1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vi sinh vat va moi truong

60 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phế thải là gì? Là sản phẩm sinh ra trong quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người  Rác thải sinh hoạt  Rác thải công nghiệp  Rác thải nông nghiệp... Chế phẩm vi sinh trong xử lý

Trang 2

II Phương pháp

xử lý phế thải

bằng công nghệ

Trang 3

I Nguồn gốc phế thải:

Trang 4

Phế thải là gì?

 Là sản phẩm sinh ra trong

quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người

 Rác thải sinh hoạt

 Rác thải công nghiệp

 Rác thải nông nghiệp

Trang 5

Nguyên nhân?

 Dân số

 Trình độ hiểu biết

 Ý thức, trách nhiệm

 Quá trình đô thị hóa

 Việt Nam là nước nông nghiệp

Trang 6

Nguồn gốc?

Trang 8

Thành phần rác thải sinh hoạt?

 Không đồng nhất

 Rác thải sinh hoạt VN

55 – 56%

20 – 33%

Trang 10

II Xử lý bằng công nghệ vi sinh

Trang 11

Phân loại chất rắn hữu cơ:

 Thành phần hòa tan trong nước

Trang 12

 Sản phẩm còn lại sau hoạt động của vi khuẩn là

mùn

 Quá trình compost (tạo phân vi sinh)

 Quá trình phân hủy kị khí thường chậm và gây mùi

 quá trình compost ở dạng háo khí

Trang 13

a Chế phẩm vi sinh trong xử lý rác thải

 Chế phẩm vi sinh vật: sản phẩm tạo ra từ quy trình

công nghệ khoa học tiên tiến chứa VSV hữu ích

 Chế phẩm EM (Effective Microorganisms)

 Chế phẩm vi sinh biovina

 Xử lí rác thải theo công nghệ USA

 Xử lí rác thải ở nông thôn bằng Bio Micromix

Trang 14

 Tạo aa tự do, axit hữu cơ, vitamin tan trong nước,

kháng sinh và hoocmôn tự nhiên

Trang 15

Nhóm vi khuẩn lên men axit lactic :

 Tạo axit lactic từ Gluxit

 Axit lactic bảo quản

thức ăn ủ xanh, chế biến sữa chua

 Axit lactic làm pH môi

Trang 16

 Có vai trò lớn trong việc cải

tạo môi trường

Trang 18

Nhóm xạ khuẩn

 Tổng hợp kháng sinh từ

sản phẩm của vi khuẩn quang hợp và chất hữu

cơ ở môi trường

 Vi khuẩn quang hợp và

xạ khuẩn sống hỗ trợ cho nhau và cùng có vai trò trong cải tạo đất

Streptomyces sp.

Trang 19

Nhóm nấm mốc:

 Phân giải chất hữu

cơ tạo thành rượu, este và các chất kháng sinh

Trichoderma sp.

Trang 20

Vai trò của chế phẩm EM

 Giúp cân bằng trở lại tự nhiên

 Không độc hại và được ứng dụng rộng rãi, có hiệu

quả trong nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thực phẩm và xử lí môi trường

 Hạn chế được mùi hôi thối từ các bãi rác lớn

 Từ năm 2000 EM được thử nghiệm cho những hộ

gia đình ở Hà Nội trong xử lí rác thải sinh hoạt

Trang 21

b Chế phẩm vi sinh biovina:

 Xử lí chất thải tạo ra phân hữu cơ vi sinh

 Đảm bảo tính thuần khiết, ổn định

 Phân giải chất hữu cơ nhanh

 Môi trường nuôi cấy có sẵn trong điều kiện VN

 Quy trình công nghệ đơn giản, dễ thực hiện

 Có 2 loại :

 Biovina 1: xử lí rác thải

 Biovina 2: xử lí nước thải

Trang 22

c Công nghệ USA

 Phân bón Compos Plus

 Xử lí triệt để độc tố lẫn vào rác

 Khắc phục tác hại do phân hóa học gây ra, không

gây độc hại, không gây ô nhiễm môi trường

 Tăng độ màu mỡ cho đất

 Sử dụng rộng rãi ở VN từ năm 1998

Trang 23

Tái chế

Bể ủ

Phân loại

Phân bón Phân loại

Phân loại

Trang 24

III Vi sinh vật trong quá trình xử

lý nước thải

Trang 25

Nước thải

 Chất lỏng thải ra sau quá trình sử dụng của con

người, đã bị thay đổi tính chất ban đầu Gây ô nhiễm

 Phân loại:

 Theo xác định nguồn thải

 Theo tác nhân ô nhiễm

 Theo nguồn gốc phát sinh

Trang 26

 * Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư,

khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở,

trường học và các cơ sở tương tự khác

 * Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản

xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

 * Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống

bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống

có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí

* Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.

Trang 28

Vi sinh vật tham gia xử lý nước thải

Cơ chất rắn

(40%)

Bùn hoạt tính

vi khuẩn nguyên sinh

Màng sinh vật (màng sinh học)

vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối

Trang 29

Bùn hoạt tính: Vi khuẩn chính và chức năng

khử nitrát.

Trang 30

Pseudomonas Arthrobacter Bacillus

Trang 31

Cytophaga Zooglea Acinetobacter

Trang 32

Nitrosomonas Nitrobacter Sphaerotilus

Trang 33

Alkaligenes Flavobacterium Flavobacterium Desulfovibrio

Trang 34

Thiobaccillus

Trang 35

Phương pháp xử lý sinh học nước thải

 Phương pháp xử lý sinh học kị khí

 Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí

 Màng sinh học

Trang 37

b Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí

Tóm tắt Quá trình hiếu khí

* Quá trình oxy hóa (hay dị hóa)

(COHNS) + O2 + VK hiếu khí →CO2 + NH3 + sản phẩm khác + năng lượng (1.1)

(COHNS) + O2 + VK hiếu khí + năng lượng → C5H7O2N (tb vi khuẩn mới) (1.2)

* Quá trình tổng hợp (đồng hóa)

Trang 38

2 lớp

Gelatin

Trang 39

a - Công nghệ dệt may

Trang 40

b- Công nghệ Giấy - bột giấy

Trang 41

Mô hình hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì

Trang 42

IV Vấn đề xử lý phế thải trong bệnh viện

Trang 43

Vi khuẩn Vibrio

Cholerae gây bệnh tả Vi khuẩn E coli

Vi khuẩn Samonella

Lactobacillius

Trang 44

“Bãi rác thải"của Bệnh viện đa khoa Hương Khê

Trang 45

Nước thải y tế còn nguyên máu tươi được thải thẳng ra khu vực cách nơi dân

Trang 47

Mô hình xử lý nước thải y tế

 Nước thải chuyển sang giai đoạn xử lý hiếu khí qua Khu

lọc thực vật

 Khử trùng trong Hồ chỉ thị.

Trang 48

V Một số thông tin về vi sinh vật

và môi trường

Trang 50

Vi sinh vật cứu tinh của môi trường

 Thảm họa ở Lavéra

 Xử lý đoạn sông

hôi hám

 Ô nhiễm đất

Trang 51

Dùng vi khuẩn để diệt lăng quăng

 Khi Bti theo nước

và thức ăn vào trong ruột của lăng quăng, độc chất của

vi khuẩn sẽ gây thủng ruột và diệt lăng quăng

Xác lăng quăng chết sau khi tiếp xúc với chế

phẩm vi sinh vật từ vi khuẩn Bacillus

thuringiensis subsp israelensis serotype

Trang 52

Vi khuẩn “ăn mùi”

 vi khuẩn quang hợp

 là một dạng của vi

khuẩn Rhodobacter

Trang 53

Vi sinh vật khử kim loại trong đất làm

nguồn nước ngầm nhiễm asen

 Vi khuẩn khử kim loại "hít" các kim loại như sắt để

lấy năng lượng từ thức ăn của chúng

 Chúng hít thở bằng cách chuyển các electron sang

kim loại, làm thay đổi đặc tính của kim loại đó

Trang 54

Nấm tạo ethanol từ chất thải nông nghiệp

 các nhà khoa học Mỹ đã biến đổi gien một số loại

nấm, để chúng tạo ra các enzymes tốt nhất cho các thực vật sợi khác nhau

Trang 55

Vi sinh vật có khả năng phát hiện chất

độc

 Đại học Bách khoa Nanyang (Singapore) và công ty

Crown Vision Systems của Anh đang nghiên cứu để tạo ra các vi sinh vật phát sáng có khả năng trở nên

mờ hơn khi chúng phát hiện chất độc

Trang 56

Vi khuẩn ăn sắt

cho kim loại để lấy năng lượng từ thức ăn

 Trong quá trình chuyển

electron, Geobacter biến kim loại từ dạng hoà tan thành dạng rắn, làm cho kim loại tách khỏi nước ngầm

Trang 57

Biến nước thải sinh hoạt thành điện

năng

 Trong lúc ôxy hóa

nguồn thức ăn của mình,

vi khuẩn giải phóng electron từ chất hữu cơ

 Kiểm soát nguồn

electron này, các nhà khoa học có thể tạo ra được dòng điện phục vụ sinh hoạt gia đình

 Pin năng lượng vi khuẩn

Trang 58

Dùng nấm làm sạch đất bị nhiễm Amiăng

 Một số loại nấm hấp thụ

sắt từ crocidolite Sợi amiăng mất sắt không thể tạo ra các gốc tự do gây ung thư

Fusarium oxysporum

Trang 59

Dùng chế phẩm sinh học biến phân

chuồng thành phân vi sinh

Streptomyces sp.

Trichoderma sp.

Trang 60

Công nghệ Bioremediation làm sạch môi trường

 Bioremediation có thể làm sạch nước chứa

nhiều bọ gậy, kiểm soát được nguy cơ lây lan bệnh sốt rét

Ngày đăng: 20/04/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w