- Nhận được dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ p, T.. Kĩ năng: - Xử lí được các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa p và T trong quá tr
Trang 1Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày soạn: 28/2/2010
Người soạn: Nguyễn Quốc Trưởng
Tiết: 49
Bài: 30
QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích.
- Phát biểu và nêu được hệ thức về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích.
- Nhận được dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T).
- Phát biểu được đinh luật Sac-lơ.
2 Kĩ năng: - Xử lí được các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa p
và T trong quá trình đẳng tích
- Vận dụng được định luật Sac-lơ để giải các bài tập ra trong bài và các bài tập tương tự.
II CHUẢN BỊ:
Giáo viên: - Dụng cụ để làm thí nghiệm vẽ ở hình 30.1 và 30.2 SGK.
- Vẽ trên bảng nhỏ hoặc giấy khổ lớn bảng “kết quả thí nghiệm”.
- Vẽ trên giấy lớn hình 31.2 SGK, mô tả thí nghiệm về quá trình đẳng tích
Học sinh: - Giấy kẻ ô li khổ 15 ×15
- Ôn lại về nhiệt độ tuyệt đối.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ học sinh (5 phút)
- Để xác định trạng thái của một chất khí người ta cần dựa vào những đại lượng nào? Quá trình biến đổi trạng thái là gì? Đẳng quá trình là gì?
- Quá trình đẳng nhiệt là gì? Phát biểu và viết biểu thức của đinh luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt? Định nghĩa và nêu các đặc điểm của đường đẳng nhiệt
3 Tiến trình dạy bài mới.
Thời gian Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung trọng tâm
4 phút
Hoạt động 1 Tìm hiểu quá trình đẳng tích.
HS đọc SGK để tìm hiểu quá trình đẳng tích
GV cho một vài HS đọc to để khắc ghi khái niệm
quá trình đẳng tích
GV lấy ví dụ để minh họa quá trình đẳng tích để
HS dễ hình dung
I Quá trình đẳng tích.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi là quá trình đẳng tích.
20 phút
Hoạt động 2 Tìm hiểu định luật Sac-lơ.
GV tiến hành thí nghiệm như hình 30.2 Sau đó
đưa ra bảng kết quả thí nghiệm như bảng 30.1
SGK
HS quan sát GV tiến hành thí nghiệm và rú ra nhận
xét về sự thay đổi của áp suất theo nhiệt độ
GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu định luật
Sac-lơ, sau đó GV cho một vài HS nhắc lại định
luật để khắc ghi định luật
HS tự xây dựng hệ quả của đinh luật
II Định luật Sac-lơ.
1 Thí nghiệm
p ~ T
2 Định luật Sac-lơ.
a) Định luật: Trong quá trình đẳng tích của
một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
b) Biểu thức:
Const T
p = c) Hệ quả: Gọi p1 và T1 là áp suất và nhiệt độ
Trang 2tuyệt đối của chất khí ở trạng thái 1.
Gọi p2 và T2 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của chất khí ở trạng thái 2
Ta có:
2
2 2
1 T
p T
p
=
5 phút
Hoạt động 3 Tìm hiểu đường đẳng tích.
HS đọc SGK để tìm hiểu về đường đẳng tích và
các đặc điêm của đường đẳng tích
III Đường đẳng tích
1) Định nghĩa: Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng tích.
2 Đặc điểm:
- Trong hệ tọa độ (p, T) đường đẳng tích có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ
- Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí ta có các đường đẳng tích khác nhau
- Đường ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn
IV CỦNG CỐ, VẬN DỤNG (10 phút)
Câu 1: Khi giữ nguyên thể tích nhưng tăng nhiệt độ thì áp suất của khí:
Câu 2: : Một khối khí ở 170C có áp suất 2atm đựng trong một bình kín Đun nóng bình đến nhiệt độ 670C Áp suất của khí trong bình lúc đó là:
Câu 3: Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật Sac-lơ:
A const
t
T
p =
C p=p0(1+γt) D
2
2 1
1 T
p T
p
=
Câu 4: Trong hệ tọa độ (V, T) đường biểu diễn nào biểu thị cho quá trình
đẳng tích ?
A Đường hypebol
B Đường kéo dài qua gốc tọa độ
C Đường thẳng nằm ngang cắt trục V tại V0
D Đường thẳng đứng cắt trục T tại T0
V RÚT KINH NGHIỆM.