1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Lịch sử Việt Nam 12 cơ bản

58 363 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hat động của Tư sản , Tiểu tư sản và công nhân Việt Nam a Phong trào của Tư sản - Phong trào “chân hưng nội hóa” , “Bài trừ ngọai hóa”, chống độc quyền cảng Sàigòn, chống độc quyền mua

Trang 1

CHƯƠNG 1 VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930

BÀI 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

1,4 triệu người chết , thiệt hại khoản 200 triệu phrăng

Để bù đắp những tổn thất do Chiến tranh gây ra, Pháp đã tăng cường bóc lột lao động trongnước, và đẩy mạnh khai thác thuộc địa

- Ở Đông Dương Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần 2

từ sau 1919 đến trước cuộc khủng hỏang KT ( 1929 – 1933 )

( b ) Nội dung cơ bản của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 :

- Tăng cường đầu tư vào Đông Dương trên quy mô lớn, tốc độ mạnh

- Công nghiệp phát triển thêm ngành dệt , muối , xay xát , tập trung khai thác

mỏ, chủ yếu là than

- Nông nghiệp, tập trung khai thác điỊn, chủ yếu là đồn điền cao su

- Thương mại : ngành ngọai thương ; nội thương phát triển

- Phát triển mạnh GTVT để phục vụ việc khai thác và đàn áp phong trào đấu tranh củanhân dân ta

- Tăng thu và đặt ra nhiều loại thuế mới : thu rượu , thuế muối , thuế thuốc phiện…

- Ngân hàng Đông Dương chi phối nền kinh tế Đông Dương

2/ Chính sách chính trị , văn hóa , giáo dục của thực dân Pháp

- Chính trị : tăng cường bộ máy cai trị , nô dịch về chính trị

Xây dựng lực lượng quân sự , cảnh sát , mật thám , nhà tù

Tiến hành một số cải cách về chính trị – hành chính : tuyển thêm công chức người việt ,lập viện dân biểu Bắc kỳ và Trung kỳ

- Văn hóa , giáo dục : hệ thống giáo dục Pháp – Việt được mở rộng với các cấp học

Trang 2

- Các trào lưu tư tưởng , khoa học – kỹ thuật , văn hóa , nghệ thuật có điều kiện du nhập vào Việt Nam

3/ Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam

( a ) Về kinh tế :

- Do sự du nhập của phương thức sx TBCN vào nước ta, quan hệ kinh tế nông thônnước ta bắt đầu bị phá vỡ nhưng không thể phát triển lên CNTB một cách bình thườngđược Nền kinh tế Việt Nam của VN là một nền Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt và phụ thuộc nặng nề vào nền Kinh tế Pháp.

( b ) Về xã hội:

- Giai cấp Việt Nam có những chuyển biến mới

Giai cấp địa chủ phong kiến : một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước ,tham gia các phong trào dân tộc dân chủ

Giai cấp nông dân : bị đế quốc , phong kiến thống trị và bần cùng hóa , mâu thuẩngay gắt với đế quốc và phong kiến , là lực lượng đông đảo của cách mạng

Giai cấp tiểu tư sản : phát triển nhanh về số lượng , gồm học sinh, sinh viên, trí thức

 nhạy cảm, dễ dàng tiếp thu những tư tưởng tiến bộ có tinh thần chống ĐQ và chống

PK cao Đây là một lực lượng cm rất quan trọng

Giai cấp tư sản : ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất , ra đời trong điều kiện bị tưbản Pháp chèn ép, cạnh tranh rất gay gắt nên số lượng tư sản VN không nhiều, thực lựckinh tế nhỏ bé, thực lực chính trị yếu đuối , phân hóa thành hai bộ phận : tư sản mại bản ,

