1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Lịch sử Thế giới 12 cơ bản

21 325 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – Nguyên tắc họat động Liên Hiệp Quốc a Mục đích: - Duy trì hòa bình và an ninh thế giới - Phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bìn

Trang 1

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000) CHƯƠNG I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN II

(1945-1949) BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II ( 1945-1949)

Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc

Thỏa thuận việc đóng quân , giải giáp quân phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ởChâu Âu và Châu Á

- Thực chất hội nghị Ianta là sự phân chia 2 cực giữa Mỹ và Liên Xô

< II > SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUÔC

- Ngày 25/4 – 26/6/1945 đại biểu của 50 nước họp tại Sanphơrăngxico ( Mỹ ) quyết địnhthành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc.24/10/1945 thông qua Hiến chương Liên Hiệp Quốc

1/ Mục đích – Nguyên tắc họat động Liên Hiệp Quốc

( a ) Mục đích:

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bìnhđẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết

( b ) Nguyên tắc họat động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết

- Tôn trọng tòan vẹn lảnh thổ và độc lập chính trị của các nước

- Không can thiệp vào nội bộ các nước

- giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc ( Anh , Pháp , Mỹ , Liên Xô ,Trung Quốc )

< III > SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG ĐỐI LẬP

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai , trên thế giới hình thành 2 hệ thống đối lập gay gắt :

Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

- Nguyên nhân :

Chính trị : thỏa thuận của Hội nghị Pôtxđam ( 17/7 – 2/8/1945 ) dẫn đến sự ra đời củanước CHLB Đức ( 9/1949 ) và CHDC Đức ( 10/1949 ) , hệ thống XHCN hình thành ởĐông Âu

Trang 2

Kinh tế : 1947 Mỹ thực hiện kế họach Macsan , sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh

tế ( SEV ) của Liên Xơ và Đơng Âu

( a ) Nêu diễn biến – nội dung của Hội nghị Ianta ( 2/1945 ) ?

( b ) Hịan cảnh ra đời , mục đích nguyên tắc họat động và các tổ chức chính của Liên Hiệp Quốc

3/ Nhắc nhở học sinh chuẩn bị câu hỏi

4/ Xem Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU ( 1945 – 1991 )

LIÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )

♣ ♣

CHƯƠNG II LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU

( 1945 – 1991 ) LIÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 ) BÀI 2 LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU

( 1945 – 1991 ) LIÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )

( Tiết 2 – 3 )

< I > LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1/ Liên Xơ

( a ) Cơng cuộc khơi phục kinh tế ( 1945 – 1950 )

- Bối cảnh lịch sử : bị tàn phá nặng nề ( 27 triệu người chết , 1710 thành phố 7 vạn làng mạc , 32 ngàn xí nghiệp bị tàn phá )

- Thành tựu :

Kinh tế : hịan thành kế họach 5 năm khơi phục kinh tế ( 1946 – 1950 ) trong 4 năm 3

tháng , cơng nghiệp tăng 72% so với trước chiến tranh ( 1950 ) , nơng nghiệp ( 1950 )

đạt mức trước chiến tranh

Khoa học kỷ thuật : 1949 chế tạo thành cơng bom nguyên tử

( b ) Liên Xơ tiếp tục xây dựng CNXH từ 1950 – nửa đầu những năm 70

- Hịan thành nhiều kế họach dài hạn xây dựng cơ sở vật chất – kỷ thuật của CNXH , thành tựu :

Cơng nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ , phát triển cơng nghiệp vũ trụ , cơng nghiệp điện hạt nhân

Nơng nghiệp : sản lượng trung bình tăng 16 % ( những năm 60 )

Khoa học – kỷ thuật : 1957 phĩng thành cơng vệ tinh nhân tạo , 1961 phĩng thành cơng

tàu vũ trụ

Xã hội : tỷ lệ cơng nhân chiếm 55% , trình độ học vấn ngày một nâng cao

Trang 3

Đối ngọai : là thành trì của phong trào giải phóng dân tộc và hệ thống xã hội chủ nghĩa , đấu tranh vì nền hòa bình thế giới

2/ Đông Âu

( a ) Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- 1944 – 1945 các nước Đông Âu thành lập ( riêng nước Đức : tháng 9/1949 CHLB Đức ,

tháng 10/1949 CHDC Đức )

- 1945 – 1949 : thiết lập nền chuyên chính vô sản , tiến hành các cuộc cải cách dân chủ.

