Khối lượng nước không đổi, khối lượng riêng của nước tăng C.. Khối lượng nước không đổi, khối lượng riêng của nước tăng sau đó giảm Câu 11: Chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau: A..
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ KHỐI 9 CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2009 – 2010 MÔN THI: VẬT LÍ THỜI GIAN: 30 phút ( không kể phát đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Trong mỗi câu hỏi đều có 4 câu trả lời , học sinh chỉ chọn một câu trả lời đúng nhất rồi ghi vào giấy
làm bài
Câu 1: Bạn An đi xe đạp xuống dốc dài 120 m Trong 12s đầu đi được 30m, đoạn dốc còn lại đi hết 18s.
Vận tốc trung bình của bạn An là:
Câu 2: Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1= 15 km/h, đi nửa quãng đường còn
lại với vận tốc v2 không đổi Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 10km/h Hãy cho biết vận tốc v2 là bao nhiêu?
Câu 3: Chiếu một tia sáng theo phương hợp với phương ngang một góc 600 đến một gương phẳng Tia phản xạ có phương nằm ngang Góc hợp bởi gương và mặt phẳng nằm ngang là:
Câu 4: Kéo một vật nặng 50 kg lên cao 2 m bằng mặt phẳng nghiêng Nếu không có ma sát thì lực kéo
là 125 N Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là:
Câu 5: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong thời gian 10 giây Tần số dao động của con lắc là:
Câu 6: Khi cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng là 840 kJ thì 10 kg nước đó nóng thêm bao nhiêu
độ?
Câu 7: Hai dây đồng có cùng chiều dài , dây thứ nhất có tiết diện 4 mm2, dây thứ hai có tiết diện
10mm2 Quan hệ giữa điện trở R1 của dây thứ nhất với điện trở R2 của dây thứ hai là:
A R1 = 2,5R2 B R2 < 2,5R1 C R2 > 2,5R1 D R2 =2,5R1
Câu 8: Hãy đổi 860F ở nhịêt giai Farenhai sang 0C ở nhiệt giai Xenxiut
Câu 9: Hai quả cầu X, Y có thể tích bằng nhau, X làm bằng nhôm, Y làm bằng chì Nhúng chìm X,Y
vào cùng một chất lỏng, so sánh độ lớn lực đẩy Acsimet FAX, FAY tác dụng lên hai quả cầu
A FAX> FAY B FAX< FA C FAX = FAY D Tuỳ thuộc vào loại chất lỏng
Câu 10: Khi làm lạnh một khối lượng nước từ một nhiệt độ nào đó ( trên 40C) xuống 00C thì:
A Khối lượng nước tăng, khối lượng riêng của nước cũng tăng
B Khối lượng nước không đổi, khối lượng riêng của nước tăng
C Khối lượng nước không đổi, khối lượng riêng của nước giảm
D Khối lượng nước không đổi, khối lượng riêng của nước tăng sau đó giảm
Câu 11: Chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau:
A Biên độ dao động của dây đàn càng lớn thì tiếng đàn càng to
B Âm phát ra càng nhỏ khi tần số dao động càng nhỏ
C Âm phát ra càng lớn khi tần số dao động của âm càng lớn
D Tần số dao động lớn thì âm phát ra càng trầm
Câu 12: Trong máy dùng chất lỏng, nếu diện tích bề mặt của pittông nhỏ là S1= 100 cm2, người ta dùng một lực là F1=100N tác dụng lên pittông này để nâng chiếc ôtô có trọng lượng 40 000 N lên cao Muốn vậy diện tích mặt pittông lớn phải bằng:
PGD-ĐT Mộc Hoá
Trường THCS Bình Tân
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 13: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng
nào sau đây của vật không tăng?
Câu 14: Điện trở có các vòng màu theo thứ tự vàng, đỏ, da cam thì có trị số điện trở là:
Câu 15: Ảnh của một vật sáng đặt trước một Thấu kính phân kì là:
A ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
B ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật
C ảnh ảo ngược chiều với vật và lớn hơn vật
D ảnh ảo ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật
Câu 16: Để tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật ngoài cách tăng cường độ dòng điện
chạy qua các vòng dây còn có cách làm sau:
A tăng số vòng của ống dây B tạo cho lõi sắt có hình dạng thích hợp
C tăng khối lượng của nam châm D Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 17: Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua
dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng toả ra trên dây sẽ:
A giảm đi 2 lần B giảm đi 4 lần C giảm đi 8 lần D giảm đi 16 lần
Câu 18: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định
A chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
B chiều của đường sức từ bên ngoài ống dây
C chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
D chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Câu 19: Trong thí nghiệm về hiện tượng đối lưu, nguyên nhân nào làm cho lớp nước ở dưới được đun
nóng lại đi lên phía trên, còn lớp nước lạnh ở trên lại đi xuống phía dưới?
A Do khối lượng của lớp nước bên dưới nhỏ hơn khối lượng của lớp nước bên trên
B Do thể tích của lớp nước bên dưới nhỏ hơn thể tích của lớp nước bên trên
C Do khối lượng riêng của lớp nước bên dưới nhỏ hơn khối lượng riêng của lớp nước bên trên
D Do cả ba nguyên nhân trên
Câu 20: Điện trở R1= 30Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ωchịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?
Trang 3ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ KHỐI 9 CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2009 – 2010 MÔN THI: VẬT LÍ THỜI GIAN: 60 phút ( không kể phát đề)
PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Bài 1: ( 1,5đ) Một khối gỗ hình hộp lập phương có cạnh a = 10cm được thả vào trong nước Phần
khối gỗ nổi trên mặt nước có độ dài l 0 = 3cm.
a Tính khối lượng riêng của gỗ Biết trọng lượng riêng của nước là d n = 10.000N/m 3
b Nối gỗ vào một vật nặng có khối lượng riêng D v = 1.200kg/m 3 bằng sợi dây mảnh (có khối lượng không đáng kể) qua tâm của mặt dưới khối gỗ ta thấy phần nổi của khối gỗ có chiều dài là
l1 = 1cm Tìm khối lượng m v của vật nặng và lực căng T của sợi dây.
Bài 2: (2,5đ) Cho mạch điện như hình vẽ: U=13,5V, R1=R2= 6Ω Điện trở của ampe kế là
RA= 1Ω Điện trở của vôn kế lớn vô cùng
a Khoá K mở: ampe kế chỉ 1A, vôn kế chỉ 12 V Tính R0 và R3
b Đóng khoá K, ampe kế chỉ dòng điện có cường độ 0,2A chạy theo chiều từ C đến D Tính R4 và số chỉ của vôn kế
Bài 3: (2đ) Có một bình nhôm có khối lượng m0 = 260g, nhiệt độ ban đầu là t0 = 20 0C được bọc kín bằng lớp xốp cách nhiệt Cần cho bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1 = 500C và bao nhiêu nước đá ở t2 = -20C vào bình để có M= 1kg nước ở t3= 100C khi cân bằng nhiệt
Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K, của nước đá là 2100J/kg.K Nhiệt nóng chảy của nước đá là 335000J/kg.K
Bài 4: (1đ) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính trong hình sau Hãy cho biết ảnh là thât hay ảo?
PGD-ĐT Mộc Hoá
Trường THCS Bình Tân
ĐỀ CHÍNH THỨC
B A
F’ F
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ KHỐI 9 CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2009-2010 MÔN: VẬT LÍ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi đáp án đúng đạt 0,15 đ
PHẦN TỰ LUẬN Bài 1:
a Thể tích của vật Vg = a3 = 0,13 =10-3m3
Diện tích của đáy gỗ : S = a2 = 10-2m2
Thể tích của phần chìm của vật Vc = 10-2(0,1 – 0,03) = 7.10-4m3
Lực đẩy Asimet tác dụng lên vật FA = Vcdn
Trọng lượng của vật Pg = Vgdg
Lực đẩy Asimet tác dụng vào vật: FA = Vcdn
Vì vật nổi nên : FA = Pg ⇔ Vcdn = Vgdg ( 0,25đ)
3 / 000
V
d V d
g
n c
HS có thể giải theo cách khác nếu đúng vẫn chấm điểm
b Khi nổi, khối gỗ và vật nặng chịu 4 lực tác dụng lên chúng.