< II > PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925

1 / Họat động của Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống

Năm 1922 , Phan Châu Trinh viết “Thất điều thư” vạch trần tội ác của vua Khải Định, tổchức diễn thuyết , hô hào “Khai dân trí , chấn dân khí, hậu dân sinh”.Tháng 6/1925 PhanChâu Trinh về nước tiếp tục tuyên truyền đề cao dân quyền , gây ảnh hưởng lớn trong cáctầng lớp nhân dân …

Trang 3

- Họat động của tổ chức Tâm Tâm xã ( 1923 ) tại Quảng Châu ( Trung Quốc ) với Tiếngbom Sa Diện của Phạm Hồng Thái đã gây tiếng vang lớn cho phong trào yêu nước ViệtNam

2/ Hat động của Tư sản , Tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

( a ) Phong trào của Tư sản

- Phong trào “chân hưng nội hóa” , “Bài trừ ngọai hóa”, chống độc quyền cảng Sàigòn, chống độc quyền mua bán lúa gạo Nam kỳ

- Thành lập Đảng Lập Hiến , nhóm Nam Phong , nhóm Trung Bắc Tân văn…

- Dễ thỏa hiệp với chính quyền thực dân

( b ) Phong trào Trí thức Tiểu tư sản

- Thành lập các tổ chức chính trị như : Việt Nam nghĩa đòan , Hội Phục việt , hộiHưng Nam , đảng Thanh niên…phong trào họat động dưới nhiều hình thức mít tinh ,biểu tình , bãi khóa , lập nhà xuất bản , phát hành báo chí…Tiêu biểu là phong trào đấutranh đòi thả cụ Phan Bội Châu ( 1925 ) , đám tang cụ Phan Châu Trinh ( 1926 ) …

( c ) Phong trào công nhân

- Phong trào công nhân mang tính chất lẻ tẻ và tự phát Tổ chức Công Hội Đỏ thành lập tại Sàigòn – Chợ Lớn

- Tháng 6/1925 cuộc bãi công của công nhân Ba Son đã đánh dấu bước tiến mới củaphong trào công nhânViệt Nam

<III >.HỌAT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC

- Ngày 5/6/1911 đánh dấu sự bắt đầu quá trình ra đi tìm đường cứu nước của NguyễnTất Thành

- 1911 - 1916: Người bôn ba khắp các Châu lục trên thế giới và trở về Pháp cuối năm 1917 , tham gia Đảng Xã hội Pháp ( 1919 ).

- 18/6/1919 : các nước thắng trận sau Chiến Tranh thế giới I , họp bàn tại Vec xây nhằmchia lại thị trường Thế giới NAQ đã gửi Bản yêu sách của Nhân dân An Nam , đòi tự

do, dân chủ , quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc VN

- Giữa năm 1920 Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của LêNin

- 25/12/1920 Đại hội XVIII Đảng Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tếCộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp

- Năm 1921 sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa , ra báo Người Cùng Khổ ( Le Paria ) Người đã tham gia viết bài cho các báo như: báo Nhân đạo của Đảng XH Pháp ,báo Đời sống công nhân và cho ra đời "Bản án Chế độ thực dân Pháp"( 1925 )

- Cuối 1923, Nguyễn ái Quốc đã sang Liên Xô dự Đại hội IV của Quốc Tế Cộng sản ( 1924 )

- 11/11/1924 Nguyễn ái Quốc trở về Quảng Châu - TQ , để trực tiếp tuyên truyền , giáo dục lý luận , xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam

Trang 4

SƠ KẾT BÀI HỌC

- Hệ thống lại kiến thức đã học

- Nhấn mạnh trọng tâm :

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925

Họat động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quó6c

- Câu hỏi

1/ Cuộc khai thac thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã tác động đến tình hình kinh

tế , giai cấp xã hội Việt Nam như thế nào ?

2/ Những họat động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1924

3/ Hãy trình bày nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm

1919 – 1925

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị câu hỏi

- Xem trước BÀI 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

< I > SỰ RA ĐỜI VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG

1 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

- Tháng 11 / 1924 Nguyễn ái Quốc trở về Quảng Châu – TQ tiếp xúc với các nhóm

thanh niên VN yêu nước ở Quảng Châu., mở các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng Nguyễn ái Quốc đã gửi người sang họat động ở trường Phương Đông của Liên Xô vàtrường Quân Sự Hoàng Phố ở Trung Quốc

- Người thu hút các thanh niên yêu nước trong Tâm Tâm xã (1923): vào tổ chức CộngSản đầu tiên : cộng sản đoàn ( 2 / 1925 )

- 6/1925: ra đời tổ chức Việt nam CM thanh niên bao gồm các thanh niên Việt Nam

yêu nước, theo khuynh hướng CS thông qua việc lập ra tuần báo thanh niên, tổ chức cáclớp huấn luyện cán bộ (75 người)

- 1927: cuốn sách "Đường cách mệnh" xuất bản , đây là cuốn sách tập hợp các bài

giảng của Nguyễn ái Quốc ở Q.Châu và đã trở thành một cuốn sách lý luận của CM thuộcđịa

Trang 5

- 9 / 7 / 1925 Nguyễn Ái Quốc cùng những nhà yêu nước Triêu Tiên , Inđônêsia … thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

- Cuối năm 1928 Hội Việt nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” đưa cán bộ thâm nhập vào phong trào công nhân để tuyên truyền chủ nghĩa

Mác Lênin Phong trào công nhân có những chuyển biến quan trọng Giai cấp côngnhân đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập

2 Tân Việt Cách mạng đảng

- Dưới ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên , một số tù chính trị Trung

kỳ và nhóm sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội thành lập hội Phục Việt ( 14 / 7 / 1925 ) , sau đổi là hội Hưng Nam Tháng 7 / 1928 lấy tên là Tân Việt Cách mạng đảng

- Chủ trương : đánh đổ đế quốc , thành lập xã hội bình đẳng – bác ái.

- Họat động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và tư tưởng cách mạng của

Nguyễn Ái Quốc đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến các đảng viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng đảng

3 Việt Nam Quốc Dân đảng

- 25/12/1927: VNQD Đảng được thành lập trên cơ sở nhóm Nam Đồng thư xã ,theo

khuynh hướng dân chủ tư sản

- Lãnh tụ của VNQDĐ: Nguyễn Thái Học , Phạm Tuấn Tài, Phó Đức Chính

- Mặc dù có hệ thống tổ chức khá rộng rãi nhưng quá trình kết nạp Đảng viên khá lỏnglẻo đã để cho mật thám P chui vào và những kế hoạch hành động bị bại lộ Thực dânPháp đã ra sức đàn áp VNQDĐ và trước tình thế đó các lãnh tụ của VNQDĐ đã chủtrương phát động một cuộc khởi nghĩa với tư tưởng "không thành công cũng thành nhân

"

- Đêm 9/2/1930: cuộc khởi nghĩa Yên Bái nổ ra chủ yếu ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Bình Thực chất đây là một cuộc khởi nghĩa "non" vì chưa có

sự chuẩn bị về lực lượng 1 cách chu đáo và nổ ra khi chưa có thời cơ, vì thế nhanh chóng

bị thực dân Pháp dìm trong biển máu Các lãnh tụ hàng nghìn chiến sĩ của VNQD Đ bịbắt và bị kết án tử hình

- Khởi nghĩa Yên Bái thất bại chứng tỏ sự non kém về mặt tư tưởng; chính trị và tổ chứccủa VNQDĐ , dẫn đến sự chấm dứt vai trò lãnh đạo, dẫn đường của GCTS VN đối vớiphong trào yêu nước đầu thế kỷ

< II > ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

1 Sự xuất hiện các tổ chức Cộng sản năm 1929

- Cuối 1928 đầu 1929 phong trào dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh , đòi hỏi phải có một chính đảng để lãnh đạo cách mạng

- Cuối tháng 3 / 1929 chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 người được thành lập.

