1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận phân tình tình hình tài chính công ty Dược Hậu Giang (DHG)

29 2,9K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 237,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao,thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn” Giá trị cốt lõi: Lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC HẬU GIANG

1.1 Lịch sử hình thành

Tên DN : Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên giao dịch quốc tế : DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK

Ngày niêm yết : 21/12/2006

Khối lượng đang niêm yết : 87.164.330 CP

Tầm nhìn:

“Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”

Trang 2

“Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao,thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”

Giá trị cốt lõi:

Lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất

Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển

Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động

Lấy Bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công ty

Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài

Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh

Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động

Lịch sử hình thành:

 Tiền thân của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm2/9, thành lập ngày 02/9/1974

Từ năm 1975 - 1976: Tháng 11/1975, Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 chuyển

thành Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long, vừa sản xuất vừa cung ứng thuốcphục vụ nhân dân Tây Nam Bộ Đến năm 1976, Công ty Dược phẩm TâyCửu Long đổi tên thành Công ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang

Từ năm 1976 - 1979: Công ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách

thành 03 đơn vị độc lập: Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm vàCông ty Dược liệu Ngày 19/9/1979, 3 đơn vị trên hợp nhất thành Xí nghiệpLiên hợp Dược Hậu Giang

 Năm 1992: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang chuyển đổi thành DNNN

Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang và hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc

Sở Y tế TP Cần Thơ

 Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP Cần Thơ chuyểnđổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vàohoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng

Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên

500 tỷ đồng Là doanh nghiệp Dược đầu tiên thử tương đương lâm sàngthuốc bột Haginat và Klamentin Xây dựng hiệu quả chính sách thu hút nhântài, đặc biệt là chính sách “Lương 4D

Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu lần đầu tại SGDCK Tp HCM.

Tháng 6/2007: Phát hành thêm cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng

Tháng 11/2007: Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông, tăng vốn điều lệ

lên 200 tỷ đồng

Trang 3

Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10.5S,

Balance Score Card Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma,

HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG Nature

Tháng 10/2009: Phát hành cổ phiếu thưởng tăng vốn lên 266,6 tỷ đồng.

Tháng 9/2010: Vốn điều lệ của Công ty tăng lên 269.129.620 thông qua

phát hành cổ phiếu cho người lao động

Tháng 8 /2011: VĐL được nâng lên 651.764.290.000 đồng, do thưởng cổ

phiếu cho cổ đông

Năm 2012: Chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai” đã mang lại

hiệu quả cao cho Công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro vàchính sách Thành lập 05 Công ty con phân phối: VL Pharma, TVP Pharma,B&T Pharma, DHG PP1, DHG Nature 1

Năm 2013: Hoàn thành dự án nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩn

GMP WHO tại KCN Tân Phú Thạnh với công suất hơn 04 tỷ đơn vị sảnphẩm/năm Hoàn thành dự án nhà máy mới IN – Bao bì DHG 1 của DHGPP1 tại KCN Tân Phú Thạnh, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủtrương ban đầu

Ngày 12/5/2014: Thay đổi GĐKKD lần thứ 19, vốn điều lệ công ty

 Kinh doanh dược;

 Xuất khẩu dược liệu, dược phẩm theo quy định của Bộ y tế, Nhập khẩuthành phẩm dược phẩm, mỹ phẩm Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặthàng mỹ phẩm

 Sản xuất các mặt hàng thực phẩm chức năng

 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

 Nhâp khẩu thực phẩm chức năng Xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chếbiến Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng thực phẩm chức năng.Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

 Vận tải hàng hóa bằng ô tô trang thiết bị hệ thống làm lạnh để bảo quanhàng hóa tươi sống Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóachất

 Kho chứa hàng hóa thông thường, kho đông lạnh

 Việc tổ chức, xúc tiến hoặc quản lý sự kiện, như kinh doanh hoặc triểnlãm, giới thiệu, hội nghị, có hoặc không có quản lý và cung cấp nhân viênđảm nhận những vấn đề tổ chức

