1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG

28 7,2K 83
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Dược Hậu Giang
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Thể loại Bài tập nhúm
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 289,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

LỚP 

Bài tập nhóm:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY

DƯỢC HẬU GIANG

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH:

- Chương 1 : Khái quát chung về công ty Dược Hậu Giang

- Chương 2 : Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của CTy Dược Hậu Giang

- Chương 3 : Phân tích về sự biến động tài sản và nguồn vốn và các mối quan hệ cân bằng trên bảng CĐKT

- Chương 4 : Phân tích các tỉ số tài chính

*********************************************

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG

1 Giới thiệu chung:

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên viết tắt: DHG PHARMA

Tên Tiếng Anh: DHG Pharmaceutical Joint – Stock Company

Địa chỉ trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

100 thương hiệu mạnh Việt Nam, được Nhà nước và Chính phủ tặng nhiều huân chương, bằngkhen trong đó có danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ 1991 – 1995

Ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang là : Sản xuất kinhdoanh dược; Xuất khẩu: dược liệu, dược phẩm theo quy định của Bộ Y tế; Nhập khẩu: thiết bịsản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm, trang thiết bị y tế theo quy định của Bộ Y tế; Sản xuấtkinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến; In bao bì ; Dịch vụ nhận và chi trảngoại tệ; Gia công, lắp đặt, sửa, sửa chữa điện, điện lạnh; Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩuthiết bị sản xuất tự chế tạo tại Công ty; Dịch vụ du lịch và vận chuyển lữ hành nội địa

Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Công ty hiện gồm Trụ sở chính tại Tp Cần Thơ, 06xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn GMP, ISO 9001 : 2000 vàcung cấp đầy đủ sản phẩm theo kế hoạch kinh doanh Hệ thống bán hàng được chia thành 06khu vực quản lý gồm: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông, Tp.HCM, Mekong 1 và Mekong 2với sự điều phối của 06 Giám đốc bán hàng khu vực Bên cạnh đó, Công ty còn có các trungtâm phân phối dược phẩm liên kết với các công ty dược địa phương đặt tại các tỉnh thành, đượcđầu tư đầy đủ trang thiết bị hiện đại với qui mô lớn tạo nên hệ thống cung ứng thuốc kịp thời,đầy đủ theo nhu cầu của thị trường Dược Hậu Giang còn phát triển mạnh cả hệ thống phânphối lẻ tại các bệnh viện, kết hợp với việc điều trị của các bác sĩ nhằm phát huy tối đa việc đưathuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trực tiếp đến người bệnh

2 Tầm nhìn sứ mệnh:

Trang 3

TẦM NHÌN

“Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”

SỨ MẠNG

“Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thỏa mãn ước vọng

vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”

GIÁ TRỊ CỐT LÕILấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhấtLấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triểnLấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành độngLấy Bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công tyLấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dàiLấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranhLấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động

3 Chiến lược phát triển và đầu tư:

- Đầu tư cho Marketing

- Đầu tư cho hệ thống quản trị

Định hướng về hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Chuyên môn hóa hệ thống sản xuất, khai thác tối ưu máy móc thiết bị, nâng cao sản lượng

- Tăng năng suất lao động, kiểm soát tốt chi phí để xây dựng cơ cấu giá thành hợp lý, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

- Duy trì tình hình tài chính lành mạnh, tích cực tìm kiếm các nguồn tài trợ có chi phí thấp

Định hướng về nguồn nhân lực:

- Nâng cao năng lực quản lý, đặc biệt phát triển nguồn nhân lực quản lý cấp cao, củng cố

tổ chức nhân sự, huấn luyện đào tạo nhân viên, tăng cường tuyển chọn và thu hút nguồn nhân lực bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty

- Đầu tư đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động, phát triển các phong trào thi đuasáng tạo

- Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV công ty

- Xây dựng chính sách khen thưởng nhằm phát huy tính sáng tạo của CBCNV

4 Danh hiệu và giải thưởng:

Trải qua 36 năm hình thành và phát triển, hiện nay DHG Pharma được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam Đây là những yếu tố cần thiết giúp công ty vững bước trên con đường hội nhập

5 Nhân sự và chính sách công ty:

Số lượng lao động tại DHG tăng dần qua các năm, tổng số lao động tại công ty là 2.485 người

Trang 4

phổ thông chiếm 38%.

Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ, năng lực cao và luôn tâm huyết với công ty

Dược Hậu Giang xác định con người là nguồn vốn quí nhất để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

và cho xã hội Vì vậy, công ty luôn chú trọng xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút lao động; trẻ hóa đội ngũ cán bộ

NHÃN HIỆU:

Đã có hơn 270 sản phẩm được lưu hành trong nước và chia thành 12 nhóm sản phẩm chính Trong đó các nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của công ty gồm: kháng sinh chiếm 41,62%,giảm đau hạ sốt chiếm 15,97%, tai mũi họng chiếm 15,47%,

vitamin chioeems 10,12%,…

VỊ THẾ CỦA CÔNG TY TRONG NGÀNH:

Dược Hậu Giang đứng thứ 4 trong thị trường dược phẩm Việt Nam.

Theo báo cáo tổng kết của Hiệp hội kinh doanh Dược Việt Nam và báo cáo tài chính của cáccông ty trong ngành Dược, Dược Hậu Giang là một trong những doanh nghiệp hoạt động hiệuquả nhất trong ngành thể hiện rõ qua các đặc điểm sau:

Về thị phần và hệ thống phân phối: Doanh thu hàng sản xuất của Dược Hậu Giang chiếm

10% doanh thu hàng sản xuất trong nước Hệ thống phân phối của Công ty trải dài từ Lạng Sơnđến mũi Cà Mau với các kênh phân phối đa dạng, có thể cung cấp sản phẩm đến tay người tiêudùng một cách thuận tiện nhất Đây là điểm mạnh nổi trội của Dược Hậu Giang so với cácdoanh nghiệp cùng ngành vào thời điểm hiện tại

Về thương hiệu: Thương hiệu Dược Hậu Giang nằm trong 10 thương hiệu mạnh nhất Việt

Nam do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức, trong 100 thương hiệu mạnh Việt Nam do ngườitiêu dùng bình chọn qua Báo Sài Gòn Tiếp Thị và là thương hiệu được yêu thích thông quabình chọn trên trang web www.thuonghieuviet.com

Về sản phẩm: Sản phẩm của Dược Hậu Giang đa dạng, phong phú, có chất lượng cao phù

hợp với các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, giá cả hợp lý, cạnh tranh.)

Về trình độ công nghệ: Dược Hậu Giang là một trong những doanh nghiệp sản xuất tân

dược đầu tiên đạt các tiêu chuẩn GMP - GLP - GSP, ISO 9001: 2000, ISO/ IEC 17025 Cơ sởvật chất vững chắc cùng với trang thiết bị hiện đại được đầu tư đồng bộ và các máy móc, thiết

bị tự chế đáp ứng tiêu chuẩn GMP đã góp phần ổn định và nâng cao năng lực sản xuất củaCông ty

Về tín nhiệm tài chính: Dược Hậu Giang nhận được sự tín nhiệm cao từ các ngân hàng

thương mại và các nhà cung ứng Hiện nay, Công ty chỉ mới sử dụng 63,24% trong tổng hạnmức tín dụng (185 tỷ đồng) do các Ngân hàng thương mại đã cấp cho Công ty Bên cạnh đó,Công ty cũng đã tạo được uy tín lớn với các đối tác cung ứng do sức mua ổn định, khối lượngnhập khẩu lớn, thanh toán đúng hạn, tạo lợi thế trong cạnh tranh

Trang 5

Về văn hóa Công ty: Dược Hậu Giang đã xây dựng được các tiêu chuẩn của Bản sắc

văn hóa Dược Hậu Giang, góp phần tạo nét riêng của con người Dược Hậu Giang, tạo nên lợi thế cạnh tranh của Dược Hậu Giang trên thương trường

Thị phần: DHG đứng thứ 5 trong các Công ty Dược dẫn đầu và đứng thứ 4 trong các nhà sản xuất Dược Phẩm tại Việt Nam (Theo IMS)

Trang 6

Trang 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty được tổng hợp trên BCKQHDKD Sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp, trong dài hạn , sẽ phụ thuộc vào tình hình và kết quả hoạt động

kinh doanh Tình trạng tài chính của doanh nghiệp sẽ tốt nếu nó bán được hàng, quản lí chi phí tốt và tạo ra lợi nhuận tình trạng tài chính của doanh nghiệp sẽ xấu đi nếu nó không tiêu thụ

được hàng hóa dịch vụ của mình hoặc không quản lí tốt chi phí để tạo ra lợi nhuận Vậy để

hiểu rõ về sức khỏe của DHG, trước tiên ta cần tìm hiểu về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của DHG

Bảng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (DHG) ĐVT: đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

1770344687033 205224776406

0

2510825145928

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 24322485821 17722522132 19945210196

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 113700825796 134944063183 85188217125

8 Lợi nhuận thuần từ bán hàng và

cung cấp dv

400342235839 399958525332 564711837392

9 Doanh thu hoạt động tài chính 31294906087 40566222890 48895136206

11 Lợi nhuận về hoạt động tài chính 7697674849 37158017047 41712448469

12 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Trang 8

Bảng so sánh dọc và so sánh ngang (DHG) ĐVT: đồng

I Doanh thu:

Qua bảng kết quả trên ta thấy doanh thu từ bán hàng từ 17,7 tỷ lên 25,1 tỷ và tăng đềutrong giai đoạn 2009-2011 và cung cấp DV tăng qua các năm,bên cạnh đó các khoảngiảm trừ doanh thu cũng giảm từ 24,3 tỷ (năm 2009) xuống còn 17,7 tỷ (năm 2010) đếnnăm 2011 lại tăng lên 19,9 tỷ.Nhưng các số liệu này vẫn cho thấy là 1 dấu hiệu tốt thểhiện việc doanh nghiệp vẫn cố gắng sản xuất kinh doanh hiệu quảvà kiềm chế cáckhoản giảm trừ,do đó các khoản hàng bán bị trả lại quản lý tốt hơn,DN chấp hành tốt

ST

T Chỉ tiêu Chênh lệch 2010 -2009 Chênh lệch 2011-2010 Tỉ lệ % 2010 Tỉ lệ % 2011 %DT 2009 % DT 2010 DT %

201 1

1 Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

28190307702 7

45857738186 8

Trang 9

hơn các quy định trong hợp đồng,chất lượng đảm bảo yêu cầu,tuy nhiên thì năm 2011các khoản giảm trừ doanh thu lại tăng lên doanh nghiệp cần xem xét lại nguyên nhântăng lên để có biện pháp kịp thời để tạo uy tín tốt đối với bạn hàng cũng như làm giảm

các năm,năm 2010 so với năm 2009 là 28,8 tỷ,năm 2011 so với năm 2010 là 45,6 tỷtương ứng với tốc độ tăng khá nhanh từ 16,52% lên đến 22,43 % Đây là dấu hiệu rấttốt,để có được kết quả kinh doanh tốt như vậy doanh nghiệp đã áp dụng các phươngpháp mở rộng sản xuất,các loại sản phẩm,tăng số lượng tiêu thụ ,năm 2011 sản lượngtiêu thụ của công ty đã tăng lên 23% cao hơn tốc độ tăng giá sản phẩm (11,3%) cóđược điều này là do công ty đã không ngừng mở rộng mạnh lưới phân phối của mình ởphạm vi trong và ngoài nước,tăng cường công tác tiếp thị và quảng ba sản phẩm, tăngcường nghiên cứu ra nhiều sản phẩm mới, vượt trội để phù hợp với nhu cầu và sứckhỏe người tiêu dùng.sản lượng tiêu thụ tăng với 1 tốc độ khá lý tưởng cho thấy cácchính sách về sản phảm của doanh nghiệp đang đi đúng hướng,nhờ nghiên cứu thị hiếucủa người tiêu dùng doanh nghiệp đã đa dạng hóa sản phẩm của mình chú trọng đếnđáp ứng ngày càng cao của khách hàng,trong các năm gần đây ta thấy cơ cấu các loạisản phẩm của doanh nghiệp thay đổi,các loại dược phẩm về thảo dược có nguồn gốc từthiên nhiên(doanh nghiệp đang sản xuất sản phẩm Spivital có giá trị dinh dưỡng cao –đang được đánh giá cao và có nhiều triển vọng) được chú trong phát triển,các loại tân

chính nhờ vậy mà lòng tin của người tiêu dùng với DHG ngày càng cao Tất cả nhữngphân tích trên cho ta một dấu hiệu tốt về hoạt động kinh doanh của công ty

- Một điểm đáng lưu ý đó là việc kinh doanh mặt hàng dược phẩm trên thị trường hiệnnay có sự quản lí rất chặt chẽ của nhà nước, vì vậy quyết định tăng giá bán không phảiđiều dễ dàng, do vậy việc tăng giá bán sản phẩm ở trên 1 phần nguyên nhân do lạm

chứ không riêng gì DHG, vì vậy việc tăng giá bán 11,3% là điều không đáng lo ngại

II Giá vốn hàng bán

- Ta thấy tình hình kinh tế giai đoạn năm 2009-2011 phát triển không được ổn định lạmphát tăng cao dẫn đến nguyên liệu đầu vào tăng cao đây là nguyên nhân chính dẫn đếngiá vốn hàng hóa của công ty đã tăng từ 822 tỷ năm 2009 lên 1016 tỷ năm 2010, đếnnăm 2011 giá vốn hàng bán đã tăng lên đến 1282 tỷ ứng với tốc độ tăng là 22,53 % vànăm 2011 tốc độ tăng đã lên tới 26,19 % tốc độ tăng nhanh hơn so với doanh thu.Chothấy DN vừa phải kiểm soát giá vốn nguyên liệu đầu vào vừa phải kiểm soát tận dụngcác khoản đầu tư cho nguyên vật liệu đầu vào thật hiệu quả

- Giá vốn chiếm tỷ trọng tăng dần,năm 2009 cứ 100 đồng DT thì có 47 đồng giá vốn,năm 2010 tăng lên 49,94 đồng và giá vốn chiếm đến 51,47 đồng trong 100 đồng DTnăm 2011.Đây chính là nguyên nhân làm cho lợi nhuận gộp của công ty giảm.Theo tìnhhình kinh tế năm 2011 thì giá nguyên liệu đầu vào của công ty tăng khoảng 20 %

- Do đặc thù của nghành dược là nguyên vật liệu chế biến dược phẩm chủ yếu phải nhập

từ nước ngoài và giá chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chính trong giá vốn của sảnphẩm.Do tình hình kinh tế không ổn định tỷ giá tăng trong khi chí phí nguyên vật liệu

Trang 10

của của doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài chiến tới 80% trong tổng số lượngnguyên vật liệu đầu vào

- Do vậy khi giá nguyên vật liệu đầu vào tăng hay biến động nhỏ sẽ ngay lập tức ảnhhưởng đến doanh thu và hiệu quả hoạt động của công ty DHG cũng không phải ngoại

lệ, nguyên liệu đầu vào của DHG chủ yếu nhập từ Trung Quốc trong khi đó giá của cácmặt hàng này tại Trung Quốc liên tục tăng cao điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đếnDHG Nhưng đây cũng là khó khăn chung của hầu hết các công ty dược do vậy chúng

ta không nên quá lo ngại về vấn đề này

sản xuất trực tiếp được tăng lên,các chi phí khác như giá điện nước xăng dầu trongnước tăng nhanh trong các năm qua khiến cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng

bị đẩy lên.Đây cũng là 1 trong những nguyên nhân khiến cho giá vốn hàng bán tăngliên tục qua các năm.Vì vậy việc tăng giá vốn chủ yếu là do yếu tố khách quan bênngoài tác đông chủ yếu và việc tăng lên của giá vốn không phải do quản lý yếu kém củadoanh nghiệp

III Lợi nhuận gộp

- Tỷ trọng của lợi nhuận gộp/DTT giảm,100 đông DT năm 2009 tạo ra được 52,9 đồnglợi nhuận gộp thì năm 2010 xuống còn 50,06 đồng, năm 2011 xuống còn 48,53đồng.nguyên nhân của lợi nhuận gộp giảm là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc

độ tăng của giá vốn,giá vốn liên tục tăng trong các năm.Tuy nhiên chủ yếu do yếu tốkhách quan nên nó không ảnh hưởng đến năng lực kinh doanh cũng như hiệu quả hoạtđộng của công ty

IV CHI PHÍ BÁN HÀNG

- Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng tương đối cao trên 20 % trong DTT,điều này do đặcthù của nghành sản xuất hàng tiêu dùng công chi cho marketing là vô cùng quan trọngcho thấy việc quảng bá sản phẩm ,mở thêm đại lý bán hàng,chi phí bán hàng các chínhsách cho các đại lý của doanh nghiệp cao Ta có thể thấy hệ thống phân phối bán hàngcủa Dược Hậu Giang rộng khắp cả nước bao gồm 9 công ty con 30 chi nhánh,2 đại lý

và 21 quầy thuốc tại các bệnh viện trong cả nước Doanh nghiệp vẫn đang trong giaiđoạn phát triển thêm mạng lưới phân phối của mình sang nước ngoài

- Và như đã giới thiệu DHG tập trung vào chiến lược khác biệt hóa sản phẩm do vậy việcchi phí này chiếm tỷ trọng cao trong DTT cũng là điều dễ hiểu

- Tuy nhiên tốc độ tăng năm 2010 tăng so với năm 2009 là rất ít,thậm chí đến năm 2011

đã giảm từ 23,7%(năm 2010) xuống 22,44% năm 2011 Chi phí bán hàng giảm,trongkhi đó doanh thu vẫn tăng chứng tỏ công tác bán hàng cùng hệ thống đại lý mạng lưới

được các khoản chi phí giới thiệu quảng bá sản phẩm Đây là 1 dấu hiệu tốt cho công tygóp phần làm tăng lợi nhuận thu được hiệu quả kinh doanh thì tăng cao

V CHI PHÍ QUẢN LÝ

- Chi phí quản lý thấp và tăng ít, đây là 1 dấu hiệu tốt DN vẫn kiểm soát được chí phíquản lí của mình,đây là mặt tích cực mà DN cần phát huy,thể hiện doanh nghiệp có

đồng,việc tăng này có thể do DN đưa thêm tài sản cố định vào sử dụng ,chí phí ở nhà

thời để tăng tỉ trọng lợi nhuận của mình

Trang 11

VI LỢI NHUẬN THUẦN

Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp giảm chúng ta cần phân tích kĩ các yếu tố ảnhhưởng đến tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp Tỉ trọng lợi nhuận thuần giảm dầnqua các năm từ 22,93 đồng LNT trong 100 đồng DTT thì năm 2010 xuống còn19,66 tỷ đồng và xuống đến 18.66 tỷ đồng năm 2011.tuy nhiên thì việc giảm tỷtrọng lợi nhuận thuần chủ yếu do yếu tố giá vốn hàng hóa tăng cao năm 2010 giávốn tăng với tốc độ 23,53%(tăng hơn 193 tỷ so với năm 2009).trong khi doanh thuthuần tăng có 16,52%(tăng hơn 288 tỷ đồng so với năm 2009,đến năm 2011 thìdoanh thu đã tăng trên 456 tỷ(tăng khoảng 22,43 %)so với 2010 nhưng giá vốncũng tăng nhanh hơn 266 tỷ ứng với tốc độ 26,19% so với năm 2010.lợi nhuận cógiảm nhưng chủ yếu là do yếu tố khách quan giá vốn tăng theo xu hướng chung củanghành và DN vẫn đạt được lợi nhuận cao

DN chấp nhận giảm lợi nhuận giảm để giá cả hàng hóa không tăng quá cao,nếu giá

cả tăng quá cao sẽ ảnh hưởng lớn đến sản lượng tiêu thu,đây là chiến lược cạnhtranh khá hiệu quả của công ty trong tương lai lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tiếptục tăng do các nhà máy cũng như các chiến lược kinh doanh củ doanh nghiệp sẽđạt được hiệu quả nhờ vào những nền tảng DN đã và đang tạo dựng

VII LỢI NHUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng nhanh qua các năm đây là dấu hiệu tốt.Tuy nhiênnăm 2011 chi phí tài chính tăng đột biến ,tốc độ tăng đột biết từ -88,56 % năm 2010 lên110,75% năm 2011 khiến cho lợi nhuận từ hoạt động tà chính giảm mạnh.nguyên nhânchủ yếu là do năm 2011 DHG có nhiều khoản nợ đến hạn phải trả như chi phí lãivay ,mở rộng hoạt động đầu tư tài chính của công ty đầu tư tài chính mở rông

- Thu nhập khác của công ty giảm từ 14 tỷ năm 2009 xuống còn 9 tỷ năm 2010 và năm2011.Trong khi đó chi phí khác tăng trong năm 2010 đến năm 2011 tăng mạnh từ 8 tỷlên đến 15 tỷ ứng với tốc độ từ -35,56 % lên đến87,16%.Qua đây doanh nghiệp cầnquản lý tốt hơn chi phí khác ,tăng thu nhập khác góp phần tăng lợi nhuận của công ty

- Các công ty liên kết trong giai đoạn 2009 đến năm 2011 đều lỗ.doanh nghiệp cẩn quản

lý chặt chẽ hơn khoản tiền đầu tư của mình trong các công ty liên doanh liên kết,tạothêm lợi nhuận cho công ty

- KẾT LUẬN:

- Lợi nhuận của công ty vẫn tăng đều qua các năm đây là dấu hiệu tốt cho doanhnghiệp,điều đó cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của DHG đang diễn ra rất tốt,các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động bán hàng và quảng bá sản phẩm đang ngày càngphát huy hiệu quả, chứng tỏ tầm nhìn và kinh nghiệm quản lí, lãnh đạo của đội ngũ cán

bộ DHG là rất tốt.Qua đó ta càng có niềm tin về triển vọng tăng trưởng bền vững củaDHG

- Minh họa qua đồ thị:

Trang 12

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN- NGUỒN VỐN

VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ CÂN BẰNG TRÊN BCĐKT

A Phân tích khái quát sự biến động tài sản nguồn vốn

Trước tiên ta xem xét sự biến động về mặt thời gian cũng như cơ cấu của qui mô tài sản cũng như nguồn vốn của donh nghiệp, cũng như các chỉ tiêu khác của CTCP Dược Hậu Giang ( DHG)

Việc phân tích sự biến động về tài sản của công ty cho ta biết việc phân bổ và đầu tư vào tài sản của công ty đã hơp lí chưa? Các biến động đó có thực sự phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không?

I Tài sản

Bảng CĐKT của DHG năm 2009-2011 ĐVT: đồng

Trang 13

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Trang 14

Chỉ tiêu %

Năm 2009

% Năm 2010

% Năm 2011

Chênh lệch 10

09-Tỷ lệ

%

Chênh lệch 11

Ta thấy từ năm 2009 đến năm 2011 tình hình tài sản ngắn hạn của DHG liên tục tăng,cụ thể

từ năm 2009 đến năm 2010 tăng gần 229.566 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 15,92% ,từ

năm 2010 đến năm 2011 tăng với tốc độ thấp hơn 2 năm trước là 3,26% tương đương với gần

48.658 triệu đồng

Cơ cấu của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của doanh nghiệp cũng khá cao, chiếm trên

70% và đang có xu hướng giảm dần từ năm 2009 đến 2011, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng

lớn là do trong giai đoạn này công ty đang tăng cường đầu tư nâng cấp xây mới máy

móc,thiết bị, hiện đại cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là việc xây dựng nhà máy Trà Nóc và

trong giai đoạn này dự án đang trên đà hoàn thành

Ta đi phân tích sâu vào nguyên nhân:

a Khoản mục tiền và tương đương tiền :

- Khoản mục này có dấu hiệu giảm mạnh từ năm 2009 đến năm 2011 Đặc biệt giảm tới

37,56% vào năm 2011, nguyên nhân giảm chủ yếu do các khoản tiền gửi tại ngân hànggiảm mạnh, điều này có thể do lãi suất cho vay của ngân hàng quá cao trong khi đó lãisuất huy động năm 2011 sau 1 thời gian tăng cao đã bị NHNN áp lãi suất trần huy độngxuống còn khoảng 9-10%, xét thấy việc rút tiền gửi ngân hàng để phục vụ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh có chi phí thấp hơn nên việc giảm các khoản tiền gửi ngânhàng cũng là điều dễ hiểu Còn nguyên nhân chủ đạo khác là do việc xây dựng nhà máyTrà Nóc đã đi vào hoàn thành do vậy nếu như trước kia doanh nghiệp cần phải dự trữmột lượng tiền lớn để đảm bảo chi trả cho các khoản tiền phục vụ hoạt động xây dựng

Ngày đăng: 15/11/2013, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh dọc và so sánh ngang (DHG). ĐVT: đồng - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG
Bảng so sánh dọc và so sánh ngang (DHG). ĐVT: đồng (Trang 8)
Bảng CĐKT của DHG năm 2009-2011. ĐVT: đồng - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG
ng CĐKT của DHG năm 2009-2011. ĐVT: đồng (Trang 12)
Bảng nguồn vốn của DHG năm 2009- 2011. ĐV: đồng - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG
Bảng ngu ồn vốn của DHG năm 2009- 2011. ĐV: đồng (Trang 18)
Bảng CĐKT so sánh ngang, so sánh dọc   (DHG)   từ năm 2009     đến 2011  . ĐV: đồng - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG
ng CĐKT so sánh ngang, so sánh dọc (DHG) từ năm 2009 đến 2011 . ĐV: đồng (Trang 19)
Bảng thể hiện mối quan hệ . ĐV: đồng - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG
Bảng th ể hiện mối quan hệ . ĐV: đồng (Trang 21)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG (Trang 22)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w