- Thông qua giải bài tập để luyện cho HS biết liên kết câu và liên kết đoạn trong khi viết văn.. - Đọc lại nội dung bài học phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.. - Nắm đợc các bớc làm
Trang 1Ngày soạn 21/2/2009
Tiết 110 :
văn
- Nắm chắc kiến thức liên kết câu và liên kết đoạn
- Thông qua giải bài tập để luyện cho HS biết liên kết câu và liên kết đoạn trong khi viết văn
- SGK, SGV, sách bài tập, sách tham khảo Ngữ văn 9
- Giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
1 ổn định lớp :
2 Bài mới : GV giới thiệu mục tiêu giờ luyện tập.
1 Đề ra : Bài tập 1 - SGK - trang 49 - 50.
2 Đáp án, biểu điểm :
a Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn : (3đ)
- Trờng học - trờng học ⇒ lặp ; liên kết câu
- Nh thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trớc ⇒Thế ; liên kết đoạn văn
b Phép liên kết câu và đoạn văn : (3đ)
- Văn nghệ - văn nghệ ⇒ Lặp ; liên kết câu
- Sự sống - sự sống ; Văn nghệ - văn nghệ ⇒ Lặp; liên kết đoạn.
c Phép liên kết câu : (3đ)
- Thời gian - thời gian - thời gian ⇒ Lặp
- Con ngời- con ngời - con ngời ⇒ Lặp.
d Phép liên kết câu : (1đ)
- Yếu đuối - mạnh ⇒ trái nghĩa
- Hiền lành - ác ⇒ trái nghĩa
II Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Gọi HS đọc bài tập2 SGK
- GV nêu câu hỏi
? Hãy chỉ ra các cặp từ trái
nghĩa?
- HS đọc yêu cầu của bài
? Chỉ ra và nêu các cách sữa
các lỗi liên kết hình thức trong
những đoạn trích dới đây ?
Bài tập 2 :
- Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề
- (Thời gian ) vật lí - ( Thời gian ) tâm lí
- Vô hình - hữu hình
- Giá lạnh - nóng bỏng
- Thẳng tắp - hình tròn
- Đều đặn - lúc nhanh lúc chậm
Bài tập 4 : Lỗi liên kết hình thức:
a Lỗi : dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất
Trang 2- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV hớng dẫn HS làm
Cách sữa : thay đại từ “nó” bằng đại từ “ chúng”
b Lỗi : Từ “Văn phòng “ và từ “ Hội trờng” không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này
Cách sữa : thay từ “Hội trờng” ở câu (2) bằng
từ “Văn phòng “ Bài tập 3 :
- GV hớng dẫn
- Học sinh làm bài
- Đọc lại nội dung bài học phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Làm bài tập 3 SGK
- Soạn bài mới : văn bản “ Mùa xuân nho nhỏ “.
- GV hớng dẫn soạn
Trang 3Ngày soạn 23 / 2/ 2010
- Rốn luyện kỉ nă ng đọc ,đ ọc đúng nhịp điệu của từng câu, từng đoạn
- Hiểu chú thích - nắm đợc nét chính của tác giả Chế Lan Viên
- Tìm hiểu chung văn bản và bố cục của văn bản
- Hiểu đợc nội dung của văn bản
- SGK, SGV, sách bài tập, sách tham khảo
- Tập thơ Chế Lan Viên - t liệu về Chế Lan Viên
- Giáo án - phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp :
2 Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ: Viéng lăng Bác
3 Bài mới : GV giới thiệu và thông qua một số câu ca dao về con cò.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- HS đọc đoạn 1
- GV đọc đoạn 2
? Bài thơ đợc viết theo thể thơ
nào ?
? Thể thơ tự do cần có giọng
đọc nh thế nào ?
- HS dọc chú thích bằng mắt
? Em hãy nêu những nét chính
về nhà thơ Chế Lan Viên ?
- HS nêu, GV yêu cầu HS ghi
những nét chính vào vở
? Bài thơ “Con cò” đợc sáng tác
vào năm nào ?
? Kể tên một số tập thơ mà em
biết ?
?
Qua đọc, em hãy cho biết hình
tợng bao trùm bài thơ là hình
t-ợng nào ?
I Đọc - chú thích:
1 Đọc :- Giọng đọc : Thay đổi giọng điệu,
2 Chú thích :
a Tác giả :
- Chế Lan Viên ( 1920 - 1989 ) tên là Phan Ngọc Hoan, quê ở Quảng Trị
- ễng nổi tiếng trong phong trào Thơ mới
b Bài thơ :
- Sáng tác năm 1962, in trong tập “ Hoa ngày thờng - Chim báo bão” (1967)
II Hiểu văn bản :
1 Tìm hiểu chung :
- Hình tợng bao trùm là hình tợng con cò, đợc khai thác từ trong ca dao truyền thống
- Hình tợng con cò trong ca dao đợc sử dụng rất nhiều nghĩa, thông dụng nhất là nghĩa ẩn dụ
- Chế Lan Viên xây dựng ý nghĩa biểu tợng cho hình tợng con cò ⇒Biểu trng cho tấm
lòng ngời mẹ và những lời hát ru
- Bố cục : 3 phần
2 ý nghĩa biểu tợng của hình tợng con cò :
Đoạn I : Hình ảnh con cò đợc gợi ra trực tiếp
- Câu ca dao đợc vận dụng : + “ Con cò bay la- Con cò bay lả
+ Con cò Cổng Phủ- Con cò Đồng Đăng ”
⇒ Con cò với vẽ nhịp nhàng, thong thả, bình
Trang 4? Theo em, hình tợng con cò đợc
sử dụng theo ý nghĩa gì ?
+ Nghĩa thực ?
+ Nghĩa bóng ?
+ Nghĩa ẩn dụ ?
? Qua hình tợng co cò, tác giả
nhằm nói về điều gì ?
? Bài thơ đợc chia làm mấy
đoạn ? Nội dung chính của mỗi
đoạn là gì ?
ở đoạn I Hình ảnh con cò đợc
gợi ra trực tiếp hay gián tiếp ?
? Trong đoạn thơ đầu, những câu
ca dao nào đợc vận dụng ?
? Nhận xét về cách vận dụng ca
dao của tác giả ?
? Hình ảnh con cò đến với tuổi
thơ thông qua con đờng nào ?
? đoạn thơ khép lại bằng hình
ảnh nào ?
? Đến đoạn II, hình ảnh con cò
đợc tác giả giới thiệu nh thế
nào ?
? Hình ảnh con cò trong đoạn
III nh thế nào?
? Em hãy nhận xét về thể thơ ?
Giọng điệu, nhịp điệu của bài
thơ ?
- GV khái quát nội dung lên ghi
nhớ ở SGK
yên
+ “ Con Cò ăn đêm- Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm
Cò sợ xáo măng” ⇒ Con cò : ngời mẹ,
ngời phụ nữ nhọc nhằn, vất vã kiếm sống
- Thông qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã
đến với tâm hồn tuổi thơ
⇒ Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh
bình của cuộc sống
Đoạn II:
Đoạn III:
- Con cò : ý nghĩa biểu tợng cho tấm lòng của ngời mẹ lúc nào cũng ở bên con đến suốt cuộc đời
⇒ Quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền
vững, rộng lớn và sâu sắc
3 Nghệ thuật:
- Thể thơ : tự do nhng có nhiều câu mang dáng dấp thể thơ 8 chữ
- Giọng điệu: Giọng suy ngẫm, có cả triết lí
- Sáng tạo hình ảnh : vận dụng hình ảnh con
cò trong ca dao ⇒ ý nghĩa biểu tợng.
- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung văn bản
Con cò
ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, sự dìu dắt nâng đỡ đầy dịu dàng và bền bỉ của ngời mẹ
Là ngời bạn đồng hành suốt đời của con ngời
Trang 5Ngày soạn 25 / 2/ 2010
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Nhận rõ đợc u, khuyết trong bài viết của mình, biết sửa những lỗi diễn đạt và chính tả cỏch dựng từ …
- Rốn luỵờn kĩ năng lập dàn ý
1 ổn định lớp :
2 Đề ra : GV yêu cầu HS đọc - GV ghi yêu cầu của đề lên bảng.
Đề ra : Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc nơi công cộng Em hãy đặt ra một nhan đề để gọi hiện tợng đó và viết bài văn nêu lên suy nghĩ của mình
3 Tiến hành các hoạt động :
- GV yêu cầu HS tìm hiểu kĩ
yêu cầu đề ra
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1 : Mở bài ( Thảo luận)
+ Nhóm 2 : Thân bài
+ Nhóm 3 : Kết bài
+ Nhóm 4 : thảo luận, nhận
xét ba nhóm
- GV nhận xét cụ thể về nội
dung và diễn đạt
- GV phát bài cho HS, HS sửa
I Tìm hiểu đề, tìm ý :
- Thể loại : Bài văn nghị luận
- Yêu cầu : Đặt tiêu đề → nêu suy nghĩ về ô nhiễm môi trờng
- Dẫn chứng: lấy ở thực tế
II Lập dàn ý
- Mở bài
- Thân bài ⇒Đại diện các nhóm trình bày
- Kết bài
GV đa ra dàn bài, đáp án trên bảng phụ HS đối chiếu
III Nhận xét
1 u điểm:
- Nội dung : Nhìn chung phần đa bài viết đã bám sát vào yêu cầu của đề ra, các luận điểm
đ-a rđ-a phù hợp với yêu cầu củđ-a đề
- Hình thức: Bài viết có bố cục ba phần khá rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, hành văn trong sáng…
* Cụ thể : Em Lam, Hồng Thuý, Giang, Trà
My, Cao Hậu…
GV đọc bài đạt điểm cao (Lam, Giang bài đạt 8
điểm )
2 Nhợc điểm:
- Một số bài nhan đề khụng phự hợp với nội dung bài viết
- Một số em bài viết nội dung sơ sài, diễn đạt lủng củng, luận điểm không rõ ràng, nghèo dẫn chứng, dùng từ không chuẩn xác, lỗi chính tả…
Trang 6- Lấy điểm vào sổ
* Cụ thể: Em Hưng, Hội, Bằng, Vương…
- HS rút ra đợc lỗi, kinh nghiệm
- GV biểu dơng bài làm tốt
IV HS sửa lỗi:
- GV yêu cầu HS sữa lỗi dùng từ, diễn đạt, lỗi chính tả
- HS tự sửa trên bài của mình
- HS nêu những thắc mắc, GV giải đáp
- Đọc lại bài văn - sửa lỗi Bài yếu phải viết lại
- Soạn bài: Mựa xuõn nho nhỏ
Trang 7Ngày soạn 23 / 2/ 2010
Tiết 112
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề
t tởng, đạo lí
A Mục đích yêu cầu : Giúp HS :
- Hiểu đợc đề bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- Nắm đợc các bớc làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- Biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- SGV, Sách học sinh, sách bài tập, sách tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập
1 ổn định lớp :
2 Bài cũ : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ⇒Nhận xét cụ thể.
3 Bài mới : GV nêu mục đích học 2 tiết tập làm văn này
I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn
đề t tởng, đạo lí I Tìm hiểu bài nghị
luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- Gọi HS đọc đề ra ở SGK
? Các đề bài có điểm gì giống nhau
Chỉ ra sự giống nhau đó ?
? Sự khác nhau giữa hai loại đề
trên ?
? Mỗi em tự ra một đề tơng tự?
- HS làm theo nhóm lên phiến học tập
- GV khái quát hai dạng đề cơ bản
?Dựa vào SGK, em hãy cho biết các
bớc làm bài văn nghị luận ?
- GV đọc đề bài ở SGK
? Đi tìm hiểu đề, theo các em chúng
ta phải trả lời những câu hỏi nào ?
? Tri thức cần có ở ở đề này là
những nguồn tri thức nào?
? Theo em, đề này có những ý này ?
? Từ dàn ý đại cơng ở SGK, em hãy
lập dàn ý chi tiết cho cả đề này ?
- GV chia lớp thành 3 nhóm
đạo lí.
1 Nhận xét các dạng đề :
- Đề 1, 2, 3, 10 là đề có mệnh lệnh
- Các đề còn lại không có mệnh lệnh
- Đề có mệnh lệnh cần thiết khi đối tợng đang bàn luận về một tởng thể hiện trong truyện ngụ ngôn
- Đề không có mệnh lệnh là ngầm ý đòi hỏi ngời viết bài nghị luận lấy t tởng, đạo lí ấy làm nhan đề để viết một bài nghị luận
2 Tự ra đề :
t ởng, đạo lí:
- Đề bài : Suy nghĩ về đạo lí “ uống nớc nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề và tìm ý :
- Tính chất của đề: nghị luận một vấn đề t t-ởng, đạo lí
- Yêu cầu về nội dung : Suy nghĩ về câu tục ngữ
“ Uống nớc nhớ nguồn”
- Tri thức cần có : + Hiểu biết về tục ngữ Việt Nam
Trang 8HS hoạt động theo nhóm.
? Mở bài cần nêu ý nào ?
? Theo em, cần giải thích những từ
ngữ nào ?
HS nêu ⇒ HS khác nhận xét
GV bổ sung ⇒ Cho HS ghi vào vở.
?Câu tục ngữ nêu lên đạo lí gì ?
?.Câu tục ngữ còn nhắc nhỡ những ai
?
?.Câu tục ngữ khích lệ mọi ngời điều
gì ?
? Nêu giàn ý kết bài ?
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
GV chia nhóm - HS làm việc
* Nhóm 1: Viết mở bài
* Nhóm 2+3: viết đoạn 1 phần thân
bài
* Nhóm 4: Viết kết bài
- Gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung
- GV hớng dẫn HS đọc lại và sửa lỗi
- GV khái quát lên ghi nhớ
( SGK )
2 HS đọc ghi nhớ
⇒
+ Vận dụng các tri thức về đời sống
* Tìm ý:
- Giải nghĩa đen và nghĩa bóng
- Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống
đạo lí gì của ngời Việt ?
- Ngày nay đạo lí ấy có còn ý nghĩa nữa không ?
2 Lập dàn ý :
a Mở bài:
Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí: đạo
lí làm ngời, đạo lí toàn xã hội
b Thân bài:
b1) Giải thích câu tục ngữ:
- “Nớc” ở đây là gì ? Vụ thể hoá các ý nghĩa của “nớc”
- “ Uống nớc” có nghĩa là gì ?
- “ Nguồn” ở đây có nghĩa là gì ? Cụ thể hoá nội dung của “ nguồn” ?
- “ Nhớ nguồn” ở đây là thế nào ? Cụ thể hoá những nội dung nhớ nguồn ?
b2) Nhận định, đánh giá ( tức bình luận ):
- Câu tục ngữ nêu đạo lí làm ngời
- Câu tục ngữ nêu truyền thống của dân tộc
- Câu tục ngữ nêu một nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội
- Câu tục ngữ là lời nhắc nhở những ai vô ơn
- Câu tục ngữ khích lệ mọi ngời cống hiếncho xã hội, dân tộc
c Kết bài:
⇒Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp của
truyền thống và con ngời Việt Nam
- Đọc lại bài - Học thuộc ghi nhớ
- Về nhà tập viết phần mở bài và kết bài cho cỏc đề trờn
Trang 9Ngày soạn 23 / 2/ 2010
Tiết 113
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề
t tởng, đạo lí (Tiếp theo )
A Mục đích yêu cầu : Giúp HS :
- Hiểu đợc đề bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- Nắm đợc các bớc làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- Biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- SGV, Sách học sinh, sách bài tập, sách tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập
1 ổn định lớp :
2 Bài cũ : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ⇒Nhận xét cụ thể.
3 Bài mới : GV nêu mục đích học 2 tiết tập làm văn này
GV gợi ý cho HS v chiaà
nhóm - HS làm việc
* Nhóm 1: Viết mở bài
* Nhóm 2+3: viết đoạn 1 phần
thân bài
* Nhóm 4: Viết kết bài
- Gọi HS trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung
- GV hớng dẫn HS đọc lại và
sửa lỗi
- GV khái quát lên ghi nhớ
( SGK )
2 HS đọc ghi nhớ
⇒ GV khái quát lên khâu viết
bài
? Theo em, vì sao sau khi viết
bài lại phải đọc lại?
- GV kiểm tra HS hiểu phẫn
ghi nhớ nh thế nào ?
- HS đọc phần luyện tập ở
SGK
1 Nhận xét các dạng đề :
2 Tự ra đề :
đạo lí:
1 Tìm hiểu đề và tìm ý :
2 Lập dàn ý :
3 Viết bài: Nhóm 1: Mở bài
Nhóm 2 + 3 : Viết đoạn một phần thân bài, nghĩa là giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ
*Mở bài cú nhiều cỏch
- Đi từ chung đến riờng
Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam cú nhiều cõu tục ngữ sõu sắc thể hiện truyền thống đạo lớ của người
Việt Một trong những cõu đú là “Uống nước nhớ
nguồn” Cõu tục ngữ này núi lờn lũng biết ơn đối với
những ai đó làm nờn thành quả cho con người hưởng thụ
- Đi từ thực tế đến đạo lớ
Đất nước Việt nam cú nhiều đền, chựa và lễ hội Một trong những đối tượng thờ cỳng, suy tụn trong đú là cỏc anh hựng ,cỏc vị tổ tiờn cú cụng với dõn, với làng, với nước Truyền thống đú được phản ỏnh vào một
cõu tục ngữ rất hay và cụ đọng “Uống nước nhớ nguồn”
Nhóm 4: Viết kết bài
- HS làm tốt - GV ghi điểm
Trang 10- GV nêu yêu cầu cụ thể.
⇒GV hớng dẫn, HS làm bài * Kết bài cũng cú nhiều cỏch viết, song cần phải khỏi quỏt lại được nội dung bài viết
- Đi từ nhận thức tới hành động
Cõu tục ngữ đó nhắc nhở mọi người ghi nhớ một đạo
lớ của dõn tộc, đạo lớ của người được hưởng thụ Hóy sồng và làm việc theo truyền thống tốt đẹp đú
- Kết bài cú tớnh chất tổng kết:
Cõu tục ngữ ngắn gọn mà hàm ý sõu xa, núi về nghĩa
vụ của những ai đang hưởng thụ cỏc thành quả
4 Đọc lại bài viết và sửa chữa:
⇒ Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập :
Yêu cầu : Lập dàn ý cho đề 7 ở mục I
Tinh thần tự học
Yêu cầu cụ thể : Đọc kĩ đề, tìm ý, lập giàn ý
⇒ GV hớng dẫn ⇒HS làm bài.
- Về nhà viết một bài văn hoàn chỉnh cho đề bài trờn
- Soạn bài mới: Nhớ lại đề bài và nội dung bài viết số 5 Lập dàn ý lại cho đề bài đú để tiết sau trả bài
Trang 11
Ngày soạn 2/3/ 2010
( Thanh Hải )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Hiểu về hoàn cảnh ra đời của bài thơ v mạch cảm xúc và bố cục bài thơà
- Cảm nhận đợc xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và khát vọng đẹp đẽ muốn làm : “ Một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở
ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống, của mỗi có nhân là sống có ích,
có cống hiến cho cuộc đời chung
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ
- SGK, SGV, sách bài tập, sách tham khảo Ngữ văn 9
- T liệu về nhà thơ Thanh Hải
C Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định lớp :
2 Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ
3 Bài mới : GV giới thiệu và vào bài.
- GV đọc mẫu- hớng dẫn HS
đọc- gọi HS đọc bài
? Dựa vào chú thích dấu (* ) ở
SGK, em hãy nêu những nét
chính về tác giả ?
? Bài thơ đợc sáng tác vào năm
nào ?
- GV nói thêm về hoàn cảnh đất
nớc lúc bấy giờ
Bài thơ đợc làm theo thể thơ gì ?
Em có nhận xét gì về nhịp điệu
bài thơ ?
? Nêu cảm xúc bao trùm của
1 Đọc: Đọc đúng nhịp điệu và giọng điệu với thể
thơ 5 chữ
2 Chú thích:
a Tác giả :
- Thanh Hải(1930-1980) Tên là Phạm Bá Ngoãn, quê ở Phong Điền – Thừa Thiên Huế
- Hoạt động văn nghệ từ thời kháng chiến chống Pháp
- Thời chống Mĩ hoạt động tại quê hơng
- Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở Miền Nam từ những ngày đầu
b Bài thơ:
- Sáng tác tháng 11 - 1980
- Bài thơ đợc viết không bao lâu trớc khi nhà thơ qua đời
c.Từ khó:
1.Tìm hiểu chung :
a.Thể thơ :
- Thể thơ 5 chữ
- Nhịp điệu và giọng điệu của bài có biến đổi say sa,trìu mến -> nhịp nhanh, hối hả, phấn chấn-> giọng tha thiết trầm lắng
b Mạch cảm xúc: