Trong khẩu phần ăn uống hàng ngày, cần phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc động vật và thức ăn có nguồn gốc thực vật, đảm bảo cung cấp đầy đủ vitamin cho cơ thể - Vitamin là hợp chất
Trang 1
VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần
và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí
2/ Kỹ năng :
Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, vận dụng kiến thức vào đời sống
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn đề
+ Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu Iốt
Học sinh : Nghiên cứu bảng 34.1-2 trang 108, 109 SGK
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ : - Không kiểm tra
2.Mở bài : - Giới thiệu về lịch sử tìm ra vitamin và giải thích ý nghĩa của từ vitamin
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của Vitamin đối với đời sống
- Cho HS nghiên cứu
thông tin 1.I, hoàn
thành bài tập lệnh
- Khẳng định các câu đúng: 1, 3, 5,
6
- Cho HS nghiên cứu tiếp thông
tin 2.I và bảng 34.1
SGK trả lời câu
- HS đọc thật kĩ nội dung thông tin 1.I và dựa vào hiểu biết các nhân để làm bài tập
- Một HS đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để có đáp án đúng
- HS đọc tiếp phần thông tin và nghiên cứu bảng 34.1 để tìm hiểu vai trò của vitamin
- Vitamin:
+ Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều loại enzim trong cơ thể
+ Thiếu vitamin sẽ dẫn đến rối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể
+ Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn
Tuần 19-Tiết 37
Ngày soạn :
Ngày dạy
Trang 2- Em hiểu vitamin là gì ?
- Vitamin có vaitrò gì với cơ thể ?
- Cho học sinh thảo luận nhóm, thực
hiện lệnh ở cuối
bảng 34.1
- Nhận xét kết luận, hoàn chỉnh
kiến thức cho HS:
Người và động vật không có khả năng
tự tổng hợp được
vitamin mà phải lấy
vitamin từ thức ăn
Trong khẩu phần ăn
uống hàng ngày, cần
phối hợp các loại thức
ăn có nguồn gốc động
vật và thức ăn có
nguồn gốc thực vật,
đảm bảo cung cấp đầy
đủ vitamin cho cơ thể
- Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim
* Thiếu vitamin sẽ dẫn tớirối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể
- Tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời câu hỏi lệnh
- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Quan sát tranh ảnh: nhómthức ăn chứa vitamin, trẻ
em bị còi xương do thiếu vitamin D
+ Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể
+ Cho HS nghiên cứu
thông tin mục II và
bảng 34.2 SGK
+ Cho HS thảo luận nhóm thực hiện
lệnh SGK
+ HS đọc kĩ thông tin mục
II và tìm hiểu vai trò của một số muối khoáng trong bảng 34.2 SGK
+ Tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời cho
+ Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào tham gia vào nhiều hệ enzim, đảm bảo cho quá trình trao đổi chất và năng lượng
+ Khẩu phần ăn hàng
Trang 3+ Nhận xét kết quả thảo luận Kết
luận, hoàn chỉnh kiến
thức cho HS:
Câu 1: Thiếu vitamin D trẻ còi
xương vì vitamin D
thúc đẩy quá trình
chuyển hóa canxi và
phốt –pho để tạo
xương
Câu 2: Sử dụng muối Iốt để phòng
tránh bệnh bướu cổ
Câu 3: Trong khẩu phần ăn hàng
* Trẻ em cần được tăng cường muối
canxi
* Chế biến thứcăn hợp lí để chống
mất vitamin khi nấu
ăn
các câu hỏi ở lệnh
+ Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Quan sát tranh: nhóm thức ăn chứa nhiều khoáng, trẻ
em bị bướu cổ do thiếu Iốt
ngày cần:
* Phối hợp nhiều loại thức ăn (thịt, trứng, sữa, rau, quả tươi)
* Nên dùng muói Iốt
* Trẻ em cần tăng cường muối canxi
* Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :
1/ Tại sao thời Pháp thuộc đồng bào dân tộc Việt Bắc và Tây Nguyên phải ăn tro cỏ tranh ?
2/ Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho phụ nữ mang thai ?
3/ Thức ăn sau đây có nhiều Viramin C:
*A : Quả tươi
B : Thịt
C : Cá
Trang 4D : Mở động vật.
4/ Thiếu Vitamin B2 có thể dẫn đến :
A : Khô giác mạc
*B : Loét niêm mạc
C : Còi xương ở trẻ
D : Thiếu máu
+ Trong tro cỏ tranh có muối khoáng (muối kali) Vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện
pháp tạm thời để thay thế muối
+ Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa
Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe
mạnh
DẶN DÒ : + Học bài – Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
+ Nghiên cứu trước bài 38
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở những đối tượng
khác nhau
Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính kết hợp hợp
lí đảm bảo cơ thể sinh trưởng, phát triển, hoạt động
2/ Kỹ năng :
Vận dụng kiến thức vào đời sống
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp nêu vấn đề
+ Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tuần 19-Tiết 38
Ngày soạn : /
Ngày dạy : / Tiêu Chuẩn Ăn Uống
Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần Ăn
Tiêu Chuẩn Ăn Uống Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần Ăn
Trang 5Giáo viên : + Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính
+ Tranh tháp dinh dưỡng
Học sinh : + Nghiên cứu trước bài 36
+ Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn (trang 125 SGK)IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ : - Vitamin và muối khoáng có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của
cơ thể ?
2.Mở bài : - Một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của nhà nước ta là
giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo
chế độ hợp lí chống suy dinh dưỡng cho trẻ em ? Đây là vấn đề ta cần tìm hiểu trong bài này
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
+ Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin mục I
SGK và đọc bảng
“Nhu cầu dinh dưỡng
khuyến nghị cho người
Việt Nam” trang 120
dinh dưỡng ở trẻ em
VN từ năm 1985 –
2000 giảm dần và
đang phấn đấu giảm tỉ
lệ này tới mức thấp
nhất Vậy nguyên
nhân nào gây ra tình
trạng suy dinh dưỡng
ở trẻ em VN ?
+ Cho HS thảo luận nhóm thực hiện
+ HS tự nghiên cứu thu nhận thông tin
* Khác nhau
* Chế độ dinh dưỡng chưa đảm bảo đủ năng lượng, đủchất
+ Tiến hành thảo luận, thống nhất câu trả lời các câu hỏi ở lệnh
+ Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
I- Dinh dưỡng của cơ thể:
+ Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau
+ Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào các yếu tố:
* Giới tính: Nam có nhu cầu cao hơn nữ
* Lứa tuổi: trẻ em có nhu cầu cao hơn người già vìngoài việc đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động còn cần để xây dựng
cơ thể, giúp cơ thể lớn lên
* Dạng hoạt động:
người lao động năng nhu cầucao hơn vì tiêu tốn năng lượng nhiều hơn
* Trạng thái cơ thể:
người có kích thước lớn nhu cầu coa hơn, người mới khỏi ốm cần cung cấp chất dinh dưỡng nhiều hơn để phục
Trang 6cao hơn người trưởng
thành, đặc biệt là
prôtêin vì cần được
tích lũy cho cơ thể
phát triển Ở người giá
nhu cầu dinh dưỡng
thấp hơn vì sự vận
động của cơ thể kém
hơn người trẻ
Câu 2: Ở những nước đang phát triển
chất lượng cuộc sống
của người dân còn
thấp nên tỉ lệ trẻ suy
dinh dưỡng cao
Câu 3: nhu cầu dinh dưỡng của mỗi
người khác nhau phụ
thuộc vào các yếu tố:
giới tính (nam > nữ),
lứa tuổi (trẻ em >
người già) dạng hoạt
động (người lao động
> người không lao
động) và trạng thái cơ
thể, …
hồi sức khỏe
Hoạt động 2 : Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Trang 7+ Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin, quan sát
tranh các nhóm thực
phẩm và bảng giá trị
dinh dưỡng một số
loại thức ăn
+ Phát phiếu học tập
+ Đưa ra đáp ánđúng:
Loại thực phẩmTên thực phẩm
Giàu gluxit Gạo, ngô, khoai,sắn, …
Giàu prôtêinThịt, trứng, sữa, cá, các loại đậu,
Giàu lipitMỡ ĐV, dầu TV
Nhiều vitamin và chất khoáng
Rau quả tươi và muối khoáng
+ Sự phối hợp các loại thức ăn trong
bữa ăn có ý nghĩa gì ?
+ HS nghiên cứu thông tin
thu nhận kiến thức
+ Hoàn thành phiếu học tập
+ Đại diện nhóm lên hoàn thành trên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Sự phối hợp các loại thứcăn trong bữa ăn để cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể, giúp ta ăn ngon miệng hơn,sự hấp thụ thức ăn của cơ thể cũng tốt hơn
II- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
* Thành phần các chất
* Năng lượng chứa trong nó
+ Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể
Hoạt động 3 : Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
+ Khẩu phần ăn là gì ? + Khẩu phần ăn là lượng
thức ăn cần cung cấp cho
cơ thể trong một ngày
III- Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Khẩu phần là lượng
Trang 8+ Khẩu phần ănuống của người mới
khỏi ốm có gì khác
với người bình
thường ? Tại sao ?
+ Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần
tăng cường rau quả
tươi ?
+ Cho HS thảo luận nhóm, thực hiện
lệnh : để xây dựng
một khẩu phần ăn
uống hợp lí cần dựa
trên những căn cứ nào
một khẩu phần hợp lí
cần dựa vào:
* Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
* Đảm bảo đủ lượng (Kcal), đủ chất
(prôtêin, gluxit, lipit,
vitamin, muối
khoáng)
+ Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khỏe
+ Vì trong rau quả tươi có vitamin và các chất xơ giúp tiêu hóa dễ dàng hơn
+ Tiến hành thảo luận, thống nhất câu trả lời cho câu hỏi 3 ở lệnh SGK
+ Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
+ Nguyên tắc lập khẩuphần là:
* Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp cho nhu cầucủa từng đối tượng
* Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng vàvitamin
* Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào :
A : Giới tính, lứa tuổi
B : Hình thức lao động
C : Trạng thái sinh lý cơ thể
*D : Cả ba câu trên
Trang 92 Loại thực phẩm giàu chất bột là :
*A : Cơm
B : Cá
C : Thịt
D : Mở động vật
3 Loại thực phẩm giàu Prôtêin là :
A : Rau tươi
*B : Trứng
C : Cà chua
D : Sữa
DẶN DÒ : - Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem kỹ bảng 37.1 ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2
Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Nắm vững các bước thành lập khẩu phần
Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu
Biết cách tự xây dựưng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2/ Kỹ năng :
Rèn kĩ năng phân tích, tính toán
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, chống béo phì
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp nghiên cứu, phân tích Phương pháp thực hành
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : + Bảng phim đèn chiếu Bảng 1, 2, 3
+ Bảng phim đáp án bảng 2, 3
Tuần Tiết
Ngày dạy
Trang 10Học sinh : + Kẻ sẵn bảng 2, 3 trang 118, 119 SGK.
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
2.Mở bài: - Chúng ta đã biết nguyên tắc lập khẩu phần Vây hãy vận dụng những hiểu biết
đó để tập xây dựng khẩu phần một cách hợp lí cho bản thân
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần
+ GV giới thiệu lần lượt
các bước tiến hành
* Hướng dẫn nội
dung bảng 37.1 SGK
* Hướng dẫn HS
sử dụng bảng 37.2 SGK
để ví dụ một vài số liệu
của kết quả tính toán
VD: thực phẩm
là đu đủ chín
- Lượng cung cấp
A = 100g
- Lượng thải bỏ
A1 = 12g
- Lượng thực
phẩm ăn được A2= 88g
* Tiếp tục dùng
bảng 37.2 lấy một ví dụ
để nêu cách tính:
Chú ý: Hệ số
hấp thụ của cơ thể đối
với prôtêin là 60% và tỉ
+ HS nghiên cứu thông tin SGK nắm 4 bước lập khẩu phần;
* Bước 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu
* Bước 2: điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A:
- Xác định lượng thải bỏ
A1
- Xác định lượng thực phẩm ăn được A2: A2 = A -
A1
* Bước 3: tính từng loại thực phẩm đã kê trong bảng
* Bước 4: đánh giá chất lượng của khẩu phần (mứcđáp ứng so với nhu cầu khuyến nghị)
- Cộng các số liệu đã liệt kê
- Đối chiếu với nhu cầu
I- Phương pháp thành lập khẩu phần:
Lập khẩu phần cho một người cần thực hiện cácbước sau:
Bước 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng 37.1
Bước 2: điền tên thực phẩm Điền số lượng cung cấp vào cột A
+ Xác định lượng thải bỏ A1 (A1 = A x tỉ lệ % thảibỏ)
+ Xác định lượng thựcphẩm ăn được A2 (A2 = A –A1)
Bước 3: tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm
Bước 4: đánh giá chất lượng của khẩu phần
+ Cộng số liệu thống kê
+ Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh loại thức ăn và khối lượng từng loại cho phù hợp
Trang 11lệ thất thoát do chế
biến của vitamin C là
50%
dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh loại thức ăn và khối lượng từng loại cho phù hợp
Hoạt động 2 : Tập đánh giá một khẩu phần
+ GV yêu cầu HS
nghiên cứu bảng 37.2
để lập bảng số liệu
+ Yêu cầu HS lên
tính toán số liệu điền vào các ô có dấu “?” ở bảng 37.2 SHK
+ Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung
…
40060
…
31,69,6
…
4,02,16
…
304,8
… 137657,6
…Tổng
+ Yêu cầu HS tiếp tục
hoàn thành bảng 37.3
SGK
+ Yêu cầu HS lên sửa bài
+ GV đưa ra đápán bảng 37.3
+ Từ bảng 37.2 HS tính toán mức đáp ứng nu cầu và điền vào bảng đánh giá 37.3 đã chuẩn bị sẵn
+ Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Năng lượng
Prôtêin Muối
khoáng
Vitamin
Trang 12Ca Fe A B1 B2 PP CKết quả
180,4
123
38,7
223,8
59,06
+ Yêu cầu HS tự thay
đổi một vài loại thức
ăn rồi tính toán lại số
liệu cho phù hợp
+ HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lai số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu
/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : + Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành
+ Kết quả bảng 37.2 và 37.3 là nội dung để đánh giá
DẶN DÒ : + Nộp bảng kết quả 37.3
+ Làm thu hoạch theo hướng dẫn SGK
+ Nghiên cứu trước bài 38
Trang 13
Xác định cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ (mô hình) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ
bài tiết nước tiểu
2/ Kỹ năng :
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn đề
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : + Tranh in màu H38.1 SGK
+ Mô hình cấu tạo hệ bài tiết – Cấu tạo thậnHọc sinh : Nghiên cứu trước bài 38 SGK
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra
2.Mở bài: + Hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ?
+ Phân không được coi là sản phẩm bài tiết
- Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì ? Vai trò của hoạt động bài tiết với cơ thể sống
như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài 38
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Bài tiết
+ Cho HS nghiên cứu
thông tin mục I SGK
+ Yêu cầu các
+ Mỗi cá nhân tự thu nhận và xử lí thông tin mục I SGK
+ Bài tiết giúp cơ thể thải cácchất cặn bã và độc hại ra môitrường Hoạt động này do
Trang 14nhóm thảo luận các
nội dung sau:
* Các sản phẩmthải cần được bài tiết
phát sinh từ đâu ?
* Hoạt động bài tiết nào đóng vai
trò quan trọng ?
+ Nhận xét, đánh giá kết quả thảo
luận của HS
+ Hoàn chỉnh kiến thức cho HS:
Câu 1: các sản phẩm thải cần được
bài tiết phát sinh từ
chính các hoạt động
trao đổi chất của tế
bào và cơ thể (CO2,
mồ hôi, nước tiểu, …)
hoặc từ hoạt động tiêu
hóa đưa vào cơ thể
một số chất quá liều
lượng (các chất thuốc,
các ion, côlestêron, …)
Câu 2: hoạt động bài tiết nước tiểu
là quan trọng nhất
+ Đặt vấn đề thảo luận chung: “Bài
tiết đóng vai trò quan
trọng như thế nào với
cơ thể sống ?”
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến câu trả lời
+ Đại diện nhóm trình bày câu trả lời Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường ổn định thành phần của môi trường bên trong cơ thể
phổi, thận, da đảm nhiệm;
trong đó phổi đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết khí CO2, thận đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết các chất thải khác qua nước tiểu
+ Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
Hoạt động 2 : Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
+ GV yêu cầu HS quan sát
mô hình + tranh vẽ H38.1,
+ HS làm việc độc lập với SGK + quan sát thật kĩ mô
+ Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước
Trang 15xác định vị trí các cơ quan
của hệ bài tiết
* Nêu + xác định vị trí
các cơ quan trong hệ bài tiết
* Trình bày cấu tạo
của thận trên mô hình, tranh
vẽ
+ Yêu cầu các nhóm
thảo luận hoàn thành bài bập
mục SGK
+ GV đưa ra đáp án
đúng: 1:d ; 2:a ; 3:d ; 4:d
+ Gọi một HS lên bảng
trình bày trên mô hình cấu
tạo cơ quan bài tiết nước
tiểu ?
hình, tranh vẽ H38.1 SGK
* Hệ bài tiết gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
* Thận gồm 2 quả, mỗi quả chữa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu Mỗi đơn vị chức nănggồm một búi mao mạch được bao bọc bởi một nangcó hai lớp, nang được nối với ống thận cũng có mạnglưới mao mạch bao quanh
+ HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án
+ Lớp nhận xét bổ sung
tiểu, bóng đái, ống đái
+ Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
+ Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận Động mạch thận tới thận phân nhánh thành các mao mạch trong cầu thận và bao quanh ống thận
Trang 16KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
1 Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:
A : Thận, bóng đái
B : Thận, bóng đái, ống đái
*C : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
D : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái
2 Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm :
*A : Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
B : Cầu thận, nang cầu thận
C : Cầu thận, ống thận
D : Ống thận, nang cầu thận
DẶN DÒ : - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới
- Kẻ phiếu học tập vào vở
Trang 17
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu và quá trình bài tiết nước tiểu
Giải thích được thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là sự bài xuất chất độc, chất
không cần thiết ra khỏi cơ thể để cân bằng môi trường trong
Biết vận dụng kiến thức để giải thích cơ chế chạy thận nhân tạo
2/ Kỹ năng :
Quan sát tranh, sơ đồ để mô tả được bản chất của quá trình tạo thành nước tiểu ở đơn vị
chức năng của thận (cầu thận, ống thận)
Tự nghiên cứu SGK, làm việc với phiếu học tập để tự rút ra kết luận Làm việc theo
nhóm nhỏ và trình bày kết quả làm việc trước lớp
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, tìm tòi.Phương pháp đặt vấn đề
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : + Tranh vẽ cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Đèn chiếu, phim trong: sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu
+ Bảng phụ so sánh thành phần của nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
Học sinh : + Ôn lại kiến thức về thành phần cấu tạo máu và cấu tạo cơ quan bài tiết nước
tiểu
+ Kẻ sẵn bảng câm so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức vào vở BT
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ : + Kể tên các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu theo hình vẽ ?
+ Cấu tạo một đơn vị chức năng của thận ?
2.Mở bài : - Bài trước chúng ta đã tìm hiểu vai trò hoạt động bài tiết đối với cơ thể sống và
cấu tạo của các cơ quan trong hệ bài tiết nước tiểu Bài này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về
hoạt động sinh lí của nó
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Tạo thành nước tiểu
Tuần Tiết
Ngày dạy
Trang 18TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
+ Treo sơ đồ H39.1,
giới thiệu các chi tiết
cấu tạo một đơn vị
chức năng của thận và
nêu tóm tắt đường đi
của máu khi qua cầu
thận và ống thận để
trở thành nước tiểu
Đặt vấn đề:
Điều gì đã diễn ra ở
đây?
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm những
quá trình nào ?
+ Màng lọc trong cầu thận có đặc
điểm gì ?
+ Thành phần nào của máu bị giữ lại
không qua màng lọc ?
+ Có 3 quá trình bài tiết diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận:
* Lọc máu ở cầu thận
* Hấp thụ lại ở ống thận
* Bài tiết tiếp ở ống góp
+ Màng lọc là vách mao mạch với các lỗ 30 – 40 A + Các TB máu và prôtêin có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên vẫn ở lại trong máu
+ HS thảo luận, thống nhấtcâu trả lời cho các câu hỏi
+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận
+ Gồm 3 quá trình:
1/ Quá trình lọc máu ở cầu thận: máu (trừ các TB máu và prôtêin) được lọc quamàng lọc hình thành nước tiểu đầu
2/ Quá trình hấp thụ lại
ở ống thận: nước tiểu đầu chảy vào ống thận được hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, nước và muối khoáng
3/ Quá trình bài tiết tiếp ở ống thận: các chất độc và không cần thiết ở ống thậnđược bài tiết tiếp để tạo thành nước tiểu chính thức vàổn định một số thành phần của máu
Trang 19quả làm việc của các
nhóm và hoàn chỉnh
kiến thức cho HS
Câu 1:
Máu Nước tiểàu Nước tiểu
đầu chính thức
Câu 2: Nước tiểu đầu không có các TB máu và prôtêin
Máu có các TB máu và prôtêin
+ Yêu cầu HS tiếp tục
hoàn thành câu 3 lệnh
(bảng kẻ sẵn trong
vở bài tập)
+ Nhận xét, đưa
ra đáp án đúng
+ Cá nhân HS hoàn thành bảng kẻ sẵn trong vở bài tập
+ Gọi một HS lên bảng thực hiện Các HS khác nhận xét bổ sung
Nồng độ các chất hòa
Cung cấp số liệu:
Người bình thường có
1440 lít máu qua thận
trong một ngày 170
lít nước tiểu đầu 1,5
lít nước tiểu chính
thức
+ Dự đoán điều
gì xảy ra nếu như
những chất cặn bã,
+ Các chất này tích tụ rất nhanh trong máu, gây tử vong
+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể
Lọc qua màng lọc
Trang 20chất độc không được
thải ra ngoài ?
+ Vậy thực chất của quá trình tạo
thành nước tiểu là gì ?
Hoạt động 2 : Thải nước tiểu
Máu vào thận qua
động mạch thận sau
khi diễn ra quá trình
lọc, hấp thụ lại các
chất cần thiết trong
các đơn vị chức năng
của thận, máu có
thành phần ổn định đi
nuội cơ thể và theo
tĩnh mạch thận trở về
tim Các chất độc hại
trong ống thận tiếp tục
được bài xuất ra
ngoài
+ Nước tiểu chính thức được tạo
thành ở ống thận và
thải ra ngoài theo
đường nào ?
+ Nhận xét, đưa
ra đáp án đúng:
+ Nước tiểu chính thức được tạo thành ở ống thận theo ống góp đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòngống đái, cơ bóng đái và cơ bụng
+ Trẻ em phản xạ thần kinh chưa phát triển, người già cơ vân ở bóng đái co
Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng
Trang 21(Có cơ vân hoạt động
theo ý muốn)
+ Giải thích vì sao trẻ em hay đái
dầm, người già khó
điều khiển phản xạ đi
tiểu ?
+ Quá trình tạo thành nước tiểu với
quá trình bài xuất
nước tiểu có gì khác
+ Giải thích như SGK
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Sự tạo thành nước tiểu xảy ra ở :
A : Đơn vị chức năng của thận
C : Nước tiểu đầu
D : Chất dinh dưỡng
3 Nước tiểu chính thức sau khi được tạo ra từ đơn vị thận sẽ đổ vào :
A : Ống dẫn tiểu
Trang 22B : Vỏ thận.
C : Bể thận,
D : Tủy thận
/ DẶN DÒ- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết
- Kẻ phiếu học tập vào vở
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải
thích cơ sở khoa học của chúng
2/ Kỹ năng :
Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế
3/ Thái độ :
Có ý thức xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, nhận xét Phương pháp nêu vấn đề
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Tranh phóng to H38.1 và 39.1
Học sinh : Nghiên cứu trước bài 40, kẻ sửa bảng 40.1-2 SGK vào vở bài tập
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ : - Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ?