Đó là Pg, Pvật, FAg và FAvật (hình vẽ)
Khi chúng cân bằng thì Pg + Pvật = FAg + FAvật (0,25đ) ⇔ Vgdg+ Vvậtdvật = dn(Vchìm gỗ + Vvật)
⇔ VgDg+ VvậtDvật = Dn(Vchìm gỗ + Vvật)
⇔ VgDg+ mvật = DnVchìm gỗ + Dn vat
vat D m
−
vat vat
D 1
m
HS có thể giải theo cách khác nếu đúng vẫn chấm điểm
* Sức căng dây T: ta có các lực tác dụng vào khối gỗ Pg, T
⇔ 10VgDg+ T = 10DnVchìm gỗ
HS có thể giải theo cách khác nếu đúng vẫn chấm điểm
Bài 2:
a K mở: mạch điện được viết lại như sau [( R3 nt RA) // R1] nt R2 nt R0
R3 nt RA I3 = IA = 1 A
Mà UA = UCD = IA RA = 1.1 = 1 (V)
PGD-ĐT Mộc Hoá
Trường THCS Bình Tân
ĐỀ CHÍNH THỨC
Pvật FAvật
FAg Pg T
Trang 5Vôn kế V chỉ 12 V UAB = UAD + UDB = U1 + U2 = 12
I1 R1 + I2 R2 =12 (1)
( I2 – I1) R1 + I2 R2 =12
( I2 – 1) 6 + 6 I2 = 12
6 I2 – 6 + 6.I2 = 12
12 I2 = 18
I2 = 18/12 = 1,5 (A) (2) ( 0,25đ)
Thế (2) vào (1) ta được: 6I1 + 1,5 6 = 12
UAD = U1= I1 R1 = 0,5 6 = 3 (V)
UAD = UAC + UCD U1= U3 + UA
U3 = U1 - UA = 3 – 1 = 2 (V) R3 = 3
3
2 2( ) 1
U
Ta có: U= UAB + U0 U0 = U - UAB = 13,5 – 12 = 1,5(V)
0 0 0
1,5 1( ) 1,5
R
Hs có thể tính theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm
b Khi K đóng:
Ampe kế chỉ 0,2 A IA = 0,2 A
UA = UCD= UAD – UAC = IA RA= 0,2
I1 R1 – I3 R3 = 0,2
6I1 – 2I3 = 0,2 (*)
Tại nút D: I2 = I1 + IA = I1 +0,2 (3)
Ta có: U = UAD + UDB + U0 = 13,5
I1.R1 + I2 R2 + I0 R0 = 13,5 (4)
thế (3) vào (4) ta được: I1.R1 + ( I1 + 0,2) R2 + ( I1 + I3) R0 = 13,5
6I1 + 6( I1 + 0,2) + I1 + I3 = 13.5
13I1 + I3 = 12,3 (**)
Hs tìm được đúng (*), (**) đạt 0,25đ
Giải (*), (**) ta được I1 = 0,775 (A), I3 = 2,225 (A)
Thế I1 vào (3): I2 = 0,775 + 0,2 = 0,975 (A)
Tại nút C: I4 = I3 – IA = 2,225 – 0.2 = 2,025 (A)
Hs tìm được đúng I 1, I2, I3, I4 đạt 0,25đ
* UDB = U2 = I2 R2 = 0,975 6 = 5,85 (V)
mà UDB = UCB – UCD = U4 – UA = 5,85 (V)
U4 = 5,85 + IA R A = 5,85 + 0,2 = 6,05 (V)
( 0,25đ)
Điện trở R4: R4 = 4
4
6,05
3( ) 2,025
U
I = ≈ Ω ( 0,25đ)
Hs có thể tính theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm
UAB = UAD + UDB = 4,65 + 5,85 = 10,5 (V) Vậy số chỉ của vôn kế là 10,5 V ( 0,25đ)
Hs có thể tính theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm
Bài 3: Gọi m1là khối lượng nước, m2 là khối lượng nước đá
C
B
A
D
R2
R1
R3
R4
A
V
Trang 6Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ -20C đến 00C:
Q thu1= m2 cđá( 0- t2) = 2100 2 m2 = 4200 m2 (J)
Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C:
Q thu 2 = m2.λ = 335000 m2 (J)
Nhiệt lượng để m2 tăng nhiệt độ từ 00C đến 100C:
Q thu3 = m2 c.(10 -0) = 42000 m2 (J)
Nhiệt lượng tổng cộng để m2 kg nước đá tăng nhiệt độ từ -20C đến 00C nóng chảy hoàn toàn rồi tăng đến 100C:
Q thu = Q thu1+ Q thu 2+ Q thu3 = 4200 m2 + 335000 m2 + 42000 m2 = 381200 m2 (J) ( 0,5đ) Nhiệt lượng tỏa ra khi bình nhôm hạ nhiệt độ từ 200C xuống 100C:
Q toả 1= m0 c0 (20-10) = 0,26 880 10= 2288 (J)
Nhiệt lượng tỏa ra khi nước hạ nhiệt độ từ 200C xuống 100C:
Q toả2 = m1.c (50 -10) = 168000 m1 (J)
Nhiệt lượng tổng cộng toả ra khi bình nhôm chứa nước hạ nhiệt độ từ từ 200C xuống 100C:
Lớp xốp cách nhiệt nên theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Vậy khối lượng nước là 0,69 kg, khối lượng nước đá 0,31 kg
Bài 4: Vẽ hình đúng: vẽ được ảnh, các nét vẽ đúng đạt 0,5đ Sai 0 đ
Ảnh A’B’ của AB qua TKHT trên gồm hai phần ảnh ảo IB’ ( 0,25đ) và ảnh thật IA’ ( 0,25đ)
I
F’ F
B
A’
B’
A