1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ TUYỂN SINH 10 CHUYÊN HÓA (08-09)

4 326 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các chất A, B tương ứng và viết các phương trình phản ứng.. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối không trùng kim loại và gốc axit.. Xác định dung dịch muối trong mỗi ố

Trang 1

Hình bên là thiết bị dùng điều chế một số khí

trong phòng thí nghiệm Nêu nguyên tắc

chung để điều chế khí C bằng thiết bị này, lấy

ví dụ 5 khí cụ thể Xác định các chất A, B

tương ứng và viết các phương trình phản ứng

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2009-2010 Khóa ngày: 23/6/2009

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: (2,0 điểm)

(A), (B), (D), (F), (G), (H), (I) là các chất hữu cơ được học trong chương trình hoá học trung học cơ sở thỏa mãn các sơ đồ phản ứng sau:

(A)   tocao (B) + (C)

(B) + (C)   o,xt (D)

(D) + (E)   (F)

(F) + O2   (G) + (E)

(F) + (G)   (H) + (E)

(H) + NaOH   (I) + (F)

(G) + (L)   (I) + (C)

Xác định công thức hoá học của các chất (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H), (I), (L) và hoàn thành các phương trình phản ứng với các điều kiện thích hợp

Câu 2: (2,5 điểm)

1/ Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại và gốc axit) Biết các kim loại trong các muối là: Ba, Mg, K, Pb và các gốc axit là clorua, sunfat, nitrat, cacbonat

a Xác định dung dịch muối trong mỗi ống nghiệm ? Giải thích

b Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm không nhãn chứa các dung dịch muối trên, với điều kiện chỉ được dùng nhiều nhất 2 thuốc thử

2/.

Câu 3: (3,0 điểm)

Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2 và 16 gam chất rắn là một oxit sắt duy nhất Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thì thu được 7,88 gam kết tủa

a Xác định công thức của oxit sắt

b Cho hỗn hợp B gồm 0,04 mol Cu và 0,01 mol oxit sắt ở trên vào 40 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch D Cho dung dịch D phản ứng với lượng dư AgNO3 Tính khối lượng kết tủa thu được

Câu 4: (2,5 điểm)

Khối lượng riêng của hỗn hợp X gồm các khí: H2, C2H4 và C3H6 ở điều kiện tiêu chuẩn là DX (g/l) Cho X qua xúc tác Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y

a Tìm khoảng xác định của DX để Y không làm mất màu nước brom, biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

b Cho DX = 0,741 g/l Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp X

HẾT - Học sinh được phép sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hóa học.

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

ĐỀ CHÍNH THỨC

A

B

C

Trang 2

Hỡnh bờn là thiết bị dựng điều chế một số

khớ trong phũng thớ nghiệm Nờu nguyờn tắc

chung để điều chế khớ C bằng thiết bị này,

lấy vớ dụ 5 khớ cụ thể Xỏc định cỏc chất A,

B tương ứng và viết cỏc phương trỡnh phản

ứng

Cõu 1: (2,0 điểm)

(A), (B), (D), (F), (G), (H), (I) là cỏc chất hữu cơ được học trong chương trỡnh hoỏ học trung học cơ sở thỏa món cỏc sơ đồ phản ứng sau:

(A)   tocao (B) + (C)

(B) + (C)   o,xt (D)

(D) + (E)   (F)

(F) + O2   (G) + (E)

(F) + (G)   (H) + (E)

(H) + NaOH   (I) + (F)

(G) + (L)   (I) + (C)

Xỏc định cụng thức hoỏ học của cỏc chất (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H), (I), (L) và hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng với cỏc điều kiện thớch hợp

2CH4  t ocao

C2H2 + 3H2 (A) (B) (C)

C2H2 + H2  o, Pt

C2H4

C2H4 + H2O  Axit C2H5OH

C2H5OH + O2    CH3COOH + H2Omen

C2H5OH + CH3COOH

t o , H2SO4 đặc

CH3COOC2H5 + H2O (F) (G) (H) (E)

CH3COOC2H5 + NaOH   CH3COONa + C2H5OH

CH3COOH + Na   CH3COONa + 1

2H2

Cõu 2: (2,5 điểm)

1/ Cú 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (khụng trựng kim loại và gốc axit) Biết cỏc kim loại trong cỏc muối là: Ba, Mg, K, Pb và cỏc gốc axit là clorua, sunfat, nitrat, cacbonat

a Xỏc định dung dịch muối trong mỗi ống nghiệm ? Giải thớch

b Nờu phương phỏp phõn biệt 4 ống nghiệm khụng nhón chứa cỏc dung dịch muối trờn, với điều kiện chỉ được dựng nhiều nhất 2 thuốc thử

2/.

1/

a Theo tớnh tan của cỏc muối và điều kiện đầu bài “cỏc muối khụng trựng kim loại

và gốc axit” Cỏc muối trong 4 ống nghiệm là: BaCl2 ; MgSO4 ; K2CO3 và Pb(NO3)2

b Cỏch nhận biết:

A

B

C

Trang 3

- Dùng dung dịch HCl loãng nhận ra dd Pb(NO3)2 và dd K2CO3

+ DD Pb(NO3)2 có kết tủa màu trắng: PbCl2

2HCl + Pb(NO3)2   PbCl2 + 2HNO3

- DD K2CO3 có khí thoát ra: CO2

2HCl + K2CO3   2KCl + H2O + CO2

- Dùng dung dịch NaOH nhận ra dd MgSO4 có kết tủa mầu trắng: Mg(OH)2

MgSO4 + 2NaOH   Mg(OH)2 + Na2SO4

Còn lại là BaCl2

2/

* Nguyên tắc:

- Khí được điều chế từ một chất rắn và một chất lỏng

- Khí không, hoặc ít tan trong nước

* Thí dụ: khí H2 ; CO2 ; H2S ; C2H2 ; SO2

* Các phương trình phản ứng:

2HCl + Zn   ZnCl2 + H2

2HCl + CaCO3   CaCl2 + CO2

HCl + FeS   FeCl2 + H2S

CaC2 + 2H2O   Ca(OH)2 + C2H2

CaSO3 + 2HCl   CaCl2 + H2O + SO2

(Học sinh có thể dùng phương trình phản ứng khác nếu đúng vẫn được điểm theo quy định)

Câu 3: (3,0 điểm)

Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2 và 16 gam chất rắn là một oxit sắt duy nhất Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thì thu được 7,88 gam kết tủa

a Xác định công thức của oxit sắt

b Cho hỗn hợp B gồm 0,04 mol Cu và 0,01 mol oxit sắt ở trên vào 40 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch D Cho dung dịch D phản ứng với lượng dư AgNO3 Tính khối lượng kết tủa thu được

a/

- Các phản ứng xảy ra

2FeCO3 +

2

1 O2   Fe2O3 + 2CO2 (1) 2FexOy + (1,5x - y)O2   xFe2O3 (2)

CO2 hấp thụ vào dd chứa 0,06 mol Ba(OH)2 ta thu được 0 , 04

197

88 , 7

 mol kết tủa CO2 + Ba(OH)2   BaCO3 + H2O (3)

a mol a mol a mol

2CO2 + Ba(OH)2   Ba(HCO3)2 (4)

2b mol b mol b mol

- Gọi a và b là số mol của từng muối sinh ra ở phản ứng (3) và (4)

Số mol Ba(OH)2 = a + b = 0,06

Số mol kết tủa là a = 0,04 Vậy b = 0,02 Tổng số mol CO2 = a + 2b = 0,08 mol

Theo phản ứng (1) Số mol FeCO3 = 0,08 mol

- Tổng số mol Fe2O3 =

160

16

= 0,1 mol

Số mol Fe2O3 ở phản ứng (1) là 0,04 nên số mol Fe2O3 ở phản ứng (2) là 0,06 mol

Trang 4

Hỗn hợp A gồm (FeCO3 là 0,08 mol và FexOy là

x

12 , 0 mol) Khối lượng A = 0,08 x 116 +

x

12 , 0 (56x + 16y) = 18,56 Vậy 43

y

x

Đó là oxit Fe3O4

b/

Hỗn hợp B gồm (0,04 mol Cu và 0,01 mol Fe3O4) Số mol HCl = 0,08 mol

Fe3O4 + 8HCl   2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (1)

Cu + 2FeCl3   2FeCl2 + CuCl2 (2)

Dung dịch D gồm (FeCl2 0,03 mol và CuCl2 0,01 mol)

Dung dịch D có {Fe2+ 0,03 mol, Cu2+ 0,01 mol, Cl- 0,08 mol)

Ag+ + Cl-   AgCl

Fe2+ + Ag+   Ag + Fe3+

Vậy kết tủa gồm (AgCl 0,08 mol và Ag 0,03 mol) Khối lượng kết tủa là

0,08 x 143,5 + 0,03 x 108 = 14,72 gam

Câu 4: (2,5 điểm)

Khối lượng riêng của hỗn hợp X gồm các khí: H2, C2H4 và C3H6 ở điều kiện tiêu chuẩn là DX (g/l) Cho X qua xúc tác Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y

a Tìm khoảng xác định của DX để Y không làm mất màu nước brom, biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

b Cho DX = 0,741 g/l Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp X

a/

Gọi x, y, z lần lượt là số mol các khí: H2, C2H4 và C3H6 ở điều kiện tiêu chuẩn, theo

đầu bài:

Để Y không2x 28y 42z 22, 4.D X

x y z

  làm mất màu nước brom: x y z Khi: x y z ta có 30y 44z 44,8.D X

y z

44,8 X

D

  hay: 0,6696 < DX < 0,9821

Khi x y z giá trị DX càng giảm  DX < 0,6696

b Khi DX = 0,741 nằm trong khoảng 0,6696 < DX < 0,9821 vậy x y z

44,8.0, 741

y z

 = 33,197 Giả sử lấy x + y + z = 1; giải ra được:

x = 0,5 ; y = 0,386 ; z = 0,114

% 4 , 11

%

;

% 6 , 38

%

;

%

50

%

6 3 4

2

V

** Lưu ý:

Học sinh giải cách khác đúng được hưởng trọn điểm của phần đó

Ngày đăng: 21/04/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w