( b ) Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu

- 1950 – 1975 : Tiến hành nhiều kế họach 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – ky thuật

của CNXH các nước Đông Âu từ những nước nghèo đã trở thành các quốc gia công nông nghiệp phát triển

3/ Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu

( a ) Quan hệ Kinh tế – Khoa học kỷ thuật

- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV ) thành lập.

- Mục đích : tăng cường hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa Liên Xô và các nước XHCN

( b ) Quan hệ chính trị – xã hội

- 14/5/1955 Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời

- Mục tiêu : thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN

Châu Âu

< II > LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991

1/ Sự khủng hỏang của chế độ XHCN ở Liên Xô

- 1973 cuộc khủng hỏang năng lượng trên thế giới đã dẫn đến cuộc khủng hỏang tòan

diện về kinh tế – chính trị – tài chính , Liên Xô chủ quan chậm sửa đổi Cuối những

năm 70 đầu 80 , Kinh tế Liên Xô đã biểu hiện suy thóai

- 3/1985 M.Goocbachôp lên nắm quyền lảnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô , đã tiến

hành cải tổ

Chính trị – xã hội : thực hiện chế độ thổng thống , đa nguyên chính trị

Kinh tế : chuyển sang cơ chế thị trường

Kết quả : đất nước Xô viết lâm vào cuộc khủng hỏang tòan diện

- 19/8/1991 xảy ra cuộc chính biến nhưng thất bại , Đảng Cộng sản bị đình chỉ họat

động , chính phủ Xô viết bị giải thể

- 21/12/1991 , 11 nước cộng hòa tuyên bố thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập SNG - 25/12/1991 M.Goocbachôp từ chức Liên bang Xô viết tan vỡ.

2/ Sự khủng hỏang của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

- 1975 – 1991 cuộc khủng hỏang ở Liên Xô làm cho các nước Đông Âu khủng hỏang.Các

nước Đông Âu lần lượt từ bỏ CNXH

3/ Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nuớc Đông Âu

- Đường lối lảnh đạo chủ quan duy ý chí , cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

- Không theo kịp sự phát triển Khoa học kỷ thuật , khiến cho kinh tế xã hội trở nên trì

trệ , khủng hỏang

- Phạm sai lầm trong tiến trình cải tổ

- Sự chống phá của các thế lực trong và ngòai nước

< III > LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 – 2000

- Từ 1992 – 1999 ( giai đọan cầm quiyền của tổng thống B.Enxin ) với những thay đổi

căn bản về chính trị – kinh tế ở Nga

Trang 4

Kinh tế : theo đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường , thừa nhận quyền tư hữu và

tự do kinh doanh.Từ 1996 kinh tế cĩ những dấu hiệu phục hồi , 1997 tăng trưởng 0,5% ,

2000 lên 9%

Chính trị : đa nguyên về chính trị , thực hiện chế độ tổng thống Tháng 12/1993 ban

hành hiến pháp

Đối nội :tình trạng tranh chấp giữa các đảng phái , xung đột sắc tộc luơn diễn ra.

Đối ngọai : thân phương Tây , khơi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Châu

Á ( Trung Quốc , Ấn Độ , ASEAN…)

- Đầu năm 2000 V.Putin trở thành Tổng thống Nước Nga cĩ nhiều chuyển biến trong

kinh tế , chính trị , xã hội và đối ngọai

- Chuẩn bị các câu hỏi

- Xem trước CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á – PHI – MỸ LA TINH

BÀI 3 CÁC NƯỚC ĐƠNG BẮC Á

♣ ♣

CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á – PHI – MỸ LA TINH

BÀI 3 CÁC NƯỚC ĐƠNG BẮC Á

( Tiết 4 )

< I > NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

Diện tích 10,2 triệu km 2 , dân số 147 tỉ người ( 2000 ) , tài nguyên phong phú Trước

chiến tranh thế giới lần thứ hai là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Sau chiến tranh thế

giới lần thứ hai phong trào giải phĩng dân tộc phát triển mạnh , tạo nên những biến

đổi lớn trong khu vực :

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa (10/1949) Cuốithập niên 90, TQ thu hồi Hồng Kơng và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng.+ Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc( Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCN D T.Tiên ở phía bắc (9/1948).+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBA đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tếđạt những thành tựu to lớn ( Hàn Quốc,Hồng Kơng, Đài Loan “hố rồng”; Nhật bản đúngthứ hai thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK XX)

Trang 5

20/7/1946 Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh phản cách mạng.

Cuối 1949 cuộc nội chiến kết thúc.

1/10/1949 nước Cộng hịa nhân dân Trung Hoa thành lập

Nhiệm vụ hàng đầu : đưa Trung Quốc thĩat khỏi nghèo nàn lạc hậu , phát triển kinh tế

-xã hội – văn hĩa – giáo dục

Kinh tế : tiến hành cải cách ruộng đất, cải tạo cơng thương nghiệp , phát triển văn hĩa giáo dục

Đối ngọai : thi hành chính sách đối ngọai tích cực nhằm củng cố hịa bình , thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển

2/ Trung Quốc những n ăm không ổn định ( 1959 – 1978 )

- 1959 – 1978 Trung Quốc lâm vào tình trạng khơng ổn định về kinh tế , chính trị ,

xã hội , thơng qua việc thực hiện đường lối : “Ba ngọc cờ hồng”( 1958 ) , “Đại cách

mạng văn hĩa vơ sản” ( 1966 – 1976 )

- Đối ngọai : ủng hộ phong trào giải phĩng dân tộc ở Á , Phi , Mỹ la tinh , gây xung đột biên giới với Ấn Độ ( 1962 ) , Liên Xơ ( 1969 ) , thỏa hiệp với Mỹ ( 2/1972 )

3/ Công cuộc cải cách mở cửa ( Từ n ăm 1978 )

- Tháng 12/1978 Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lốiđổi mới Tại Đại hội XII ( 9/1982 ) , Đại hội XIII ( 10/1987 ) đã phát triển thành đường lối chung của việc cải cách kinh tế - Xã hội Trung Quốc: thực hiện cải cách mở cửa , chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN , biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh , dân chủ , văn minh

- Thành tựu :

Kinh tế : đạt tốc độ tăng trưởng cao đời sống nhân dân được cải thiện

Khoa học kỷ thuật – văn hĩa – giáo dục : đạt nhiều thành tựu nổi bật

Đối ngọai : vị thế của trung Quốc ngày càng được nâng cao , thu hồi chủ quyền đối với Hồng Cơng ( 7/1997 ) , Ma Cao ( 12/1999 )

SƠ KẾT BÀI HỌC

1/ Nhấn mạnh trọng tâm :

Sự thành lập nước Cộng hịa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của nĩ

Thời điểm , đường lối cải cách mở cửa và những biến đổi của Trung Quốc trong thời kỳđổi mới

- Học sinh chuẩn bị câu hỏi

- Xem trước Bài 4 CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Trang 6

♣ ♣

BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á & ẤN ĐỘ

( TIẾT 5 - 6 )

< I > CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1/ Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

( a ) Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Đông Nam Á gồm : Việt Nam , Lào , Campuchia , Thái Lan , Mianma , Inđônêsia ,Philippin , Singapo , Brunây , Đông Timo Diện ích 4,5 triệu Km2 , dân số 528 triệu( 2000 )

- Trước chiến tranh thế giới lần thứ hai là thuộc địa của đế quốc Âu – Mỹ ( trừ Thái Lan ) Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai bị quân phiệt Nhật Bản chiếm đóng Sau chiếntranh thế giới lần thou hai nhiều nước đã giành được độc lập.Sau đó thực dân Âu – Mỹquay trở lại xâm lược Nhân dân các nước Đông Nam Á lại tiến hành cuộc kháng chiếnchống xâm lược và giành được thắng lợi trọn vein : Philippin ( 7/1946 ), Mianma ( 1948 )Inđônêsia ( 1949 ), Mã Lai ( 1957 ) , Singapo ( 1959 )…

( b ) Lào ( 1945 – 1975 )

Tháng 8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

12/10/1945 Lào tuyên bố độc lập

- Giai đoạn 1946 – 1954 : tiến hành cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp

- Giai đọan 1954 – 1975 tiến hành cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mỹ

21/2/1973 Mỹ ký Hiệp định Viêngchăn lập lại hòa bình , thực hiện hòa hợp dân tộc ởLào

2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập

- Lào bước sang thời kỳ xây dựng đất nước , phát triển kinh tế - xã hội

( c ) Campuchia

- Giai đọan 1945 – 1954 : tiến hành cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp

.9/11/1953 Pháp ký hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia nhưng vẫn duy trì chiếmđóng

1954 , Pháp ký hiệp định Giơnevơ công nhận độc chủ quyền , thống nhất và tòan vẹnlảnh thổ của 3 nước Đông Dương

- Giai đọan 1954 – 1970

Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập

18/3/1970 được Mỹ giúp sức , Lonnon tiến hành cuộc đảo chính lật đổ Xihanuc

- Giai đoạn 1970 – 1975 tiến hành cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mỹ