2.Mở bài: - Hoạt động bài tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Làm thế nào để có
Tuần 21-Tiết 42
Ngày soạn : /
Ngày dạy : / Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước TiểuVệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
Trang 23một hệ bài tiết khỏe mạnh ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
+ Cho HS nghiên cứu
thông tin mục I SGK
Có những tác nhân nào gây hại cho
hệ bài tiết nước tiểu ?
+ Cho HS tiếp tục nghiên cứu thông
tin và quan sát tranh
vẽ H38.1 và 39.1
SGK
+ Yêu cầu HS hoàn thành bảng 40.1
nêu được những
hậu quả nghiêm trọng
tới sức khỏe
+ Nhận xét, đưa
ra đáp án đúng:
+ Mỗi cá nhân tự thu nhận và xử lí thông tin mục I SGK
Có 3 nhóm tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
- Các vi khuẩn gây bệnh
- Các chất độc trong thức ăn
- Khẩu phần ăn không hợp lí
+ Cá nhân tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK, kết hợpquan sát tranh vẽ ghi nhớ kiến thức
+ Hoàn thành bảng 40.1 (đã kẻ sẵn trong vở bài tập)
+ Gọi một HS lên bảng thực hiện Các HS khác nhận xét, bổ sung
Các tác nhân có thể gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu là các chất độc trong thức ăn, đồuống, khẩu phần ăn uống không hợp lí, các vi trung gâybệnh
Tổn thương hệ bài tiết nước
- Cầu thận bị viêm & suy
thoái
Quá trình lọc máu bị trì trệ cơ thể bị nhiễm độc chết
- Ống thận bị tổn thương hay
làm việc kém hiệu quả
+ Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm môi trường trong bị biến đổi
+ Ống thận bị tổn thương nước tiểu hòa vào máu đầu độc cơ thể
Trang 24- Đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi
Hoạt động 2 : Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ sinh thái
+ Yêu cầu HS đọc lại
thông tin mục I
hoàn thành bảng 40.2
trang 130 SGK
+ Cho HS thảo luận nhóm
+ Nhận xét, đưa
ra đáp án đúng:
+ Mỗi HS tự suy nghĩ về câu thích hợp cho các ô trống trong bảng 40.2 (đã kẻ sẵn trong vở bài tập)
+ Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án cho bài tập điền bảng
+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án, các nhóm khácnhận xét bổ sung
Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu là:
+ Thường xuyên giữ vệsinh cho toàn cơ thể cũng nhưcho hệ bài tiết nước tiểu
+ Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Đi tiểu đúng lúc
TT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơthể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh.
2
Khẩu phần ăn uống hợp lí:
+ Không quá nhiều prôtêin, quá mặn,
quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
+ Uống đủ nước
+ Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi thận
+ Hạn chế tác hại của các chất độc hại
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục
+ Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Tác nhân có thể gây hại cho Hệ điều tiết nước tiểu là :
A : Các chất độc trong thức ăn, đồ uống
Trang 25B : Khẩu phần ăn uống không hợp lý.
C : Vi trùng gây bệnh,
*D : Cả 3 tác nhân trên
2 Người bị sỏi thận cần hạn chế dùng thức ăn nào dưới đây :
*A : Muối khoáng
B : Nước
C : Vitamin
D : Đường
DẶN DÒ : - Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ sẵn bảng câm 40 SGK vào vở bài tập
Chương VIII :
Da
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Mô tả được cấu tạo của da
Chứng minh được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống có liên quan đến da
2/ Kỹ năng :
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
Lập bảng săp xếp cấu tạo phù hợp với chức năng
Trang 263/ Thái độ :
Giáo dục ý thức giữ vệ sinh da
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích.Phương pháp nêu vấn đề
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : + Tranh vẽ cấu tạo da
+ Bảng phim trong đáp án bảng 41.1, 41.2
Học sinh : Xem lại bài “Thân nhiệt”
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: + Cơ quan quan trọng nhất trong sự điều hòa thân nhiệt là cơ quan nào
và điều hòa bằng cách nào ?
2.Mở bài : + Thông qua sự bài tiết mồ hôi da còn thực hiện chức năng nào khác
- Ngoài hai chức năng trên, da còn đảm nhận chức năng nào và da có cấu tạo như thế nào
để thực hiện những chức năng đó ? Bài 41 giúp ta tìm hiểu vấn đề này
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Cấu tạo của da
+ Yêu cầu HS quansát tranh vẽ H41.1 Có
mấy lớp da ?
+ Xác định vị trí các lớp da bằng cách
đánh dấu mũi tên vào
tranh vẽ
+ Cho HS đọc thông tin mục I SGK
xác định vị trí các bộ
phận của da trên tranh vẽ
H41
+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành
bài tập bảng 41.1
+ Nhận xét, đưa ra đáp án đúng:
+ Quan sát H41.1, xác định vị trí 3 lớp da
Lớp biểu bì
Da Lớp bì Lớp mỡ dưới da
+ Quan sát H41 xác định vị trí các bộ phận của da
+ Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
+ Đại diện nhóm lên bảng thực hiện Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bìvà lớp mỡ dưới da
1/ Lớp biểu bì:
+ Tầng sừng: gồm những tế bào chết đã hóa sừng, dễ bong ra
+ Tầng tế bào sống: có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới Trong tế bào có chứa hạt sắc tố tạo nên màu da
2/ Lớp bì: có các bộ phận: mạch máu, dây thần kinh và thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, sợi đàn hồi
3/ Lớp mỡ dưới da: có chứa mỡ dự trữ, có vai trò
Trang 27Lớp biểu bì
Da Lớp bì
Lớp mỡ dưới da
+ GV đưa vấn đề
thảo luận chung cả lớp
+ Yêu cầu HS quan
sát lớp biểu bì trên tranh
H41
* Đặc điểm cấu
tạo của lớp biểu bì?
* Những vảy trắng
nhỏ bong ra như phấn ở
quần áo là do đâu ?
* Các tế bào mới
thay thế cho các tế bào
hóa sừng bị bong ra được
sản sinh từ đâu ?
