0,5đ - Sốt xuất huyết là một trong những bệnh nguy hiểm đối với với trẻ em.. Chữ kí giám khảo Điểm bằng số Điểm bằng chữ Số phách ghi lại I/ Đọc thầm bài văn sau : Thầy thuốc như mẹ
Trang 1TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ –CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC : 2010-2011
MÔN: KHOA HỌC- LỚP 5
Thời gian làm bài 35 phút ( không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : ……… Số phách : …………
Lớp : …………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm, mỗi câu dúng được 0,5 điểm )
trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 : Hút thuốc lá có thể gây ra những bệnh nào ?
A Bệnh về tim mạch B Huyết áp cao
C Bệnh về tim mạch, huyết áp cao, ung thư phổi, viêm phế quản
D Ung thư phổi
Câu 2 : Phát biểu nào sau đây về bệnh sốt xuất huyết là không đúng ?
A Là bệnh truyền nhiễm
B Hiện chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh này
C Cần giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh để phòng bệnh này
D Bệnh này không nguy hiểm với trẻ em
Câu 3 : Khi gặp những chuyện lo lắng sợ hãi, bối rối, khó chịu,…chúng ta có thể :
A Tự mình tìm cách giải quyết B Không muốn người khác can thiệp
C Chia sẻ, tâm sự với người đáng tin cậy để tìm kiếm sự giúp đỡ
D Cả ba ý trên
Câu 4: Trong tự nhiên sắt có ở đâu ?
A Trong nước B Trong các quặng sắt và các thiên thạch
C Trong không khí D Trong các thiên thạch
Câu 5 : Nếu có người rủ em dùng thử ma túy, em sẽ :
A Thử luôn B Thử một lần cho biết
C Từ chối khéo léo và khuyên người đó không nên dùng
D Nhận lời và chờ cơ hội để dùng thử
Câu 6 : Phát biểu nào sau đây về đá vôi là không đúng ?
A Đá vôi cứng hơn đá cuội
B Đá vôi được dùng để sản xuất xi măng
C Đá vôi bị sủi bọt khi có a-xít nhỏ vào
Chữ kí giám khảo Điểm bằng số Điểm bằng chữ Số phách ghi lại
Trang 2D Đá vôi được dùng để làm ra phấn viết.
II PHẦN TỰ LUẬN: ( 7điểm)
Câu 1 : ( 3 điểm )Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì ? Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên gọi là gì ? Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào ?Hãy nêu cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết ?
Câu 2 : ( 2 điểm ) Nghiện rượu có tác hại gì ?
Câu 3: ( 2 điểm) Gang và thép có điểm gì giống nhau và điểm gì khác nhau?
Học sinh không được ghi vào phần gạch chéo này
Trang 3ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Cuối kì I – Năm học 2010-2011
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm )
Khoanh tròn đúng chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi : ghi 0,5 điểm.
+ Câu 1 : C + Câu 2 : D + Câu 3 : C
+ Câu 4 : B + Câu 5 : C + Câu 6 : A
II/ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: ( 3đ)
- Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là do một loại vi rút gây ra ( 0,5đ )
- Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh ( 0,5đ )
- Sốt xuất huyết là một trong những bệnh nguy hiểm đối với với trẻ em Bệnh có diễn biến ngắn, trường hợp nặng ( bị xuất huyết trong cơ thể ) có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày ( 1đ )
- Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở, và môi trường xung quanh, diệt muỗi , diệt bọ bọ gậy và để tránh để muỗi đốt ( 1đ)
Câu 2 : ( 2đ)
-Có hại cho sức khỏe và nhân cách của người nghiện rượu : bị các bệnh về đường tiêu hóa, tim mạch, thần kinh ( 0,5 điểm ), người say rượu thường bê tha, quần áo xộc xệch, mặt đỏ, dáng đi loạng choạng, nói lảm nhảm, ói mữa, bất tỉnh, ( 0,5 điểm )
- Aûnh hưởng đến những người xung quanh : gây sự, đánh lộn, có thể gây tai nạn giao thông, vi phạm pháp luật, ( 1 điểm )
Câu 3 : ( 2đ)
- Giống : gang và thép đều là hợp kim của sắt và các-bon ( 0,5 điểm )
- Khác :Thép cũng là hợp kim của sắt và các-bon nhưng được loại bớt các-bon ( so với gang) và thêm vào đó một số chất khác ( 1 điểm ) Gang giòn còn thép dẻo ( 0,5 điểm)
HẾT
Trang 4TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ –CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2010 - 2011
MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - LỚP 5 Thời gian làm bài 35 phút ( không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : ……… Số phách : …………
Lớp : …………
Chữ kí giám khảo Điểm bằng số Điểm bằng chữ Số phách ghi lại
I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3điểm, mỗi câu dúng được 0,5 điểm )
*Mỗi câu hỏi dưới đây có các câu trả lời A, B, C,D, em hãy khoanh tròn vào chữ cái
trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 : Năm 1862, ai là người được nhân dân và nghĩa quân suy tôn là “Bình tây Đại
nguyên soái” :
A Trương Định B Phan Đình Phùng
C Tôn Thất Thuyết D Hàm Nghi
Câu 2 : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào ?
