Woese và cộng sự 1977 sau khi xem xét trình tự 16S rARN nhận thấy rằng các sinh vật nhân nguyên thuỷ Prokaryote cần được chia thành hai nhóm khác biệt nhau hoàn toàn là Vi khuẩn Eubacte
Trang 2VI SINH VẬT NHÂN SƠ
Trang 3VI SINH VẬT CỔ
Trang 41 Khái niệm:
- Các vi sinh vật cổ mà trước đây gọi là các vi khuẩn cổ
(Archaeobacteria) là nhóm sinh vật nhân sơ xuất hiên sớm
nhất (khoảng 3,5-4 tỷ năm trước đây)
- Carl R Woese và cộng sự (1977) sau
khi xem xét trình tự 16S rARN nhận
thấy rằng các sinh vật nhân nguyên
thuỷ (Prokaryote) cần được chia thành
hai nhóm khác biệt nhau hoàn toàn là
Vi khuẩn (Eubacteria hay Bacteria) và
Cổ khuẩn (Archaeabacteria hay
Archaea), và cùng với các Sinh vật
nhân thực (Eukarya) làm thành ba lĩnh
Trang 55
Trang 62 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Archaea là rất nhỏ, thường nhỏ dưới một micromet
- Hình dạng của vi sinh vật cổ có thể hình cầu, hình que hay những hình dạng đặc biệt mà các vi khuẩn khác
không thấy có như hình sao, hình vuông và dẹt
2.1 Hình dạng và kích thước:
Trang 77
Trang 82 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Cấu trúc đa dạng archaeans đa dạng, không giới hạn hình dạng của tế bào Archaea có thể có một hoặc nhiều flagella gắn liền, hoặc có thể thiếu flagella hoàn toàn
2.1 Hình dạng và kích thước:
- Các flagella là roi được sử dụng giúp sinh vật di chuyển,
Trang 92 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Giống như vi khuẩn, archaeans không có màng trong và DNA của chúng thuộc DNA dạng vòng gọi là plasmid
- Các tế bào archaeal có một màng tế bào bên ngoài đóng vai trò ngăn cách giữa tế bào và môi trường xung quanh
- Bên trong màng tế bào là tế bào chất, nơi diễn ra các hoạt động sống và là nơi chứa đựng DNA
2.1 Hình dạng và kích thước:
Trang 102 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Archaea có cấu trúc giống như các sinh vật khác, nhưng chúng được hình thành từ các thành phần hóa học khác nhau Ví dụ, các thành tế bào của tất cả các vi khuẩn chứa peptidoglycan hóa học Thành tế bào của Archeae không chứa hợp chất này
- Cấu trúc cơ bản Archaea: tế bào archaeal có 3 thành
phần chính là thành tế bào, màng tế bào chất và tế bào
2.1 Hình dạng và kích thước:
Trang 1111Cấu trúc cơ bản Archaea
Trang 122 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Hoá dưỡng hữu cơ (chemoorganotrophy)
- Hoá dưỡng vô cơ (chemolithotrophy)
- Tự dưỡng (autotrophy)
- Quang hợp (phototrophy)
2.2 Các hình thức dinh dưỡng ở vi khuẩn cổ:
Trang 13Hoá dưỡng hữu cơ (chemoorganotrophy)
- Hoá dưỡng hữu cơ là hình thức dinh dưỡng của nhiều loài
cổ khuẩn, tuy nhiên các chu trình phân giải chất hữu cơ
thường có một số điểm khác biệt so với vi khuẩn
- Cổ khuẩn ưa mặn (halophiles) và ưa nhiệt cao (extreme thermophiles) phân giải glucoza theo một dạng cải biên của con đường Entner-Doudoroff (E-D) Nhiều loài cổ khuẩn lại
có khả năng sản sinh ra glucoza từ các chất ban đầu không phải là hydratcarbo (gluconeogenesis) thông qua các bước đảo ngược của quá trình glycolysis (con đường Embden-
Meyerhof)
Trang 14Hoá dưỡng vô cơ (chemolithotrophy)
Hoá dưỡng vô cơ khá phổ biến ở cổ khuẩn, trong đó hydro thường được sử dụng làm chất cho điện tử
Trang 15Tự dưỡng (autotrophy)
- Tự dưỡng đặc biệt phổ biến ở cổ khuẩn và diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau Ở cổ khuẩn sinh methane và
cổ khuẩn hoá dưỡng vô cơ ưa nhiệt cao CO2 được
chuyển hoá thành các hợp chất hữu cơ qua con đường acetyl-CoA, trong đó một số loài có cải biên ở các bước phản ứng khác nhau
Trang 16Tự dưỡng (autotrophy)
- Một số loài cổ khuẩn khác (như Thermoproteus) cố
định CO2 theo chu trình citric acid đảo ngược, tương tự như ở vi khuẩn lam lưu huỳnh Mặc dù các loài cổ khuẩn
ưa nhiệt cao đều thực hiện hình thức dinh dưỡng hữu
cơ nhưng nhiều loài vẫn có khả năng cố định CO2 và
thực hiện quá trình này theo chu trình Calvin, tương tự như ở vi khuẩn và sinh vật nhân thực
Trang 17Quang hợp (phototrophy)
Khả năng quang hợp có ở một số loài cổ khuẩn ưa mặn cao, tuy nhiên khác với vi khuẩn, quá trình này được thực hiện hoàn toàn không có sự tham gia của chlorophill hay bacteriochlorophill mà nhờ một loại protein ở màng tế bào là bacteriorhodopsin kết gắn với phân tử tương tự
như carotenoid có khả năng hấp phụ ánh sáng, xúc tác cho quá trình chuyển proton qua màng nguyên sinh chất
và sử dụng để tổng hợp ATP Tuy nhiên, bằng hình thức quang hợp này cổ khuẩn ưa mặn cao chỉ có thể sinh
trưởng với tốc độ thấp trong điều kiện kỵ khí, khi môi
trường thiếu chất dinh dưỡng hữu cơ
Trang 182 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Cổ khuẩn được biết đến như những vi sinh vật thích nghi với các môi trường có điều kiện khắc nghiệt (extreme) như nhiệt độ cao (thermophilic), nơi lạnh giá (psychrophilic),
nồng độ muối cao (halophilic) hay độ acid cao (acidophilic) v.v Đó cũng là một lý do giải thích tại sao cổ khuẩn lại khó được phân lập và nuôi cấy trong điều kiện phòng thí
nghiệm Trong giới sinh vật, cổ khuẩn có các đại diện cư
2.3 Môi trường sống của cổ khuẩn và giả thuyết về hình thành sự sống trên Trái đất:
Trang 192 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Với các đặc điểm sinh lý như tính ưa nhiệt, sống kỵ khí, sử dụng các chất hữu cơ và vô cơ là nguồn năng lượng, các
loài cổ khuẩn ưa nhiệt cao có lẽ phù hợp với dạng sống
nguyên thuỷ mô phỏng theo điều kiện của trái đất trong thời
kỳ đầu Trong thực tế, chất chỉ thị mạch isoprene-lipid thành phần màng tế bào của cổ khuẩn được tìm thấy trong các lớp trầm tích có tuổi là 3,8 tỷ năm Các nghiên cứu dựa trên trình
tự 16S rARN cho thấy cổ khuẩn, đặc biệt là nhóm cổ khuẩn
ưa nhiệt cao, tiến hoá chậm hơn đáng kể so với vi khuẩn và sinh vật nhân thực Tốc độ tiến hoá chậm của cổ khuẩn so với hai lĩnh giới còn lại có thể do môi trường sống khắc
nghiệt của chúng tạo ra
2.3 Môi trường sống của cổ khuẩn và giả thuyết về hình thành sự sống trên Trái đất:
Trang 2121Pyrodictium abyssi, được tìm thấy vào năm 1979 trên những dải đất giàu dinh dưỡng của miệng núi lửa sâu dưới đại dương
Trang 22Deinococcus peraridilitoris được tìm thấy vào năm 2003 từ sa
Trang 24Ferroplasma acidophilum có thể phát triển trong môi trường có độ pH bằng không (trong môi trường này, axit sulfuric trông giống như nước khoáng) Vi
Trang 252 Cấu tạo và hình thức dinh dưỡng:
- Dựa trên so sánh trình tự 16S rARN các đại diện cổ
khuẩn đã phân lập được chia thành hai nhóm chính là
Euryarchaeota và Crenarchaeota Euryarchaeota là
nhóm cổ khuẩn được biết rõ nhất, bao gồm nhiều loài
sinh methane, cổ khuẩn ưa mặn, khử sulfat
(Archaeoglobales), Thermoplasmalates và
Thermococcales Nhóm Crenarchaeota gồm ba lớp
Desulfococcales, Sulfolobales và Thermoproteales Sau
này nhóm cổ khuẩn Korarchaeota được đề xuất thêm,
tuy nhiên chỉ dựa trên các trình tự 16S rARN có được từ các mẫu ADN tách trực tiếp từ môi trường chứ chưa có đại diện nào được phân lập và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm
2.4 Phả hệ cổ khuẩn dựa trên trình tự 16S rARN:
Trang 2727Hình thái một số đại diện của hai nhóm cổ khuẩn
Euryarchaeota và Crenarchaeota
Trang 283 Một số nhóm khuẩn cổ đại diện:
- Sinh methane (methanogens)
- Cổ khuẩn ưa nhiệt cao (hyper-thermophiles)
- Cổ khuẩn ưa mặn (halophiles)
- Cổ khuẩn ưa acid (acidophiles) thuộc lớp
Thermoplasmatales với nhiều đại diện đã được phân lập
và nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.cứu trong phòng thí nghiệm
Trang 29XẠ KHUẨN
(Actinomycetes )
Trang 301 Khái niệm:
Xạ khuẩn (Actinobacteria) là một nhóm vi sinh vật đơn bào phân bố rất rộng rãi trong tự nhiên Trước kia được xếp vào Tản thực vật (tức nấm), nhưng ngày nay chúng được xếp vào vi khuẩn
Trang 312 Đặc điểm chung:
- Kích thước tương đương với vi khuẩn, nhưng dài hơn
- Nhân nguyên thủy, không có màng nhân và tiểu hạch
- Vách tế bào không chứa cellulose hay kitin
- Sự phân chia tế bào theo kiểu của vi khuẩn
- Không có giới tính
Trang 322 Đặc điểm chung:
- Hoại sinh và ký sinh, phân bố rộng rãi trong tự nhiên
- Xạ khuẩn giống nấm: có cấu tạo dạng sợi gọi là sợi
Trang 333 Đặc điểm của khuẩn ty:
Khuẩn ty xạ khuẩn và bào tử
Khuẩn ty không vách ngăn,
không tự đứt đoạn, G+, không có
nha bào… Có dạng hình chùy,
dạng phân nhánh hay dạng sợi
dài
Khi phát triển trên môi trường
đặc, xạ khuẩn phân hóa thành:
- Khuẩn ty cơ chất
- Khuẩn ty khí sinh
Đặc điểm nỗi bật của khuẩn ty
xạ khuẩn là có khả năng phân
nhánh
Trang 34Các loại khuẩn ty xạ khuẩn
Trang 35dạng nhung tơ hay dạng
màng dẻo, nhiều màu sắc
(trắng, đỏ, vàng, nâu,
tím…)
Khuẩn lạc xạ khuẩn
Trang 375 Cấu tạo:
5.1 Vách tế bào xạ khuẩn:
- Dày và khá vững chắc
- Cấu tạo: protein, lipid, mucopolisaccarit, hợp chất
photpho và axit teictioic, nhiều enzym tham gia vào
quá trình trao đổi chất của tế bào
- Chức năng: cho các chất kháng sinh, enzym,
protein…đi qua một cách dễ dàng; thẩm thấu có
chọn lọc
Trang 385 Cấu tạo:
- Dày khoảng 7,5 – 10 nm, có cấu tạo như màng tế bào chất của vi khuẩn
- Chức năng: điều hòa hấp thu các chất dinh dưỡng
vào tế bào và tham gia quá trình hình thành bào tử
5.2 Màng nguyên sinh chất:
Trang 395.3 Nguyên sinh chất và nhân:
Trang 406 Sự sinh sản của xạ khuẩn:
Xạ khuẩn sinh sản dinh dưỡng bằng đoạn sợi: mỗi đoạn sợi xạ khuẩn khi đứt ra đều có khả năng nảy chồi tạo ra hệ sợi xạ khuẩn
Bằng sự nãy chồi phân nhánh:trên bề mặt xạ khuẩn xuất hiện những mấu lồi, những mấu lồi lớn lên thành chồi, chồi lớn lên thành nhánh mới
Phân cắt trực tiếp tế bào
Trang 41- Bào tử được hình thành trên các nhánh của khuẩn ty khí sinh, gọi là cuống sinh bào tử, có các dạng: thẳng, lượn sóng, xoắn, mọc vòng…
- Bào tử trần có hình tròn, bầu dục… Cuống bào tử và bào tử có vai trò quan trọng trong phân loại
7 Bào tử và sự hình thành bào tử:
Trang 43Bào tử được hình thành theo 2 cách:
- Vách ngăn được hình thành từ phía trong của màng nguyên sinh chất
- Vách tế bào và màng nguyên sinh chất đồng thời xuất hiện vách ngăn tiến dần vào phía trong
7 Bào tử và sự hình thành bào tử:
Trang 4545
Trang 468 Phân loại xạ khuẩn:
Xạ khuẩn thuộc về lớp Actinobacteria, bộ Actinomycetales,
35 họ, 110 chi và 1000 loài Hiện nay, 478 loài đã được công
bố thuộc chi Streptomyces và hơn 500 loài thuộc tất cả các chi còn lại và được xếp vào nhóm xạ khuẩn hiếm
Trang 49thẳng Gram dương, hiếu khí, kháng axít
Nocardia- Khuẩn lạc và khuẩn ty đứt đoạn
Trang 508 Phân loại xạ khuẩn:
8.3 Họ Fradiaceae:
Cộng sinh trong nốt sần một
số cây không phải họ đậu
Đã hình thành khuẩn ty thật
Trang 528 Phân loại xạ khuẩn:
8.5 Họ Micromonosporaceae:
Khuẩn ty kí sinh phát
triển
Bào tử được sinh ra do
sự phân cắt đầu cuống sinh
bào tử
Trang 549 Vai trò:
Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất, chúng tham gia vào các quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất như xenluloza, tinh bột góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên ứng dụng
trong quá trình chế biến phân huỷ rác
Nhiều xạ khuẩn có khả năng sinh chất kháng sinh Đặc điểm này được sử dụng trong nghiên cứu sản xuất các
chất kháng sinh dùng trong y học, nông nghiệp và bảo
quản thực phẩm
Tổng hợp vitamin nhóm B, axit hữu cơ, axit amin, các
Trang 56VI KHUẨN LAM
(Cyanobacteria)
Trang 571 Cấu tạo:
- Vi khuẩn lam có hình dạng và kích thước rất khác nhau
- Chúng có thể là đơn bào hoặc là dạng sợi đa bào
Chamaesiphon Chroococcus Prochloron
Trang 58Lyngbya Nostoc
Trang 591 Cấu tạo:
- Tế bào vi khuẩn lam có hình dạng đa dạng: hình cầu,
hình elip rộng, hình quả lê, hình trứng, hình kéo dài về một phía, hình elip kéo dài, hình thoi, hình ống
- Tế bào có đường kính chỉ khoảng 1 µm (ở chi
Synechococcus), nhưng cũng có tế bào chiều ngang vượt quá 30 µm (chi Oscillatoria)
1.1 Tế bào sinh dưỡng:
Trang 611 Cấu tạo:
- Bộ phận thực hiện quá trình quang hợp trong tế bào vi
khuẩn lam là thylakoid
- Trên màng của thylakoid có chứa chất diệp lục a,
β-caroten, caroteno (như myxocanthophyll, zeaxanthin,…) và các thành phần có liên quan đến chuỗi truyền điện tử trong quang hợp
- Mặt ngoài của thylakoid có chứa phicobilixom (một cấu trúc protein có dạng đĩa cấu tạo với 75% phicoxianin, 12% allophicoxianin, 12% phicoeritrin)
1.3 Thylakoid:
Trang 621 Cấu tạo:
- Sự hiện diện của phicobilixom và sự vắng mặt của
clorophin_b là đặc trưng của vi khuẩn lam, chứng tỏ vi khuẩn lam có nguồn gốc cổ xưa (trước khi xuất hiện clorophin b của thực vật)
- Chức năng hấp thụ ánh sáng được thực hiện bởi 2 sắc tố phicoxianin màu lam và phicoeritrin màu đỏ
- Tùy điều kiện môi trường mà vi khuẩn có khả năng thích
1.3 Thylakoid:
Trang 631 Cấu tạo:
Các chất dự trữ trong tế bào vi khuẩn lam là glicogen, poli-β-hidroxibutirat (PHB), volutin (poliphotphat), xianophixin…
1.4 Các chất dự trữ:
Trang 641 Cấu tạo:
Trong tế bào vi khuẩn lam có những cơ quan khá đặc trưng, đó là tế bào dị hình (dị hình bào, heterocyst),
là bào tử nghỉ (akinete), tảo đoạn (hormogonia), vi tiểu
bào nang (mannocyst), hạt sinh sản (gonidium)…
1.5 Tế bào dị hình:
Trang 6565
Trang 661 Cấu tạo:
- Có thành dày, màu nhạt, không chứa sắc tố quang hợp, không chứa các hạt dự trữ, hình thành từ các tế bào dinh dưỡng trên các vị trí khác nhau của sợi
- Có thể hình thành đơn độc ở đầu sợi nhưng thường xếp thành dãy
- Tùy vị trí mà tế bào dị hình có một nút (khi nằm ở đầu hay
ở bên) hoặc 2-3 lỗ (khi nằm ở giữa)
- Những lỗ này có thành dày và nối tiếp giữa tế bào dị hình
1.5 Tế bào dị hình:
Trang 67chống chịu cao đối
với điều kiện bất lợi
của môi trường
sống
Trang 68- Có khả năng chuyển động trong nước nhờ khả năng tiết
ra chất nhầy Khi dừng chuyển động tảo đoạn có thể phát triển thành một sợi mới
- Trong tảo đoạn có thể gặp các không bào khí, giúp cho vi khuẩn lam có thể trôi nổi gần mặt nước
Trang 6969
Trang 701 Cấu tạo:
1.5 Tế bào dị hình:
1.5.3 Vi tiểu bào nang:
Là các túi bé được sinh ra từ trong tế bào mẹ do sự co nguyên sinh
Trang 722 Quá trình quang hợp của vi khuẩn lam:
- Vi khuẩn lam có khả năng tự dưỡng quang năng nhờ
chứa sắc tố quang hợp là chất diệp lục a
- Quá trình quang hợp của vi khuẩn lam là quá trình
photphoryl hóa quang hợp phi tuần hoàn, có giải phóng oxi như ở cây xanh
- Quá trình này khác hẳn với quá trình photphoryl hóa
quang hợp tuần hoàn không giải phóng oxi ở nhóm vi
khuẩn kị khí màu tía không chứa lưu huỳnh trong tế bào
Trang 733 Sinh sản:
- Một số vi khuẩn lam sinh sôi nảy nở bằng cách đứt đoạn
- Ở bộ Nostocales thường gặp dạng bào tử của vi khuẩn lam Bào tử hình thành từng chiếc một từ tế bào dinh
dưỡng và có thành dày
- Ở một số chi (như Gloeotrichia, Anabaena) bào tử có thể hình thành do sự kết dính một số tế bào dinh dưỡng lại
Trang 743 Sinh sản:
- Thành bào tử có lớp trong và lớp ngoài, giúp cho vi
khuẩn lam chống chịu được với các điều kiện sống bất lợi Khi có điều kiện thuận lợi bào tử sẽ nảy mầm để tạo một đoạn sợi mới
- Ở vi khuẩn lam chưa phát hiện thấy các hình thức sinh sản hữu tính
Trang 754 Phân bố:
- Vi khuẩn lam phân bố rất rộng rãi trong tự nhiên
- Một số vi khuẩn lam sống cộng sinh
- Nhiều vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ và có sức
đề kháng cao với các điều kiện bất lợi cho nên có thể gặp
vi khuẩn lam trên bề mặt các tảng đá hoặc trong vùng sa mạc
Trang 764 Phân bố:
- Ngoài ra, đã tìm thấy vi khuẩn lam ở cả trong các suối
nước nóng có nhiệt độ cao tới 87°C, trong các vùng biển
có nồng độ muối tới 0,7%
- Ở bề mặt ao hồ vào mùa hè có lúc vi khuẩn lam phát triển quá mạnh tạo ra hiện tượng “nước nở hoa”
Trang 7777Hiện tượng “nước nở hoa”
Trang 78- Những vi khuẩn lam có hoạt tính cố định nitơ cao được
sản xuất thành các chế phẩm dùng để lây nhiễm cho ruộng
Trang 7979
Trang 80CÁC VI KHUẨN
NGUYÊN THỦY
Trang 81MYCOPLASMA
Trang 821 Lược sử phát hiện:
Năm 1898, E.Nocard và
cộng sự phân lập được
Mycoplasma từ bò bị bệnh
viêm phổi màng phổi
truyền nhiễm, khi đó được
gọi là PPO (tức vi sinh vật
viêm phổi màng phổi)
Mycoplasma bovis gây bệnh ở bò.
Trang 83• Từ năm 1955, vi sinh vật này được chính thức đổi tên thành Mycoplasma.
• Năm 1967, các nhà khoa học Nhật Bản phát hiện ra các loại Mycoplasma gây bệnh cho thực vật (dâu, khoai tây…) Các loại Mycoplasma gây bệnh thực vật hiện được gọi là MLO – vi sinh vật loại Mycoplasma.
1 Lược sử phát hiện: