Người soạn: - Hà Như Th ịnh - THCS Yang Mao Kiểm tra bài cũ Hình bên tứ giác ABCD có 4 đỉnh cùng thuộc O... Khái niệm tứ giác nội tiếp Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một
Trang 1PHÒNG GD - ÐT QuÕ vâ Trường THCS Châu Phong
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TOÁN 9
Giáo viên: Nguyễn Đức Quý
Châu Phong, ngày 17 tháng 2 năm 2011
Tiết 48
TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1
Trang 2Người soạn: - Hà Như Th ịnh - THCS Yang Mao
Kiểm tra bài cũ
Hình bên tứ giác ABCD có 4 đỉnh cùng
thuộc ( O ) Chứng minh rằng : µA C B D+ = + =µ µ µ 1800
O D
C
B A
Trang 3BCD
µ 1
2
A =
Tứ giác ABCD nội tiếp (O) nên:
2
C = BAD¼
(theo định lý góc nội tiếp)
µ µ 1
A
2
C
+ = (sđBCD¼ + sđBAD¼ )
= 1.3600 1800
2 =
µ µ ˆ ˆ 180 0
A C B D+ = + =
sđ
¼ADC
µ 1
2
2
D = ¼ABC
(theo định lý góc nội tiếp)
µ µ 1
2
B D+ = (sđ ¼ADC + sđ ¼ )ABC
.360 180
2 =
sđ
O D
C
B A
Tương tự :
Điền vào ô trống để được lời giải đúng của bài toán
Trang 4TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là
tứ giác nội tiếp)
Ví dụ: Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là tứ giác nội tiếp,
tứ giác nào không là tứ giác nội tiếp
O
C D
A
B
Hình 43
M
N
I Q
P
Hình 44
Tứ giác nội tiếp
Q
I
N M
P
a) Tứ giác b) không
nội tiếp
Nêu cách vẽ tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O)?
Trang 5µ A C B D + = + = µ µ µ 1800
O D
C
B A
Có nhận xét gì về số
đo các góc đối của
một tứ giác nội tiếp?
Trang 6TIẾT 48: TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:(SGK trang 87)
2 Định lý
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180 0
Định lý:
O A
B
C
D
GT: Tø gi¸cABCD
nội tiếp (O)
KL:
0
0
180 180
Trang 7TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:(SGK trang 87)
2 Định lý
Định lý: (SGK trang 88)
Trường hợp
70 0
105 0
75 0
110 0
105 0
75 0
180 0 -x (0 0 <x<180 0 )
µA µB µC µD
Bài tập 53 (trang 89-SGK)BiÕt ABCD lµ tø gi¸c néi tiÕp.
H·y ®iÒn vµo « trèng trong b¶ng sau:
x
Trang 8TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:(SGK trang 87)
2 Định lý
Định lý: (SGK trang 88)
GT: Tø gi¸c ABCD có B Dµ + =µ 1800
KL: Tø gi¸c ABCD nội tiếp
được đường tròn
180 0 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
3 Định lý đảo
O
B A
m
Trang 9TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
2 Định lý
Định lý: (SGK trang 88)
Định lý đảo: (SGK trang 88)
3 Định lý đảo
Định nghĩa:(SGK trang 87)
Trong các hình sau, hình nào nội tiếp được đường tròn:
Hình bình hành Hình thoi
Hình thang Hình thang cân
Hình vuông Hình chữ nhật
Bài tập 1
Trang 10K F
B
A
Các tứ giác nội tiếp :
BCKF, ABHK, ACHF
Hãy tìm các tứ giác nội tiếp trong hình vẽ
Hoạt động nhóm
Trang 11DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TỨ GIÁC NỘI TIẾP
b)Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối của đỉnh đó.
c)Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm Điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.
d)Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa
Trang 12Bài tập 3 Cho tam giác ABC vuông tại A Từ một điểm D trên cạnh BC
vẽ DH ; DI ; DK lần lượt vuông góc với AB; AC; HI
Trên tia DK lấy điểm E sao cho K là trung điểm của DE a) CMR các tứ giác AHDI, HDIE là các tứ giác nội tiếp b) CMR năm điểm A,H,I,D,E cùng thuộc một đường tròn
A
B
C
D H
I E
K
Trang 13HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Định nghĩa tứ giác nội tiếp;
2 Tính chất của tứ giác nội tiếp;
3 Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp (Định nghĩa và Định lý ).
I NẮM CHẮC:
II VẬN DỤNG LÝ THUYẾT GIẢI CÁC BÀI TẬP:
1 Bài tập: 54, 55 (Sách giáo khoa trang 89);
2 Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.