17/4/1975 thủ đô Phnôm pênh được giải phóng

- Giaiđọan 1975 – 1979 : chống chế độ diệt chủng Pôn Pốt – Iêng xa ri

Ngày 7/1/1979 nước Cộng hòa nhân dân Campuchia được thành lập

- Giai đọan 1979 – 1991 : Campuchia tiến hành cuộc nội chiến với các phe đối lập

23/10/1991 Hiệp định hòa bình về campuchia được ký kết

9/1993 Vương quốc Campuchia được thành lâp.Đất nước Campuchia bước sang thời kỳphát triển mới về chính trị và kinh tế

2/ Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

- Các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập đã bước vào thời kỳ phát triển kinh tế vớinhững chiến lược khác nhau

( a ) Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

Trang 7

- Gồm : inđônêsia , Malaixia , Philippin , Singapo , Thái Lan Sau khi giành được độc lập

đã triển khai các kế họach để phát triển nền kinh tế :

* Chiến lược kinh tế hướng nội ( công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu )

+ Thời gian : sau khi các nước giành được độc lập đến những năm 60 của thế kỷ XX + Mục tiêu : nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn , laic hậu , xây dựng nền kinh tế tự chủ + Nội dung : nay mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thaythế hàng nhập khẩu , lấy thị trường trong nước làm chổ dựa để phát triển

+ Thành tựu : Thái Lan tăng thu nhập quốc dân 7,6% , dự trữ vàng và ngọai tệ tăng 15%( 1961 – 1966 ) , Mã lai từ sau 1970 miền Tây đã tự túc được lương thực , miền Đônggiảm nhập khẩu gạo…

+ Hạn chế : thiếu vốn ,nguyên liệu và công nghệ , tình trạng thua lỗ,tệ tham nhũng, quanliêu …

* Chiến lược kinh tế hướng ngọai ( Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo )

+ Thời gian : những năm 60 -70 thế kỷ XX

+ Mục tiêu : “mở cửa”nền kinh tế , thu hút vốn đầu tư và kỷ thuật nước ngòai

+ Nội dung : tập trung sản xuất hàng hóa xuất khẩu , phát triển ngọai thong

+ Thành tựu :1980 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 130 tỷ USD , tốc độ tăng trưởng kinh tếcao : Inđônêsia là 7% - 7,5% , Mã Lai 7,8%.Philippin 6,3% , …

+ Hạn chế : chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới , kinh tế bị suy thóai , chính trịkhông ổn định

( b ) Nhóm nước Đông Dương

- sau khi giành được độc lập các nước Đông Dương phát triển theo hướng kinh tế tậptrung Vào những năm 80 – 90 ( thế kỷ XX ) từng bước chuyển sang nền kinh tế thịtrường

- thành tựu

Lào : giữa những năm 70 – 80 về căn bản Lào vẫn là nước nông ngiệp laic hậu Cuối

1986 Lào đã thực hiện đường lối đổi mới Nền kinh tế khởi sắc , đời sống nhân dân ổnđịnh

Campuchia : sau 1991 , Campuchia bước vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đạt nhữngthnành tựu đáng kể Nhưng Campuchia vẫn là nước nông nghiệp

( c ) Các nước khác ở Đông Nam Á

- Brunây : chủ yếu từ nguồn thu về dầu mỏ Từ giữa những năm 80 ( Thế kỷ XX ) chínhphủ thi hành nhiều chính sách đa dạng hóa nền kinh tế , phát triển hàng tiêu dùng và hàngxuất khẩu

- Mianma : kinh tế phát triển chậm , từ cuối 1988 chính phủ tiến hành cải cách mởcửa ,nền kinh tế Mianma có những biểu hiện khởi sắc

3/ Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

( a ) Hòan cảnh ra đời

- ASEAN thành lập trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực có nhiều thay đổi

- Các nước ASEAN tuy đạt được những thành tựu khả quan trong phát triển kinh tế Nhưng nhìn chung các nuớc đang đứng trước những thách thức về chính trị , kinh tế ,xung đột trong quan hệ khu vực , sức ép từ bean ngòai …nhu cầu hợp tác để cùng pháttriểnđã trở thành vấn đề cấp bách

- 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập gồm 5 nước : Inđônêsia ,Malaixia , singapo , Thái Lan , Philippin…

( b ) Mục tiêu

Trang 8

- Trên cơ sở những nổ lực hợp tác chung giữa các thành viên để phát triển kinh tế văn hóa, duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực

( c ) các giai đọan phát triển

- 1967 – 1975 : còn là một tổ chức khu vực non yếu , chưa có vị trí trên trường quốc tế

- 1976 – nay : ASEAN có những bước phát triển mới

2/1976 ASEAN triệu tập Hội nghị Bali , xác định những nguyên tắc cơ bản trong mốiquan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á

+ Tôn trọng chủ quyền và tòan vein lảnh thổ

+ không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lỉnh vực kinh tế – văn hóa – xã hội

Từ cuối thập niên 80 đến 1999 phát triển thành 10 nước thành viên ASEAN nay mạnhhợp tác king tế , xây dựng khu vực hòa bình ổn định và phát triển

Tháng 11/2007 các nước thành viên đã ký bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựngASEAN thành moat cộng đồng vững mạnh

< II > ẤN ĐỘ

1/ Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Ấn Độ là thuộc địa của Anh Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai cuộc đấu tranh giànhđộc lập phát triển mạnh

19/2/1946 2 vạn thủy binh Bombay khởi nghĩa

22/2/1946 đấu tranh của 20 vạn công nhân , học sinh , sinh viên chống thực dân Anh ,dân chúng nổi day hưởng ứng ở Cancutta , Madrat , Carasi…

Đầu 1947 cao trào đấu tranh của công nhân phát triển ở nhiều thành phố lớn

- 15/8/1947 thực dân Anh chia Ấn Độ thành 2 quốc gia : Ấn Độ và Pakixtan ( phương ánMaobattơn )

- Nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh 24/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập Nước Cộnghòa Ấn Độ chính thức thành lập

2/ Công cuộc xây dựng đất nước

- Tiến hành :”Cách mạng xanh” trong nông nghiệp Đến giữa những năm 70 đã tự túcđược lương thực Đến 1995 đứng thứ 3 thế giới vê xuất khẩu gạo

- Công nghiệp : những năm 80 đứng thou 10 thế giới về công nghiệp

- Khoa học kỷ thuật : 1974 phóng thành công bom nguyên tử , 1975 phóng thành công vệtinh nhân tạo bằng tên lửa tự sản xuất

- Đối ngọai : áp dụng chính sách hòa bình , trung lập tích cực , ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc

SƠ KẾT BÀI HỌC

1/ Nhấn mạnh trọng tâm :

Sự biến đổi của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới lần thứ hai

Các con đường phát triển kinh tế và những thành tựu chính của các nước Đông Nam Á Sự thành lập ASEAN , những mốc chính trong quá trình phát triển của tổ chức này Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau 1945 phát triển từ thấp đến cao , cuối cùng đã giành được độc lập hòan tòan, những thành tựu trong xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ

2/ Câu hỏi

Trang 9

1/ Trình bày vắn tắt sự phát triển của cách mạng Lào từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến năm 2000

2/ Các giai đọan phát triển của cách mạng Campuchia từ 1946 – 2000

3/ Trình bày sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN ) và quan hệgiữa ASEAN với Việt Nam

4/ Hãy nêu những nét chính trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn

Độ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai và ý nghĩa của phong trào này

3/.Nhắc nhở

- Chuẩn bị câu hỏi

- Xem trước Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LA TINH

♣ ♣

( TIẾT 7 )

< I > CÁC NƯỚC CHÂU PHI

- Châu Phi gồm 54 nước , diện tích 30,3 triệu Km2 , dân số 800 triệu người (2000 )

1/ Vài nét chung về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai phong trào giành độc lập của nhân dân Châu Phibùng nổ mạnh mẽ ( mạnh nhất là vào những năm 50 của thế kỷ XX ) đầu tiên là ở BắcPhi

1952 binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập đã tiến hành cuộc chính biến lật đổ vươngtriều Pharút , thành lập nước Cộng hòa Ai Cập ( 18/6/1953 ), thắng lợi của cách mạng Li

Bi ( 1952 ) , Tuynidi , Marôc , Xu đăng ( 1956 ) , Gana ( 1957 ) , Ghi nê ( 1958 ) ,Angiêri ( 1962 )

1960 được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước ở Tây , Đông và Trung Phi giành đượcđộc lập

Từ 1975 nhân dân Châu Phi đã hòan thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị củachủ nghĩa thực dân cũ giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người

Nhân dânNam Phi đã đấu tranh chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai Tháng 4/1994 Nenxơn Manđêla được bầu làm tổng thống

2/ Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

- Sau khi giành được độc lập các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế – xã hội Tuy đã đạt được những thành tựu bước đầu nhưng châu Phivẫn đang đứng trước những thách thức lớn :

Tình trạng lạc hậu , bất ổn ( xung đột về sắc tộc và tôn giáo , đảo chính , nội chiến liênmiên ) , bệnh tật , mù chữ , sự bùng nổ dân số , đói nghèo nợ nần , phụ thuộc nước ngòai Tổ chức thống nhất châu Phi ( thnành lập từ tháng 5/1963 ) nay là Liên minh Châu Phi( 2002 ) đang triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục

< II > CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

- Gồm 33 nước , diện tích 20,5 triệu Km2 , dân số 517 triệu người ( 2000 )

1/ Vài nét về quá trình giàng độc lập và bảo vệ độc lập

- Trước chiến tranh thế giới lần thứ hai , về hình thức Mỹ la tinh là những quốc gia độclập nhưng thực tế là lệ thuộc vào Mỹ Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai Mỹ đã tìm

Trang 10

cách biến khu vực Mỹ la tinh trở thành “Sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độctài thân Mỹ

- Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ phát triển mạnh Tiêu biểu là thắnglợi của cách mạng Cu ba

Tháng 8/1961 Mỹ đề xướng thành lập Tổ chức Liên minh vì tiến bộ nhằm ngăn chặnảnh hưởng của cách mạng Cuba Nhưng phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ La tinhngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi

- Phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ La tinh phát triển dưới nhiều hình thức : nổi daycủa nơng dân ( Ecuađo , Braxin ) , bãi cơng của cơng nhân ( Chi lê ) , khởi nghĩa vũ trang( Panama , Bơlivia ) , đấu tranh nghị trường ( Goatêmala , Achentina ) Vào những năm

1959 đến những năm phong trào phát triển thành cơn bảo táp cách mạng biến Mỹ LaTinh thành “Lục địa bùng cháy”.Chính quyền độc tài ở nhiều nước bị lật đổ , các chínhphủ dân tộc dân chủ thành lập

* CÁCH MẠNG CUBA

-10/3/1952 Mỹ thiết lập chế độ độc tài Batixta

- 26/7/1953 Phiđen Catơrơ chỉ huy nhĩm thanh niên yêu nước tấn cơng vào trại línhMơncađa

- 1/1/1959 Chế độ độc tài Batixta sụp đổ Nước Cộng hịa CuBa ra đời do Phiđen đứngđầu

2/.Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

- Sau khi khơi phục độc lập chủ quyền , các nước Mỹ La Tinh bước vào thời kỳ khơiphục và phát triển kinh tế Qua hơn 40 năm , Mỹ La tinh đã cĩ những biến đổi lớn : một

số nước đã trở thành nước cơng nghiệp mới như Braxin , Mêhicơ Riêng Cuba từ 1961

đã tiến hành cách mạng XHCN và xây dựng CNXH Từ một nước nơng nghiệp CuBa đãxây dựng được một nền cơng nghiệp với cơ cấu hợp lý và một nền nơng nghiệp đa dạngsản phẩm , cũng như đạt nhiều thành tựu trong các lỉnh vực văn hĩa – giáo dục – y tế

- Từ những năm 80 đến nay Mỹ la tinh đứng trước những khĩ khăn về kinh tế lạm pháttăng , khủng hỏang trầm trọng , nợ nước ngịai lớn , mâu thuẫn xã hội lớn , nhiều biếnđộng về chính trị , tệ tham nhũng và dứng trước những phản kích của Mỹ

SƠ KẾT BÀI HỌC

1/ Nhấn mạnh trọng tâm :

Phong trào giải phĩng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ La tinh

Cuộc cách mạng CuBa và những thành tựu mà nhân dân CuBa đạt được trong cơng cuộc xây dựng CNXH

2/ Câu hỏi

1/ Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi sau chiến tranh thế giới lần thứ hai Những khĩ khăn mà châu lục này phải đối phĩ là gì ?

2/ Quá trình phát triển của phong trào giành độc lập của nhân dân Mỹ La tinh ? nêu những thành tựu và khĩ khăn về kinh tế – xã hội của các nước Mỹ La tinh từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai

3/ Nhắc nhở

- học sinh chuẩn bị các câu hỏi

- Xem trước CHƯƠNG IV MỸ – TÂY ÂU – NHẬT BẢN

Bài 6 NƯỚC MỸ

Ngày đăng: 19/04/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w