Trang 4

 Sáng tạo và thực hiện các chiến dịch quảng cáo: sáng tạo và đặt quảngcáo trong báo, tạp chí, đài phát hành, truyền hình, internet và các phươngtiện truyền thông khác, đặt quảng cáo ngoài trời như: bảng lớn, pano,bảng tin, cửa sổ, phòng trưng bày, ô tô con và ô tô buýt Làm các chiếndịch quảng cáo và những dịch vụ quảng cáo khác có mục đích thu hút vàduy trì khách hàng như: Khuyếch trương quảng cáo, marketting điểmbán, quảng cáo thư trực tuyến, tư vấn maketting

 Cho thuê xe chở khách

 Nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm theo quy địnhcủa Bộ y tế

 Nhập khẩu trực tiếp trang thiết bị y tế Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết

bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại công ty

 Lắp đặt, sửa chữa điện

 Lắp đặt sửa chữa điện lạnh

 Gia công điện, điện lạnh

 Sản xuất thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại công ty

 Sản xuất mỹ phẩm

 Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu thuốc thú y Kinh doanh, xuấtnhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng làm thuốc cho người Kinh doanh,xuất nhập khẩu các loại bao bì sản xuất trong lĩnh vực y , dược , thựcphẩm, mỹ phẩm

 Kinh doanh, xuất nhập khẩu thức ăn gia súc, gia cầm Kinh doanh, xuấtnhập khẩu nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy cầm

 Lập trình máy vi tính

 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đếnmáy vi tính Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

 Xuất bản phần mềm

 Chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ

 Sản xuất nước tinh khiết đóng chai

 Bán buôn nước tinh khiết đóng chai

 Bán lẻ nước tinh khiết đóng chai

 Dịch vụ kiểm nghiệm nguyên liệu, bao bì, thành phẩm dược phẩm, thựcphẩm chức năng

1.2 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống phân phối hiện có 12 Công ty con, 24 chi nhánh, 68 quầy thuốc –nhà thuốc tại bệnh viện Mỗi Công ty con và Chi nhánh đều có kho hàng đạt tiêuchuẩn GDP

Hệ thống phân phối tiếp tục được đầu tư mua đất xây nhà nhằm xây dựngnền tảng vững chắc, chủ động trong kinh doanh và khai thác lợi thế Tổng cộng giátrị đầu tư từ năm 2009 – 2013 theo nguyên giá là 150,9 tỷ VNĐ (tính từ 2007 - 2013

là gần 300 tỷ đồng)

Trang 5

Tiếp tục thành lập và đi vào hoạt động 07 Công ty con, giúp tăng hiệu quảkinh doanh toàn tập đoàn, nâng số lượng các Công ty con phân phối lên 12 Công ty,tập trung ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, gồm: A&G Pharma, TG Pharma,TOT Pharma, Bali Pharma, VL Pharma, B&T Pharma, TVP Pharma.

Trang 6

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức DHG

Trang 7

Bảng1.1: Lịch sử tăng vốn

ĐVT: Nghìn VNĐ

17/8/2007

- Cổ đông hiện hữu

- Nhà đầu tư chiến lược

- Người lao động

- Đấu giá ra công chúng

100.000.000

PHẦN 2: PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG2.1 Phân tích ngành

Trang 8

Ngành dược phẩm là một ngành đang tăng trưởng với tốc độ khá cao bấtchấp tình hình kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn Điều này được thể hiện ở cả tốc

độ tăng của doanh thu và tổng tài sản Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm thấpnhất trong giai đoạn này là năm 2010, tuy nhiên, vẫn ở mức khá cao là 10% Tốc độtăng trưởng khả quan và ổn định cho thấy tính hấp dẫn về dung lượng thị phần củangành, từ đó khuyến khích các công ty trong ngành đầu tư mở rộng sản xuất, tăngtrưởng quy mô tài sản

Bốn công ty có quy mô doanh thu lớn nhất và đạt trên 1.000 tỷ đồng đó làCông ty Dược Hậu Giang, Domesco, Traphaco và Mekophar

Chỉ riêng lợi nhuận của Dược Hậu Giang đã chiếm tới 41% tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp dược trên sàn.

Theo tổng hợp của BizLIVE, tổng doanh thu thuần của 17 doanh nghiệpdược niêm yết kỳ này đạt hơn 7.728 tỷ đồng, tăng nhẹ 6,34% so với cùng kỳ năm

2015 Tuy nhiên, tổng lợi nhuận sau thuế tăng tới 19,8%, đạt gần 370 tỷ đồng

Trong kỳ này, 16/17 doanh nghiệp dược báo lãi, trong đó, có 11 doanhnghiệp ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước và 6 doanh nghiệp

có tăng trưởng âm

Dược Hậu Giang vẫn là doanh nghiệp đứng đầu với doanh thu thuần tăngtrưởng gần 22% đạt 815,4 tỷ đồng, giá vốn hàng bán chiếm 54,8% trong doanh thuthuần nên mức lãi gộp cũng tăng trưởng 26,35%, đạt 368,3 tỷ đồng

Trong kỳ, Dược Hậu Giang có 12,58 tỷ đồng doanh thu từ hoạt động tàichính trong khi đó chi phí tài chính vẫn duy trì ở mức trên 17 tỷ đồng trong đó cógần 14 tỷ đồng chiết khấu thanh toán

Mặc dù chi phí bán hàng và chi phí doanh nghiệp lần lượt tăng thêm 23% và31,45% nhưng DHG vẫn đạt mức lợi nhuận sau thuế 151,5 tỷ đồng, tăng trưởng35% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 41% tổng lợi nhuận của các doanhnghiệp dược trên sàn

Tương tự, CTCP Traphaco (mã TRA) cũng có một kỳ kinh doanh khá tốt vớidoanh thu thuần đạt 494,33 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước Lợi nhuậnsau thuế hợp nhất ở mức 51,18 tỷ đồng, tăng 12%, trong đó lãi công ty mẹ 50,26 tỷđồng, tăng tới 27%

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quý I của TRA cũng có bướcchuyển biến, khi cùng kỳ năm trước chỉ đạt 2,8 tỷ đồng thì năm nay ở mức cao 49

tỷ đồng, tức tăng 17,5 lần

Trang 9

CTCP XNK Y Tế Domesco (mã DMC) cũng là gương mặt đáng chú ý trong

kỳ qua khi thu về lợi nhuận hơn 35,2 tỷ đồng, tăng 27,8% so với cùng kỳ

Một số doanh nghiệp khác cũng có kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc

so với cùng kỳ năm trước bao gồm Dược Bến Tre với lãi ròng 6,2 tỷ đồng, tăng gầngấp đôi cùng kỳ, Dược Phẩm Cửu Long (DCL) lãi 20,4 tỷ đồng, tăng 62%, DượcPhẩm Hà Tây (DHT) lãi 8,2 tỷ đồng, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước

Tuy vậy, trong kỳ vẫn còn một số doanh nghiệp có kết quả kinh doanh khôngmấy khả quan như CTCP Dược Thú Y Cai Lậy (mã MKV) khi doanh nghiệp nàytiếp tục báo lỗ 1,4 tỷ đồng, tăng lỗ 24% so với cùng kỳ năm trước, trong khi doanhthu cũng chỉ đạt vỏn vẹn 13,7 tỷ đồng, giảm 5,3% so với quý I/2015

Tương tự, Y Dược Phẩm Vimedimex (mã VMD) cũng có một kỳ kinh doanh

ảm đạm không kém với lợi nhuận "lao dốc không phanh" Như mọi kỳ, doanh thucủa công ty này luôn thuộc "hàng khủng", tới hơn 2.683 tỷ đồng, gấp 3 lần doanhthu của "ông lớn" DHG, tuy nhiên, lợi nhuận của VMD lại chỉ đạt hơn 12 tỷ đồng,giảm 34% so với cùng kỳ năm trước

Một số doanh nghiệp dược lớn khác cũng có mức lợi nhuận đi xuống nhưCTCP Dược Phẩm Imexpharm (mã IMP) báo lãi 21,2 tỷ đồng, giảm 18%, Dượcphẩm OPC lãi gần 21 tỷ đồng, giảm 7% so với quý I/2015

Theo Công ty nghiên cứu thị trường Business Monitor International (BMI),tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành dược Việt Nam giai đoạn 2015-2018 dựkiến đạt gần 16%/năm, với doanh số thị trường năm 2015 có thể đạt 3,5-5 tỷ USD

Tuy nhiên, ngành dược Việt được nhận định sẽ gặp khó khăn trong thời giantới khi phải đối mặt với tình trạng suy giảm biên lợi nhuận do tác động của cạnhtranh làm tăng chi phí marketing, bán hàng và tỷ giá dự báo tăng 5% làm tăng chiphí nguyên liệu đầu vào

Thông tư hướng dẫn đấu thầu thuốc 36/2013 khiến giá thuốc đấu thầu vàobệnh viện giảm mạnh và tạo áp lực cạnh tranh lớn trên thị trường OTC Ngoài ra,doanh nghiệp dược sẽ chịu thêm áp lực cạnh tranh từ các hiệp định thương mại tự

do khi mức nhập khẩu dược phẩm tiếp tục tăng cao trong năm 2016

Đáng chú ý, áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại tăng khi Hiệp địnhĐối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực Theo đó, Việt Nam sẽ cho phépcác nhà thầu thuộc khối EU và các nước tham gia TTP được tham gia đấu thầudược phẩm, khiến giảm lợi thế và doanh thu phân phối của các doanh nghiệp trong

Trang 10

nước Đồng thời, việc cắt giảm thuế quan về 0% từ mức 2,5-5% làm tăng áp lựccạnh tranh với các doanh nghiệp dược ngoại.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong năm 2015, nhập khẩu dược phẩmcủa cả nước lên tới 2,3 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2014 Đặc biệt, 2 tháng đầunăm 2016, nhập khẩu dược phẩm của cả nước đạt 375 triệu USD, tăng 47% so vớicùng kỳ

Thực tế, trên thị trường, dược phẩm ngoại đang lấn át nội Theo số liệu của

Bộ Y tế, thuốc nhập khẩu hiện chiếm 60% tổng tiêu thụ thuốc ở Việt Nam Thịtrường nhập khẩu dược phẩm chủ yếu của Việt Nam là các nước châu Âu, nhưPháp, Đức, Anh, Italy và 2 thị trường lớn khác là Hoa Kỳ và Ấn Độ

2.2 Phân tích chiến lược kinh doanh

Kể từ ngày bắt đầu hoạt động, chiến lược kinh doanh của DHG luôn gắn liềnvới tinh thần “Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động” Các hoạtđộng thiện nguyện của DHG thể hiện trách nhiệm của một thương hiệu dược phẩmdẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam với cộng đồng Hoạt động cộng đồngcàng hiệu quả hơn khi gắn liền với sự cống hiến các sản phẩm chất lượng cao, nhằmxây dựng nền tảng cho xã hội luôn có cuộc sống khỏe đẹp hơn

Vì vậy, bộ ba tiêu chí “Khoa học tiên tiến – Chăm sóc ân cần – Yêu thươngchia sẻ”: áp dụng khoa học tiên tiến vào sản xuất, chuẩn hóa quy trình chăm sóckhách hàng ân cần, chu đáo;nâng cao nhận thức sâu sắc cho người tiêu dùng về vaitrò của sự động viên, chia sẻ còn quan trọng hơn cả thuốc sẽ là định hướng chiếnlược ưu tiên hàng đầu của công ty

Chiến lược kinh doanh của công ty luôn nhất quán theo hướng phát triển bềnvững trên nhiều phương diện cả về kinh tế lẫn xã hội

Trước hết, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người tiêudùng, DHG luôn tiên phong ứng dụng và đầu tư công nghệ mới nhất, hiện đại nhấtvào dây chuyền sản xuất, nhằm phát triển các sản phẩm chất lượng cao, có côngthức chuyên biệt như: Naturenz – Sản phẩm được Viện Công nghệ sinh học Nghiêncứu dựa trên ứng dụng công nghệ sinh học trong việc trích ly các enzyme từ cácloại rau củ, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan; Spivital – Từ nguồn nguyên liệu tảoSpirulina Vĩnh Hảo, một món quà quý giá mà thiên nhiên dành tặng cho người dânViệt Nam, giúp DHG chủ động hoàn toàn về nguyên liệu); NattoEnZym – Sảnphẩm với nguồn nguyên liệu Nattokinase độc quyền từ Nhật Bản, được Hiệp hộiNattokinase Nhật Bản (JNKA) cấp dấu chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩmgiúp phòng ngừa tai biến, ổn định huyết áp Định hướng lâu dài của công ty là phát

Trang 11

triển các sản phẩm công nghệ sinh học, liên kết nghiên cứu với các viện, trường,chuyển giao đề tài, mua công thức độc quyền.

Tiếp đến, với tiêu chí chăm sóc ân cần, DHG đã thiết lập hệ thống chăm sóckhách hàng rộng khắp cả nước, luôn lắng nghe phản hồi của khách hàng để khôngngừng cải tiến nhằm mang đến sản phẩm, dịch vụ tốt nhất Chẳng hạn, DHGPharma thể hiện sự nghĩa tình với khách hàng thông qua chương trình “40 nămnghĩa tình cùng báo hiếu”, “Cánh võng lời ru” cho hơn 13.500 khách hàng, để gửilòng biết ơn của mình đến tất cả những người cha, người mẹ của khách hàng thânthương đã luôn gắn bó với DHG trong suốt thời gian qua

Trang 12

PHẦN 3: PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG

3.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Bảng 3.1: Tài sản của DHG qua các năm

Trang 13

10 Đầu tư TC dài hạn 20765 16842 15932

Trang 14

Bảng 3.3: Phân tích tài sản của DHG theo PP phân tích dọc

(%)

Năm 2014(%)

Năm 2015(%)

Bảng 3.4: Phân tích tài sản của DHG theo PP phân tích ngang

Chỉ tiêu Năm 2014 so với 2013 Năm 2015 so với 2014

Trang 15

Hình 3.1: Tổng TS của DHG qua các năm

Năm 2014, Tổng TS tăng 13.05% tương ứng tăng 402098 triệu so với năm 2013

Trang 16

Trong đó, tổng TS tăng chủ yếu là do:

- Đầu tư TC ngắn hạn tăng

- Phải thu TC ngắn hạn tăng

- Hàng tồn kho tăng

- Tài sản cố định tăng

Năm 2015, Tổng TS giảm 3.43% tương ứng 119519 triệu VNĐ so với năm

2014 Trong đó, Tổng TS giảm chủ yếu là do:

154093 triệu đồng (16.87%) so với năm 2014 Không những tăng nhanh vềgiá trị mà tỷ trọng trong tổng TS của TSCĐ cũng tăng lên nhanh chóng Cụthể TSCĐ chiếm 16.8% (2013), 26.23% (2014) và 31.75% (2015) trong tổng

TS của công ty Điều này cho thấy công ty đã không ngừng mua sắm thêmcác trang thiết bị hiện đại để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Một khoản mục cũng chiếm vị trí khá cao trong tổng TS của DHG đó làHàng tồn kho Khác với TSCĐ, khoản mục này của công ty tuy chiếm tỷtrọng tương đối cao nhưng tỷ trọng này lại có xu hướng giảm dần qua cácnăm Năm 2013 HTK chiếm 24.6% trong tổng TS, nhưng lại chỉ còn22.42% vào năm 2014 và đến năm 2015 chỉ còn 19.01% Sự thật là năm

2015 khoản mục này cũng đã giảm 141383 triệu đồng tương ứng giảm18.11% so với năm 2014 Đây có thể được coi là một tín hiệu tốt Khi HTKkhông lớn thì công ty hoặc là tiêu thụ tốt hơn, hoặc là công ty giảm số lượngsản xuất để đầu tư nhiều hơn nhằm phân tán rủi ro Xét trên góc độ nào thìcông ty cũng giảm được phần nào vốn ứ đọng, tăng khả năng sinh lời

 Đầu tư vừa giúp các công ty có được thêm một nguồn thu nhập, vừa giúpcông ty hạn chế được rủi ro theo nguyên tắc không bỏ trứng vào chung mộtgiỏ Dược Hậu Giang cũng nắm bắt được xu thế đó, nhưng các khoản đầu tưcảu công ty đa phần là đầu tư ngắn hạn Và khoản mục đầu tư tài chính ngắnhạn này cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng TS của công ty 5.52%(2013), 7.84% (2015), 15.09% (2015), đồng thời cũng không ngừng gia tăng

Ngày đăng: 20/04/2017, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w