các quy ắc an toàn khi sử dụng điện

• Giải thích đợc cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn điện

• Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.Góp phần BVMT.B- Chuẩn bị:

Tranh vẽ về các biện pháp an toàn điện

C- Hoạt động dạy – học

+Phát biểu định luật Jun – Len xơ, viết hệ

thức của định luật?

+ Tại sao các dụng cụ đốt nóng bằng điện

đều làm bằng dây có điện trở suất lớn

Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Gv đặt vấn đề bài học nh SGK bài mới

HĐ2: Tìm hiểu và thực hiện quy tắc an

toàn điện.

Gv phát phiếu học tập cho Hs – yêu cầu

Hs thảo luận theo nhóm trả lời

Hs cá nhân trả lời vào phiếu học tập – Gv

gọi 1 hs trình bày, cả lớp bổ sung, gv kết

luận

Gv yêu cầu Hs đọc tìm hiểu các biện pháp

an toàn ở câu C5,C6 – giải thích

Hs thảo luận theo nhóm, giải thích các biện

pháp – đại diện một số nhóm trình bày,

nhóm khác bổ sung, Gv kết luận

Câu C6 Gv treo tranh – giải thích tác dụng

của dây nối đất

I- An toàn khi sử dụng điện

1) ôn tập về quy tắc an toàn.

C1 .dới 40V C2 .đúng tiêu chuẩn quy địnhC3 Mắc cầu chì có cờng độ định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện

C4 + Phải thận trọng vì mạng điện này có hđt là 220V, rất nguy hiểm đến tính mạng con ngời

+ đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn giữa các bộ phận của thiết bị có sự tiếp xúc vơí cơ thể ngời

2) Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng

điện.

C5 + Rút phích cắm, không có dòng điện chạy qua  không nguy hiểm

+ Ngắt công tắc, rút cầu chì làm hở dây nóng không có dòng điện  không nguy hiểm

+ Vật cách điện có điện trở rất lớn do đó ờng độ dòng điện qua ngời rất nhỏ không gây nguy hiểm

c-C6 Vì ngời có điện trở rất lớn so với dây nối đất  dòng điện qua ngời rất nhỏ, không nguy hiểm

II- Sử dụng tiết kiệm điện năng

1) Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng

Một số lợi ích khác:

Trang 17

Năm học 2010 - 2011

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa và các biện pháp

sử dụng tiết kiệm điện năng

Hs đọc nội dung câu C7- ghi nhớ

Gv yêu cầu Hs tìm thêm một số lợi ích

khác- Trả lời câu C7 - Gv bổ sung

- loại bỏ nguy cơ hoả hoạn

- dành điện để xuất khẩu

- giảm xây dựng nhà máy điện  giảm ô nhiễm môi trờng

2) Các biện pháp sử dụng tiết kiêm điện năng

+ Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụ

và thiết bị điện có công suất phù hợp, đủ mức cần thiết

+ Giảm tối thiểu thời gian dùng điện

A1 = P1.t = 0,075 8000 = 600 (kWh)Chi phí hết

T1 = 8.3500 + 600 700 = 448 000 đồng+ Bóng đèn com pắc

A2 = P2.t = 0,015 8000 = 120 (kWh) Chi phí hết

T2 = 60 000 + 120 700 = 144 000 đồng Dùng đèn com pắc có lợi hơn giảm bớt

Trang 18

kiểm tra của mình – gv nhận xét bổ sung

- Hs theo dõi đối chiếu với bài làm của

mình- chữa bài nếu sai

Gv củng cố – lu ý những kiến thức cơ bản

HĐ2:

HĐ2: Vận dụng

Gv cho Hs trả lời các câu hỏi vận dụng từ

câu 12 đến câu 16 , yêu cầu có giải thích

Gv cho Hs tự làm các câu 18,19,20 vào

vở nếu không đủ thời gian thì Gv hớng dẫn

U I

2 1 2

1

1 1 1

R R

R R R

P = U.I = U2 /R = I2.R 7) Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

R1 // R2  + = = =7 , 5Ω

6 , 1

12

2 1

2 1

I

U R R

R R

 R1R2 = 7,5 40 = 300 (Ω) (2)

Từ (1) và (2) ta có : R1 = 30 (Ω)

R2 = 10 (Ω) Hay R1 = 10 (Ω) và R2 = 30 (Ω)

Câu 18.

a) Dây đốt nóng làm bằng chất có điện trở suất lớn  có R lớn  khi có dòng điện chạy qua thì Q toả ra lớn b) R = 48,4 (Ω)

d → = π

Trang 19

Nội dung kiến thức Cờng độ dòng điện(I) Hiệu điện thế (U) Điện trở (R)

1 1 1

R R

Công suất tiêu thụ điện P = U.I = I2 R = U2/R W; kW

Công của dòng điện ( điện

năng tiêu thụ ) (A) A= U.I.t = P t J ; kWh

Nhiệt lợng do dòng điện toả

2.R.t = P t J ; cal

Trang 20

Năm học 2010 - 2011

HĐ2: Giải bài tập

Gv hớng dẫn Hs giải các bài tập sau

Bài 1: Cho mạch điện nh hình vẽ R1// R2

R1 = 20 Ω; R2 = 10Ω am pe kế chỉ 1,2 A

a) Tính cờng độ dòng điện qua các điện trở

b) Tính công suất tiêu thụ điện trên R1 , R2

Giải :

10 20

10 20 1

1 1

2 1

2 1 2

1

= +

= +

=

→ +

=

R R

R R R R R R

Bài 2: Một ấm điện có ghi 220V- 1000W, đợc mắc vào hiệu điện thế 220V

a) Tính cờng độ dòng điện và điện trở của ấm

b) Dây điện trở của bếp làm bằng nicôm có ρ = 1 , 1 10 − 8 Ωm , có tiết diện S =0,5 mm2 tính chiều dài của dây

c) Mỗi ngày dùng ấm 15 phút để đun nớc Tính tiền điện phải trả cho việc đun nớc trong 30 ngày Biết 1kWh giá 800 đồng

Trang 21

C- Tiến hành Kiểm tra

+ ổn định tổ chức, Gv nhắc nhở, phổ biến quy định trong giờ kiểm tra

+ Phát đề cho Hs – Khảo đề

+ Hs làm bài – Gv theo dõi nhắc nhở

+ Thu bài nhận xét giờ kiểm tra

Trang 22

+ Dựa vào kiến thức đã học em hãy tìm

cách loại vụn sắt ra khỏi hỗn hợp nhôm, sắt,

đồng, nhựa

Hs làm TN – trả lời câu C1

Gv khẳng định NC hút sắt hay bị sắt hút

( đó là từ tính của NC)

GV lu ý: Không đợc nói NC hút kim loại

GV yêu cầu Hs làm TN theo nhóm với các

nội dung câu C2

sung, Hs ghi vào vở

Hs đọc mục SGK tìm hiểu các cực của

NC,kí hiệu, một số loại NC

HĐ3: Tìm hiểu tơng tác giữa hai NC

GV yêu cầu Hs làm TN theo nội dung câu

C3,C4

Hs làm TN theo nhóm – trả lời câu C3,C4

Hs rút ra kết luận – Gv bổ sung – Hs ghi

vào vở

HĐ4: Vận dụng – Củng cố

Hs mô tả đầy đủ từ tính của NC

Hs cá nhân trả lời câu C5,C6,C7,C8 vào

vở-tham gia thảo luận

Ngoài ra Nc còn hút các vật liệu thuộc nhóm sắt từ nh côban, ganili

II- Tơng tác giữa hai nam châm

1) Thí nghiệm: hình 21.3 2) Kết luận : Khi đa từ cực của hai NC lại

gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, cáccực khác tên hút nhau

III- Vận dụng

C5 Hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi là một nam châm

C6 La bàn Kim NC trong la bàn có tác dụng chỉ hớng

La bàn dùng để tìm phơng hớng dùng cho ngời đi rừng, đi biển hay đi trên sa mạc C7

C8

Trang 23

Năm học 2010 - 2011

Ngày soạn 18/11/2010

Tiết 24 tác dụng từ của dòng điện - Từ trờng

A-Mục tiêu

• Mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện

• Biết đợc từ trờng tồn tại ở đâu? cách nhận biết ra từ trờng

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - TCTHHT

1 Nêu các hiểu biết của em về nam châm ?

2 Làm cách nào để nhận biết ra nam châm?

Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Hs quan sát TN trả lời câu C1

+ Hiện tợng xảy ra với kim NC chứng tỏ

điều gì?

Hs thảo luận và rút ra kết luận về tác dụng

từ của dòng điện

Gv đa ra khái niệm lực từ

HĐ3: Tìm hiểu từ trờng – cách nhận biết

Trang 24

Năm học 2010 - 2011

Gv hớng dẫn HS làm TN – quan sát hiện

t-ợng xảy ra – trả lời câu C2,C3

Thảo luận và rút ra kết luận

Gv bổ sung và cho HS ghi KL vào vở

HS đọc phần ghi nhớ, có thể em cha biết

GV thông báo về từ trờng của trái đất

BTVN bài tập 22 SBT

2) Kết luận : Xung quanh nam châm , xung

quanh dòng điện có từ trờng

3) Cách nhận biết từ trờng

- Dùng nam châm thử

- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm , nơi đó có từ trờng

III- Vận dụng

C4

C5 Đặt kim NC ở trạng thái tự do, khi đã

đứng yên, kim NC luôn chỉ hớng Nam –Bắc

chứng tỏ xung quanh trái đất có từ trờng.C6

Ngày soạn 26/11/2010

Tiết 27 Sự nhiễm từ của sắt, thép Nam châm điện

Trang 25

Năm học 2010 - 2011

A-Mục tiêu

• Mô tả đợc sự nhiễm từ của sắt và thép

• Giải thích đợc vì sao ngời ta lại dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện

• Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ của dòng điện

điện chạy qua?

Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Gv đặt vấn đề nh SGK  bài mới

HĐ2: Làm TN về sự nhiễm từ của sắt và

thép.

Gv yêu cầu Hs đọc SGK mục 1 quánắt hình

25.1 tìm hiểu mục đích TN, dụng cụ, cách

tiến hành TN

Hs làm theo yêu cầu của GV

GV làm TN – HS quan sát trả lời các câu

hỏi mục a – Thảo luận

Gv làm TN hình 25.2

Hs quan sát hiện tợng xảy ra – trả lời câu

C1

GV điều khiển thảo luận câu C1- Rút ra

nhận xét chung về sự nhiễm từ của sắt ,

thép

Gv bổ sung và cho HS ghi vào vở

Gv yêu cầu Hs đọc SGk , quan sát NC điện

do Gv đa – Trả lời câu C2

II- Nam châm điện

+ Cấu tạo: gồm một ống dây trong có lõi

sắt non + Hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua ống dây lõi sắt trở thành NC

Khi ngắt điện lõi sắt mất hết từ tính + Các cách làm tăng lực từ của NC điện

- Tăng dòng điện qua ống dây

- Tăng số vòng dây

III- Vận dụng :

Trang 26

Năm học 2010 - 2011

HĐ3: Vận dụng - củng cố

Hs từng cá nhân trả lời câu C4,C5,C6 vào

vở

Gv gọi Hs trả lời – bổ sung, kết luận

Hs đọc ghi nhớ , có thể em cha biết

Trang 27

HĐ1 Kiểm tra bài cũ

Hs1: Từ trờng tồn tại ở đâu? Làm cách nào

để phát hiện nơi nào đó có từ trờng?

Hs2: Trình bày tác dụng từ của dòng điện ?

Gv gợi ý : - các đờng cong do mạt sắt tạo

thành đi từ đâu đến đâu

Trang 28

- ĐST biễu diễu từ trờng

- ĐST là những đờng cong nối từ cực này sang cực kia của thanh NC

-Bên ngoài NC ĐST có chiều đi ra từ cực N,

đi vào cực S

- Nơi nào ĐST dày, từ trờng mạnh

- Nơi nào ĐST tha, từ trờng yếu

III- Vận dụng

C4 Giữa hai cực ĐST thẳng , song song vớinhau

C5 A cực N B là cực S C6

Trang 29

Năm học 2010 - 2011

Tiết 26 từ trờng của ống dây có dòng

điện chạy qua

A-Mục tiêu

• So sánh đợc từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của NC thẳng

• Vẽ đợc ĐST biểu diễn từ trờng của ống dây có dòng điện

• Vận dụng đợc qui tắc năm tay phải

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

+ Nêu cách tạo ra từ phổ của NC thẳng

+ Mô tả và vẽ ĐST của NC thẳng

Hs trả lời – Gv nhận xét

Gv giới thiệu bài mới

HĐ2: Tạo ra từ phổ và quan sát từ trờng

của ống dây có dòng điện chạy qua

Gv tổ chức thảo luận - bổ sung kết luận

Hs đọc lại kết luận và ghi vào vở

HĐ3: Tìm hiểu qui tắc bàn tay phải.

Hs trả lời câu C4,C5,C6 vào vở

Gv gọi Hs trả lời – nhận xét bổ sung

II- Qui tắc bàn tay phải

1) Chiều ĐST của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc những yếu tố nào?+ Phụ thuộc chiều dòng điện

2) Qui tắc nắm tay phải

(SGK)

III- Vận dụng

Trang 30

Năm học 2010 - 2011

Ngày soạn 4/12/2010

Tiết 28 ứng dụng của nam châm

A-Mục tiêu

• Nắm đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện , rơ le điện từ

• Tác dụng của nam châm trong các dụng cụ đó

• Kể tên đợc một số ứng dụng khác của NC trong đời sống và kĩ thuật

B- Chuẩn bị:

- 1 loa điện

- 1 ống dây, 1 biến trở, 1 nguồn điện 6V

- 1am pe kế, 1 giá TN , 1 số dây nối

HĐ2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo và hoạt

động của loa điện

Gv thông báo nguyên tắc hoạt động của loa

a- Thí nghiệm b- Kết luận

- Khi có dòng điện chạy qua ống dây chuyể động

Trang 31

+ Khi có dòng điện không đổi chạy qua

+ Khi dòng điện trong ống dây biến thiên

Hs trả lời – thảo luận chung và rút ra kết

Gv treo tranh 26.2 , kết hợp với loa điện

thật yêu cầu HS chỉ ra các bộ phận của loa

điện

Hs lên bảng thực hiện

- Khi cờng độ dòng điện thay đổi , ống dây dao động dọc theo khe hở giữa hai cực của NC

2) Cấu tạo : Gồm có 1 ống dây , 1 NC vĩnh cửu, màng loa

Hoạt động : khi cờng độ dòng điện thay đổi ( theo biên độ và tần số dao động của âm thanh ) truyền từ micô đến bộ phận âm 

đến ống dây , làm ống dây doa động  màng loa dao động và phát ra âm thanh.Loa điện biến dao động điện thành âm thanh

HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơ

Hs thảo luận câu C1- Gv bổ sung

Hs nghiên cứu SGK phần 2 – trả lời câu

C2

Thảo luận câu C2

HĐ4: Vận dụng – củng cố

Hs trả lời câu C3,C4 vào vở

Gv hớng dẫn thảo luận chung cả lớp

Gv cho Hs đọc ghi nhớ – có thể em cha

- Rơ le điện từ để bảo vệ và điều khiển mạch điện

2) Ví dụ về ứng dụng của rơ le điện từ.Chuông báo động :

Trang 32

• Mô tả đợc TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ len đoạn dây dẫn thẳng có dòng

điện chạy qua đặt trong từ trờng

• Vận dụng đợc qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ

• Vẽ và xác định thành thạo chiều ĐST của nam châm

B- Chuẩn bị:

- 1 NC chữ U

- 1đoạn dây dẫn bằng đồng dài 10cm, đờng kính 2,5mm,

-1 biến trở, 1 nguồn điện 6V

- 1am pe kế, 1 giá TN , 1 số dây nối

C- Hoạt động dạy – học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình

huống học tập

? Mô tả TN tác dụng từ của dòng điện ?

Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Gv đặt vấn đề: Dòng điện tác dụng lực từ

lên kim NC, vây Nc có tác dụng lực lên

dòng điện không?  Bài mới

HĐ2: Thí nghiệm về tác dụng của từ

tr-ờng lên dây dẫn có dòng điện

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu dụng

Hs ghi kết luận vào vở

HĐ2: Tìm hiểu chiều của lực điện từ

Gv? chiều của lực điện từ có phụ thuộc vào

chiều dòng điện không

Hs nêu dự đoán

Gv làm lại TN 27.1 , yêu cầu HS quan sát

chiều chuyển động của dây dẫn khi

I- Tác dụng của từ tờng lên dây dẫn có dòng điện

Trang 33

Năm học 2010 - 2011

+ đổi chiều dòng điện

+ đổi chiều ĐST

Hs quan sát rút ra kết luận – Gv bổ sung

GV yêu cầu HS đọc thông báo mục 2 SGK

Hs nghiên cứu qui tắc bàn tay trái – các

b-ớc thực hiện

Gv hớng dẫn các bớc thực hiện qui tắc

Hs luyện tập qui tắc

HĐ4: HĐ4: Vận dụng – củng cố

Hs trả lời câu C2,C3,C4 vào vở

Gv hớng dẫn thảo luận chung cả lớp

Gv cho Hs đọc ghi nhớ – có thể em cha

biết

Gv ra BTVN

- Học thuộc qui tắc và làm bài tập 27 SBT

2- Qui tắc bàn tay trái sgk + đat bàn tay

Trang 34

Năm học 2010 - 2011

• Mô tả đợc các bộ phận chính, giải thích đợc các hoạt động của động điện một chiều

• Nêu đợc tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện

• Phát hiện đợc sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ hoạt động.B- Chuẩn bị:

2 Hs trả lời – Gv nhận xét cho điểm

Gv? Trong bài 27.3 có lực từ tác dụng lên

cạnh BC không ? Vì sao?

Hs trả lời

Gv đặt vấn đề nh SGK  Bài mới

HĐ2: Tìm hiểu nguyên tắc, cấu tạo của

động cơ điện một chiều

Gv yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu trên hình

28.1 cấu tạo của đcđ 1 chiều

Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv

HĐ3: Nghiên cứu nguyên tắc hoạt động

của động cơ điện một chiều.

Gv yêu cầu HS đọc phần thông báo SGk

Hs đọc và nêu nguyên tắc hoạt động của

đcđ 1 chiều

Hs trả lời câu C1 vận dụng qui tắc bàn tay

trái biễu diễn lực điện từ tác dụng lên hai

cạnh AB,CD của khung dây

Gv bổ sung – Hs ghi vào vở

HĐ4: Tìm hiểu động cơ điện 1 chiều

trong kĩ thuật

Gv yêu cầu Hs quan sát hình 28.2 chỉ ra các

bộ phận chính của đcđ 1 chiều trong kĩ

I- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của

động cơ điện 1 chiều

1) cấu tạo : Các bộ phận chính gồm

+ Khung dây dẫn + Nam châm vĩnh cửu Ngoài ra có thêm cỗ góp điện gồm 2 thanh quét C1 và C2

2) Hoạt động

Dựa trên tác dụng của từ trờng lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong tử trờng

3) Kết luận (SGK)

II- Động cơ điện 1 chiều trong kĩ thuật

1) Cấu tạo

+ Nam châm điện + Khung dây gồm nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và song song với trục của một khối trụlàm bằng lá thép kĩ thuật ghép lại

2) Kết luận : Động cơ điện có hai bộ phận

Trang 35

Năm học 2010 - 2011

thuật

Chobiết

+ Bộ phận tạo ra từ trờng là nam châm gì?

+ Bộ phận quay của đc có cấu tạo nh thế

nào?

Gv thông báo hai bộ phận của đcđ1chiều là

Stato và Roto

Hs đọc ghi kết luận vào vở

Gv giới thiệu ngoài đcđ 1 chiều còn có đcđ

xoay chiều

HĐ5: Vận dụng – củng cố

Hs trả lời câu C5,C6,C7 vào vở

Gv hớng dẫn thảo luận chung cả lớp

Gv cho Hs đọc ghi nhớ – có thể em cha

III- Sự biến đổi năng lợng trong động cơ

điện

Khi đcđ hoạt động thì điện năng biến đổi thành cơ năng

Ngày soạn 10/12/2010

Tiết 31 thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu

Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện chạy quaA-Mục tiêu

Trang 36

Năm học 2010 - 2011

• Chế tạo đợc một đoạn dây thép thành một nam châm Biết cách nhận biết một vật

có phải là nam châm hay không

• Biết dùng kim nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua và chiều dòng điện qua các vòng dây

• Tự giác trung thực trong báo cáo thực hành

HĐ1: Kiểm tra chuẩn bị thực hành

Gv kiểm tra chuẩn bị của Hs : báo cáo , dụng cụ

Hs trả lời câu hỏi C1; C2; C3 vào báo cáo

Hs trình bày – Gv nhận xét,bổ sung

Gv yêu cầu HS đọc SGk tìm hiểu nội dung , nhiệm vụ thực hành

1 - Chế tạo nam châm

2- Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện chạy qua

HĐ2: Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu

Hs đọc SGK tìm hiểu các bớc tiến hành thực hành

Gv yêu cầu 1 Hs tóm tắt nhiệm vụ thực hành phần 1

Gv phát dụng cụ cho các nhóm

Hs nhận dụng cụ – phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

Hs làm TN theo các bớc trong SGK

- Chế tạo NC : đăt hai đoạn thép và đồng vào trong lòng ống dây , cho dòng điên 1 chiều chạy qua ống dây

- Thử NC vừa chế tạo – Xác định cực

- Ghi kết quả vào bảng 1

HĐ3: Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện chạy qua.

Hs nghiên cứu SGk – tìm hiểu nội dung, các bớc tiến hành phần 2

Gv yêu cầu 1 HS tóm tắt nhiệm vụ , các bớc tiến hành – Gv ghi bảng

Hs thực hành

Gv theo dõi – hớng dẫn

Các nhóm báo cáo kết quả

HĐ4: Thu báo cáo – nhận xét giờ thực hành

Ngày 10/12/2010

Tiết 32 Bài tập vận dụng qui tắc nắm tay phải

và qui tắc bàn tay trái

• Biết cách giải bài tập định tính, biết suy luận, vận dụng vào thực tế

B- Chuẩn bị :

C- Hoạt động dạy- học

Trang 37

Hs tự giải theo hớng dẫn SGK vào vở.

GV điêù khiển thảo luận – thống nhất

Dờu( +) chỉ chiều dòng điện đi từ trớc ra

sau trang giấy

Dờu( ) chỉ chiều dòng điện đi từ sau ra

Hs tự giải bài tập 3 vào vở

Gv điều khiển thảo luận chung trên lớp –

đến B , đầu A ống dây là cực S (đờng sức từ

đi vào ), đầu B ống dây là cực N ( đờng sức từ

đi ra)  ống dây hút nam châm

b) Đổi chiều dòng điện qua các vòng dây thì chiều ĐST thay đổi ( đi vào đầu B và đi ra

đầu A ống dây )  Đầu A là cực N, đầu B là cực S  nam châm bị ống dây đẩy ra , sau đó

nó xoay lại và bị ống dây hút

Bài 2: áp dụng qui tắc bàn tay trái

c) Đổi chiều dòng điện trong khung dây hoặc

đổi chiều đờng sức từ

S N

Trang 38

Năm học 2010 - 2011

Ngày 14/12/2010

Tiết 33 Hiện tợng cảm ứng điện từ

A-Mục tiêu :

• Làm đợc thí nghiệm dùng NCVC hay nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng

• Mô tả đợc cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng NCVC hay NC điện

• Sử dụng đúng thuật ngữ : Dòng điện cảm ứng và hiện tợng cảm ứng điện từ

Gv? Em biết có trờng hợp nào không dùng

pin hay ăc qui mà vẫn tạo ra dòng điện đợc

không ?

HS suy nghĩ – trả lời

Gv có thể đa ra bình điện xe đạp

? Trong bình điện xe đạp có những bộ phận

nào, chúng hoạt động nh thế nào để tạo ra

dòng điện  Bài mới

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của

đinamô xe đạp

Gv yêu cầu HS quan sát hình 31.1 nêu, chỉ

ra các bộ phận chính của đinamô

Gv yêu cầu Hs dự đoán khi hoạt động bộ

phận nào của đinamô tạo ra dòng điện

Hs nêu dự đoán  Gv đa vấn đề cần nghiên

cứu phần II

HĐ3: Tìm hiểu cách tạo ra dòng điện

bằng NC VC

GV giới thiệu dụng cụ và yêu cầu HS làm

thế nào đó để tạo dòng điện

I- Cấu tạo và hoạt động của đinamô

Cấu tạo : gồm nam châm và cuộn dâyHoạt động : khi NC quay trong cuộn dây xuất hiện dòng điện

II- Dùng nam châm để tạo ra dòng điện

1) Dùng nam chân vĩnh cửu.

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kínkhi đa một cực NC lại gần hay ra xa cuộn dây hoặc ngợc lại

Trang 39

Gv yêu cầu HS đọc thông báo SGK

? khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng

HĐ6: Củng cố – Vận dụng

HS cá nhân trả lời câu C4,C5

Gv điều khiển thảo luận

HS đọc ghi nhớ, có thể em cha biết

BTVN học và làm bài tập 30 SBT

2) Dùng nam châm điện

Dòng điện xuất hiện trong khi đóng, ngắt mạch điện của NC điện ( Trong thời gian từ trờng của NC điện biến thiên

III- Hiện tợng cảm ứng điện từ.

Hiện tợng cảm ứng điện từ làm xuất hiện dòng điện cảm ứng

IV- Vận dụng

Ngày 15/12/2010

Tiết 34 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Trang 40

• Phát biểu đợc điều kiện xuất hiẹn dòng điện cảm ứng.

• Dự đoán và giải thích đợc các trờng hợp có xuất hiện dòng điện cảm ứng

điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín

Hs trả lời , Gv nhận xét cho điểm

HĐ2: Nhận biết vai trò của từ trờng

trong hiện tợng cảm ứng điện từ.

Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi

+ Từ trờng tồn tại ở đâu ? Biều diễn từ trờng

HĐ3: Tìm mối quan hệ giữa số đờng sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây với

sự xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C2 bảng 1 vào

phiếu học tập

1 Hs làm ở bảng phụ

Gv điều khiển thảo luận – rút ra nhận xét1

Hs trả lời câu C3

+ Khi đóng ngắt mạch điện thì dòng điện

qua NC điện tăng hay giảm? ( biến thiên )

+ Số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của

cuộn dây tăng hoặc giảm? (biến thiên)

Gv điều khiển thảo luận

I- Sự biến đổi của số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

1- Quan sát + Đa NC lại gần cuộn dây, số ĐST tăng + Đa NC ra xa cuộn dây , số ĐST giảm + Nc nằm yên trong cuộn dây , số ĐST không thay đổi

+ Đa cuộn dây lại gần NC , số ĐST tăng

2- Nhận xét :

Khi đa một cực của NC lại gần hay ra xa cuộn dây thì số ĐST xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giảm ( số ĐST biến thiên )

II- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Nhận xét1 Nhận xét 2

3) Kết luận

Trong mọi trờng hợp khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng

III- Vận dụng

C5

C6

Ngày đăng: 25/04/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm , nhận xét, bổ sung. - Vật lí 9: Tiết 10 - 68(đủ)
Bảng l àm , nhận xét, bổ sung (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w