* Yếu tố nào làm
+ Quan sát lớp biểu bì
trả lời các câu hỏi
* Là lớp ngoài của da
Phân 2 tầng: ngoài cùnglà tầng sừng, dưới là tầng tế bào sống
* Những vảy trắng tự bong ra là do lớp TB ngoài cùng của da hóa sừng và chết
* Các tế bào mới được sinh ra từ lớp tế bào sống
* Các TB sống có chứacác hạt sắc tố tạo nên màu của da Màu sắc của da tùy thuộc vào lượng sắc tố do tế bào tiết ra
* Do lượng sắc tố tiết ranhiều
cách nhiệt
Tầng sừng Tầng TB
sống
Thụ quan Tuyến nhờn
Cơ co chân lông Lông và bao lông Tuyến mồ hôi Dây TK
Mạch máu
Lớp
mỡ
Trang 28da có màu ? Tại sao có
người da trắng, có người
da đen? (sậm màu hơn)
* Tại sao đi nắng
nhiều da sẫm lại?
Bổ sung và hoàn
chỉnh kiến thức cho HS:
lượng sắc tố do TB tiết ra
nhiều hay ít tùy thuộc
vào tính gia đình, chủng
tộc Sắc tố da không chỉ
là phẩm nhuộm cho chiếc
áo da nhân loại mà còn
là tấm chắn cốt tử giúp
cơ thể chắn các tia cực
tím độc hại nương theo
ánh nắng xâm nhập vào
Do vây, không loại trừ ai,
hễ dang nắng nhiều thì
mau da sẫm lại do cơ thể
phát động sự gia tăng để
tiết sắc tố
+ Vậy có nên tẩy
trắng da hay không ? Tại
sao ?
+ Yêu cầu HS quan
sát lớp bì trên tranh H41
* Trong lớp bì có
những bộ phận nào ?
Có khoảng 2,5 –
3 triệu tuyến mồ hôi
phân phối khắp bề mặt
cơ thể: lòng bàn tay, gan
+ Không nên tẩy trắng
da Vì mất sắc tố da sẽ hạn chế khả năng bảo vệ của da gây bệnh về da
+ Quan sát lớp bì trả lời các câu hỏi
* Trong lớp bì có các bộ phận: dây TK, thụ quan, tuyến mồ hôi, mạch máu, tuyến nhờn, lông, bao lông, cơ co chân lông, sợi đàn hồi,
…
* Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút của tế bào TK giúp
da nhận biết nóng lạnh, cứng mềm, đau đớn
* Khi trời nóng mao mạch dươic da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi Khi trời lạnh thìmao mạch co lại, cơ chân lông co
* Da mềm mại, không thấm nước vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến tiết chất nhờn lênbề mặt da
Trang 29bàn chân, nách và trấn.
* Vì sao khi sờ vàovật ta nhận biết được
nóng-lạnh, cứng-mềm, …
của vật ?
* Da có những phản ứng như thế nào khi
trời quá nóng hoặc quá
lạnh ?
* Vì sao da ta luônmềm mại, khi bị ướt
không ngấm nước ?
* Tóc và lông mày có tác dụng gì ? Có nên
trang điểm bằng cách
nhổ bỏ lông mày ? Vì
* Tóc tạo nên một lớp đệm không khí có vai trò chống tia tử ngoại của ánh nắng mặt trời
Lông mày ngăn mồ hôi và nước chảy xuống mắt, vì vậy không nên nhổ bỏ lông mày
+ Quan sát lớp mỡ dưới
da trả lời câu hỏi
* Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ có vai trò cách nhiệt
Hoạt động 2 : Chức năng của da
+ Yêu cầu HS thảo luận, thực hiện
lệnh SGK, hoàn
thành bài tập bảng
41.2 (kẻ sẵn trong vở
bài tập)
+ Các nhóm tiến hành thảoluận, thống nhất câu trả lờicho các câu hỏi hoàn thành bảng 41.2
+ Đại diện một nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Bảo vệ cơ thể
+ Tiếp nhận kích thích xúc giác
+ Điều hòa thân nhiệt
+ Da và sản phẩm của
da tạo nên vẻ đẹp con người
Trang 30+ Nhận xét, đưa
ra đáp án đúng:
+ Sửa vào vở bài tập
Lớp biểu bì Tầng sừngTầng tế bào sống Bảo vệ lớp da trong, ngăn vi khuẩnTạo nên những TB mới; tạo màu sắc cho da
chóng tia cực tím
Lớp bì
Tuyến mồ hôiMạch máuDây TK – thụ quanSợi đàn hồi
Cơ chân lôngLông + bao lôngTuyến nhờn
Điều hòa nhiệt + bài tiếtNuôi da + điều hòa nhiệtTiếp nhận kích thích của môi trườngLàm da có khả năng co dãn
Chống lạnhLàm đệmMềm da, làm lông trơn mượtLớp mỡ
dưới da Tế bào mỡ dự trữ Dự trữ mỡ, chống các tác động cơ học, góp phần điều hòa nhiệt
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :
Da có đặc điểm mềm mại & khi bị ướt không thấm nước là nhờ có :
A : Tầng sừng
*B : Các tuyến nhờn
C : Các tuyến mồ hôi
D : Các thụ quan
2 Bộ phận của da đảm nhận vai trò bài tiết là :
A : Mạch máu
B : Lớp mở
*C : Các tuyến mồ hôi
D : Lông
3 Nhiệm vụ của tầng sừng ở da là :
*A : Bảo vệ phần da trong
B : Nuôi dưỡng da
C : Sản sinh các tế bào cho da
D : Tạo lông cho da
Giáo viên cho học sinh làm bài tập bảng sau :
Cấu tạo da
Trang 31Chức năng
1 Tầng sừng → bảo vệ cơ thể
Tầng tế bào sống → tiếp nhận kích thích xúc giác
2 Sợi môlic → tạo vẽ đẹp con người
Các cơ quan → bài tiết
3 Các tế bào mỡ → điều hòa thân nhiệt
/ DẶN DÒ : - Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng tránh
- Kẻ bảng 42 vào vở
Vệ Sinh DaTuần Tiết Ngày dạy
Trang 32I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da
Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da
2/ Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế
3/ Thái độ :
Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, nhận xét Phương pháp nêu vấn đề
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Tranh ảnh các bệnh ngoài da
Học sinh : Tìm hiểu các bệnh ngoài da – Cách phòng chống
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: - Nêu chức năng của da ?
2.MơÛ bài: - Ngoài các chức năng trên, da còn có vai trò quan trọng phản ánh tình trạng
của nội quan và tuyến nội tiết Vì vậy, thông qua trạng thái của da có thể biết tình trạng
sức khỏe của cơ thể Vậy cần làm gì để da thực hiện tốt các chức năng đó ?
3 Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Bảo vệ da
+ Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi ở lệnh
SGK:
* Da bẩn có hạinhư thế nào ?
Ghẻ nước, nấm ngoài da (chàm,
vảy nến, …) nhiễm tụ
cầu, liên cầu khuẩn
(chốc lở, …) Ở VN
phổ biến hắc lào, lang
ben do nấm ,…
* Da bị xây xát có hại như thế nào ?
+ Một vài HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung:
* Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn pháttriển, phát sinh bệnh ngoài
da, da bẩn còn làm hạn chế hoạt động bài tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe
* Da xây xát dễ nhiễm trùng, có khi gây bệnh nguy hiểm như: nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩnuốn ván, …
+ Cá nhân HS nghiên cứu
+ Da bẩn là môi trường cho vikhuẩn phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi, ảnh hưởng đến sức khỏe
+ Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn đột nhập cơ thể gây các bệnh viêm nhiễm
+ Cần giữ gìn da sạch bằng cách: tắm giặt thường xuyên, tránh để da bị xây xát,không nặn mụn trứng cá dễ gây viêm nhiễm
Trang 33+ Cho HS nghiên cứu thông tin
mục I SGK
* Để giữ da sạch sẽ cần làm gì
thông tin ghi nhớ kiến thức
* Các biện pháp giữ da sạch như: tắm giặt thường xuyên, tránh để da bị xây xát, không nặn mụn trứng cá dễ gây nhiễm khuẩn, …Hoạt động 2 : Rèn luyện da
+ GV phân tích mối
quan hệ giữa rèn
luyện thân thể với rèn
luyện da
* Cơ thể là khốithống nhất Vì vậy rèn
luyện cơ thể là rèn
luyện các hệ cơ quan
trong đó có da
* Rèn luyện thân thể phải thường
xuyên tiếp xúc với
môi trường, vì vậy ảnh
hưởng trực tiếp tới khả
năng chịu đựng của
da
* Da bảo vệ các
cơ quan trong cơ thể
đồng thời liên hệ mật
thiết với các nội quan,
vì vậy khả năng chịu
đựng của da và sức
chịu đựng của các cơ
quan bên trong có tác
động qua lại
+ HS ghi nhớ thông tin có nhận thức đúng để có hành vi rèn luyện thân thể một cách hợp lí
+ HS làm việc cá nhân với bảng 42.1 SGK thảo luận nhóm thống nhất ý kiến xác định hình thức, nguyên tắc rèn luyện da phù hợp
+ Một vài nhóm đọc kết quả Các nhóm khác bổ sung
Cơ thể là một khối thống nhất, vì vậy rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da
1/ Hình thức rèn luyện
da phù hợp:
+ Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ sáng
+ Tập chạy buỏi sáng
+ Tham gia thể thao buổi chiều
Trang 34+ Yêu cầu HS thảo
luận nhóm, hoàn
thành bài tập lệnh
SGK
+ GV nhận xét, đưa ra
đáp án đúng:
Tắêm nắng lúc 8-9 giờ
Tắêm nắng lúc 12-14
giờ
Tắêm nắng càng lâu
càng tốt
Tập chạy buổi sáng
Tham gia TDTT buổi
chiều
x
xx
Tắm nước lạnh
Đi lại dưới trời nắng không cần đội mũ, nónXoa bóp
LĐ chân tay vừa sức
xx
Nguyên tắc rèn luyện da phù hợp là:
chọn+ Phải luôn cố gắng rèn luyện tới mức tối đa
+ Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng
+ Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe
của từng người
+ Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt
trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D
chống còi xương
+ Rèn luyện trong nhà, tránh tiếp xúc với nắng
Hoạt động 3 : Phòng chống bệnh ngoài da
+ Yêu cầu HS hoàn
thành bảng 42.2 (kẻ
sẵn trong vở BT)
+ Nhận xét, đưa
ra bảng đáp án:
+ HS vận dụng những hiểu biết của mình để hoàn thành bảng 42.2
+ Một vài HS báo cáo kết quả làm việc của mình
1/ Các bệnh ngoài da:
+ Do vi khuẩn: chốc lở,uốn ván, viêm nhiễm, …
+ Do nấm: lang ben, hắc lào, vẩy nến, …
+ Do bỏng bởi nhiệt,
Trang 35+ Cho HS quan sát
tranh ảnh về bệnh
ngoài da và giới thiệu
thêm cách phòng
chống một số bệnh
như: tiêm phòng uốn
ván trẻ sơ sinh và
người mẹ, cách giảm
nhẹ tác hại của bỏng,
cách sử dụng thuốc
diệt côn trùng
TT Bệnh ngoài da Biểu hiện Cách phòng chống
1 Do vi khuẩn (uốn ván, nhiễm
trùng)
Sốt cao co giật hoặc viêm mũ ở vết thương
Tránh làm da bị xây xát, sát trùng, băng bó vết thương
2 Do nấm (lang ben hắc lào, vẩy
nến)
Ngứa da tổn thương, nhiễm trùng Dùng thuốc theo toa BS Giữ gìn da sạchbằng cách năng tắm rửa hàng ngày, đảm
bảo vệ sinh môi trường
3
Do bỏng (nhiệt
hay hóa chất)
Đỏ phồng nước, gây lở loét, nhiễm trùng
Cẩn thận khi sử dụng nhiệt, hóa chất, điện, … để tránh bị bỏng Bôi thuốc chống bỏng
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Da bẩn gây tác hại là :
A : Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh
B : Gây ngứa ngáy khó chịu
C : Dễ gây các bệnh như ghẻ lở, lang ben
*D : Cả A, B, C đúng
2 Nguyên tắc dưới đây phù hợp với việc rèn luyện da :
*A : Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng
B : Tiếp xúc với nắng trưa càng nhiều càng tốt
C : Chỉ rèn luyện trong nhà, tránh tiếp xúc ánh mặt trời
D : Cả A, B, C đúng
DẶN DÒ : - Học bài theo câu hỏi SGK
- Thường xuyên thực hiện bài tập 2 SGK
Trang 36- Đọc mục “Em có biết”.
- Ôn lại bài phản xạ
Chương IX : Thần Kinh Và Giác Quan
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị
cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh
Phân biệt được chức năng của hệ TK vận động và hệ TK sinh dưỡng
2/ Kỹ năng :
Phát triển kỹ năng quan sát + Phân tích kênh hình
3/ Thái độ :
Có ý thức bảo vệ hệ thần kinh
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn đề
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Tranh phóng to H43.1 và H43.2
Học sinh : Ôn lại kiến thức bài phản xạ
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: + Nêu cấu tạo và tính chất của nơron
+ Có mấy loại nơron ? Nêu nhiệm vụ của từng loại ?
2.Mở bài : - Hệ thầnh kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích
thích đó bằng sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ
cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường
3 Phát triển bài :
Tuần 23-Tiết 45
Ngày soạn : /
Ngày dạy : /
Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
Trang 37Hoạt động 1 : Nơron – Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
+ Cho HS đọc thông
tin mục I SGK
+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
Bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức
cho HS:
- Khi bị kích thích nơron sẽ bị hưng
phấn, nghĩa là chuyển
từ trạng thái nghỉ sang
trạng thái hoạt động
tạo thnàh xung thần
kinh và dẫn truyền
dọc sợi trục tới các
* Nơron có cấu tạo gồm thân chứa nhân, các sợi nhánh ở quanh thân, một sợi trục có bao miêlin bao ngoài, tận cùng có các xináp Thân và các sợi nhánh tạo nên chất xám, các sợi trục của nơron tạo thành chất trắng, dây thần kinh
* Chức năng/tính chất cơ bản của nơron là hưng phấn và dẫn truyền
Nơron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh
1/ Cấu tạo của nơron:
+ Thân: chứa nhân+ Các sợi nhánh ở quanh thân
+ Một sợi trục có bao miêlin bao ngoài, tận cùng cócác xinap
+ Thân và sơi nhánh tạo thành chất xám
+ Sợi trục tạo thành chất trắng, dây thần kinh
2/ Chức năng của nơron: là hưng phấn (cảm ứng) và dẫn truyền xung thầnkinh
Trang 38thần kinh từ nơron này
sang nơron khác hoặc
tới cơ quan trả lời
Xinap chỉ cho xung
thần kinh đi theo một
chiều nhất định
Hoạt động 2 : Các bộ phận của hệ thần kinh
+ GV thông báo: có 2
cách phân chia các bộ
phận của hệ thần
kinh: theo cấu tạo và
theo chức năng
+ Yêu cầu HS quan sát tranh H43.2
và những hiểu biết
qua hoạt động 1 để
hoàn chỉnh bài tập
mục II.1 SGK
+ Chỉ định một
HS nêu đáp án của
mình, các HS khác bổ
sung
+ GV chính xác hóa kiến thức các từ
cần điền: 1- Não; 2-
Tủy sống; 3 và 4 –
Bó sợi cảm giác và Bó
sợi vận động
+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK nắm được sự
phân chia hệ thần kinh
dựa vào chức năng
+ Phân biệt chức năng của hệ thần
kinh vận động và hệ
+ HS quan sát tranh H43.2,đọc kỹ bài tập lựa chọn các từ và cụm từ điền vào chỗ trống
+ HS nêu kết quả bài tập mục II.1 SGK
+ Một HS đọc lại trước lớp thông tin đã hoàn chỉnh
+ HS nghiên cứu thông tin, thu nhận kiến thức: dựa vào chức năng hệ TK đượcphân biệt thành hệ TK vậnđộng (cơ xương) và hệ TK sinh dưỡng
+ Như nội dung SGK
+ Các nhóm tiến hành thảoluận theo nội dung thông báo
+ Đại diện một nhóm lên bảng thực hiện Các nhóm khác nhận xét bổ sung
1/ Cấu tạo:
Hệ thần kinh bao gồm bộ não, tủy sống (bộ phận trung ương), các dây thần kinh, hạch thần kinh (bộ phậnngoại biên)
2/ Chức năng: chia thành hai phân hệ:
+ Phân hệ TK vận động: điều khiển sự họat động của hệ có xương, là hoạt động có ý thức
+ Phân hệ TK sinh dưỡng: điều hòa hoạt động các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, là hoạt động không có ý thức
Trang 39thần kinh sinh dưỡng ?
+ Trình bày các bộ phận của hệ TK và
thành phần cấu tạo
của chúng dưới hình
Tủy Chất trắng
Dây thần kinhBộ phận ngoại biên
Hạch thần kinh
Xét về mặt chức năng:
Phân hệ TK vận động: điều khiển hoạt động hệ Hệ thần kinh (cơ xương) cơ xương
Phân hệ TK sinh dưỡng: điều hòa hoạt động của các
cơ quan trong nội tạngKIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :
Chất xám trong trung ương thần kinh được cấu tạo từ :
A : Các thân nơron
B : Các sợi nhánh thần kinh
C : Các thân nơron & các sợi nhánh thần kinh
D : Các sợi nhánh & sợi trụ thần kinh
3 Cấu trúc nằm ở tận cùng của sợi trục thần kinh được gọi là :
Trang 40A : Xi náp.
B : Cúc Xi náp
C : Sợi thần kinh
D : Nhánh thần kinh
DẶN DÒ : - Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị thực hành theo nhóm
+ Học sinh : ếch (nhái, cóc) 1 con, bông thấm, khăn lau
+ Giáo viên : bộ đồ mổ, giá treo ếch, cốc đựng nước, dung dịch HCl 0,3%, 1%, 3%
Tìm Hiểu Chức Năng(Liên quan đến cấu tạo)
Của Tủy Sống
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định
Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm:
+ Nêu được chức năng của tủy sống, phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tủy
Giáo dục tính kỷ luật, ý thức vệ sinh
II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, tìm tòi Phương pháp thực hnàh thí nghiệm
Hoạt động hợp tác trong nhóm
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : + Mẫu vật (ếch hoặc nhái)
+ Bộ đồ mổ (đủ cho các nhóm)