A 5-6-1911 B 6-5-1911 C 2-3-1930 D 3-2-1930
Câu 3 : Để giải quyết nạn đĩi, Bác Hồ lãnh đạo nhân dân ta thực hiện:
A Quyên gĩp tiền vàng
B Lập hũ gạo cứu đĩi, đẩy mạnh khai hoang, tăng gia sản xuất
C Chính phủ phát gạo cho dân B Trồng cây lương thực cĩ năng suất cao
Câu 4 : Vị trí của nước ta: :
A Thuộc khu vực Đông Á và trên bán đảo Đông Dương
B Thuộc khu vực Nam Á và trên bán đảo Đông Dương
C Thuộc khu vực Đông Nam Á và trên đảo Đông Dương
D.Thuộc khu vực Đông Nam Á và trên bán đảo Đông Dương
Câu 5 : Dân cư nước ta phân bố như thế nào ?
A Chỉ ở vùng đồng bằng
B 3
4 dân số sống ở thành thị, 1
4 sống ở nông thôn
C Đông đúc ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi
D Đông đúc ở miền núi, thưa thớt ở đồng bằng
Câu 6 : Trong số các loại cây trồng sau, cây được trồng hiều nhất ở nước ta là :
A Lúa gạo
B Cây ăn quả
C Cao su
D Chè
Trang 5II/ PHẦN TỰ LUẬN : ( 7 điểm )
Câu1 : Cuối bản tuyên ngôn độc lập , Bác Hồ thay mặt nhân dân khẳng định điều gì ?
( 2 điểm )
Câu 2 : Hãy trình bày kết quả của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam?
( 1,5 điểm )
Câu 2 :Biển cĩ vai trị thế nào đối với sản xuất và đời sống? (2 điểm )
Câu 3 : Câu 2: Nêu đặc điểm nghề thủ cơng và tên trung tâm cơng nghiệp lớn nhất ở
Học sinh không được ghi vào phần gạch chéo này
Trang 6ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ – LỚP 5
Cuối kì I – Năm học 2010 - 2011
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm )
Khoanh tròn đúng chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi : ghi 0,5 điểm.
+ Câu 1 : A + Câu 2 : D + Câu 3 : B + Câu 4 : D + Câu 5 : C + Câu 6 : A
II/ PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 : ( 2 điểm )
Cuối bản Tuyên ngôn độc lập, bác hồ thay mặt nhân dân khẳng định :
- Nước Việt nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập ( 1 điểm )
- Toàn thể dân tộc Việt nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy ( 1 điểm )
Câu 2 : ( 1,5 điểm )
- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng Cộng sản duy nhất ( 0,5đ) , lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam( 0,5đ) đề ra đường lối lãnh đạo cách mạng nước ta ( 0,5đ)
Câu 3 : ( 2 điểm )
Biển cĩ vai trị thế nào đối với sản xuất và đời sống của nhân dân ta?
- Biển điều hịa khí hậu.(0,5đ)
- Là nguồn tài nguyên lớn.(0,5đ)
- Là đường giao thơng quan trọng.(0,5đ)
Câu 4 : (1,5 điểm)
Đặc điểm nghề thủ cơng và tên trung tâm cơng nghiệp lớn nhất ở nước ta:
- Đặc điểm nghề thủ cơng ở nước ta: Là những nghề chủ yếu dựa vào truyền thống, sự khéo léo của người thợ và nguồn nguyên liệu sẵn cĩ (1đ)
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm cơng nghiệp lớn nhất nước ta.(0,5đ )
HẾT .
Trang 7TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ –GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2010-2011
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5 ( Bài đọc hiểu ) Thời gian làm bài 30 phút ( không kể thời gian phát
đề)
Họ và tên học sinh : ……… Số phách : …………
Lớp : ………….Số báo danh : Chữ kí của giám thị :
Chữ kí giám khảo Điểm bằng số Điểm bằng chữ Số phách ghi lại
I/ Đọc thầm bài văn sau :
Thầy thuốc như mẹ hiền
Hải thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo không có tiền chữa Lãn Ôâng biết tin bèn đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhưng Lãn Ôâng vẫn không ngại khổ Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trờivà chữa khỏi bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông không những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo củi
Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã đi lấy thuốc khác nhưng không cứu được vợ Lãn Ông rất hối hận Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “ Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội giết người Càng nghĩ càng hối hận”
Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ
Suốt đời, Lãn Ông không vướng vào vòng danh lợi Ôâng có hai câu thơ tỏ chí của mình:
Công danh trước mắt trôi như nước,
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.
Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH
Trang 8II/ Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Học sinh không được ghi vào phần gạch chéo này
1 Chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông?
A Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khó, ngại bẩn Ông chữa bệnh không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
B Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ rồi mới cho thuốc
C Ông không chữa bệnh cho người đau nặng
D Ông chỉ biết ham danh lợi ở người bệnh mà thôi
2 Nội dung hai câu thơ cuối bài:
A Công danh nhiều thì Lãn Ông tồn tại mãi
B Lãn Ông ham danh lợi nên tận tuỵ làm việc nghĩa.
C Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay
D Cả ba ý trên
3.Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi ?
A Ông thường nhận tiền của người bệnh
B Ông thường chữa bệnh cho người nghèo không lấy tiền
C Ông được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ
D Cả hai ý B và C
4 Tìm hai từ đồng nghĩa với từ "nhân ái"
5.Điền tiếp quan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ chấm ( ) trong các câu dưới đây:
a Tuy nhà của người thuyền chài xa Lãn Ông vẫn đến thăm
b .Lãn Ông không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi
c Vì trời mưa to .trận đá bóng phải hoãn lại
d các bạn giúp đỡ mà em đã tiến bộ hơn trước
6 Đặt câu cho các loại câu sau:
kể:
b Câu cầu khiến:
7 Xác định từ loại của từ được gạch chân trong câu sau :
- Chúng ta phải biết ơn các vị anh hùng dân tộc vì họ tiêu biểu cho một dân tộc
(1)
anh hùng.
Trang 9(2)
- Anh huøng (1) :………
- Anh huøng (2) :………
Trang 10ĐÁP ÁN MÔN ĐỌC THẦM LỚP 5
Học kì I – năm học : 2010-2011
*Từ câu 1 đến câu 3 mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1A 2C 3D
Câu 4 : ( 0,5 điểm ) Những từ đồng nghĩa với từ nhân ái là : nhân đức, nhân hậu,
(nhân nghĩa, nhân đạo…) mỗi từ đúng được 0,25 điểm
Câu 5 : ( 1 điểm ) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
a Nhưng b Chẳng những ( không những ) c Nên d Nhờ
Câu 6 : ( 1 điểm ) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
a Câu kể : Hôm nay, trời mưa phùn
b Câu cầu khiến : Đốt lưả lên !
Câu 7 : ( 1 điểm )
Anh hùng (1) : danh từ ( 0, 5 điểm )
Anh hùng (2 ) : tính từ ( 0, 5 điểm )