- Sự phân hóa của hội Việt Nam cách mạng thanh niên sau Đại hội I ( tù ngày 1/5 – 9/5/1929 đã dẫn đến sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Đảng ( 6/1929 ) ở miền Bắc ,

Trang 6

An Nam Cộng sản Đảng ( 8/1929 ) ở miền Nam Một bộ phận tiên tiến của Đảng Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên đòan ( 9 / 1929 )

- Sự xuất hiện ba tổ chức Cộng sản là một xu thế tất yêu khách quan của lịch sử Tuy

nhiên sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản vừa có tác dụng tích cực vừa ảnh hưởng không tốt đến phong trào : nguy cơ chia rẽ lớn làm ảnh hưởng lớn đến phong trào

cách mạng trong nước sẽ xảy ra

2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam

- Được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản , Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản tại Cửu Long ( Hương Cảng ) từ ngày 6 / 1 đến 8 /

2 / 1930

Hội nghị tán thành việc hợp nhất đảng , lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam , thông qua chính cương vắn tắt , sách lược vắn tắt của đảng…

+ Nội dung chính cương vắn tắt , sách lược vắn tắt ( Xem SGK )

Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa để tiến lên chủ nghĩa cộng sản Đánh đổ đế quốc , vua quan phong kiến , tư sản phản cách mạng làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do , lập chính phủ công – nông binh và tổ chức quân đội công nông Tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian chia cho dân cày nghèo , tiến hành cách mạng ruộng đất

Lực lượng cách mạng là công – nông , tiểu tư sản , trí thức , lợi dụng hoặc trung lập phúnông , trung , tiểu địa chủ

Bảo đảm quyền lãnh đạo của Đảng , đội tiên phong của giai cấp vô sản

Đòan kết chặc chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới

+ Ý nghĩa :

Là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

Là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tao , kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp , tư tưởng cốt lõi là độc lập và tự do

Hội nghị bầu BCH trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên

24 / 2 / 1930 Đông dương cộng sản liên đòan được gia nhập vào Đảng Cộng sản Việt Nam

Đại hội đại biểu tòan quốc lần thứ III của Đảng ( 9 / 1960 ) quyết định lấy ngày 3 / 2 hàng năm là ngày kỷ niệm thành lập Đảng

- Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Là sản phẩm của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam

Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời dại mới

Từ đây , cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam , với đường lối cách mạng khoa học , sáng tạo đựợc tổ chức chặc chẽ , đội ngũ đảng viên kiên trung , sẵn sang hy sinh cho sự nghiệp cách mạng

Trang 7

Là sự chuẩn bị tất yếu có tính quyết định đến sự phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc

SƠ KẾT BÀI HỌC

1 Củng cố :

- Nhấn mạnh trọng tâm :

Sự ra đời của các tổ chức cách mạng trong những năm 1925 – 1930

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Nội dung của chính cương vắn tắt , sách lược vắn tắt

2 Câu hỏi :

1/ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên , Tân Việt cách mạng đảng , Việt Nam Quốc

dân Đảng đã ra đời và họat động như thế nào ?

2/ Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình vận động thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

3/ Trình bày hòan cảnh lịch sử và diễn biến của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

4/ Nêu nội dung chính cương vắn tắt , sách lược vắn tắt

3 Nhắc nhỡ học sinh

- Chuẩn bị các câu hỏi

- Xem trước CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945

BÀI 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1935

♣ ♣

CHƯƠNG II VỊÊT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945

BÀI 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935

2 Tình hình xã hội

- Tinh trạng khốn cùng của các tầng lớp nhân dân lao động.làm các mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc ( Dân tộc Việt Nam >< thực dân Pháp , nông dân >< địa chủ phong

Trang 8

kiến …) Chính sách khủng bố trắng của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái càng làmtăng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn của xã hội và tất yếu dẫn đến phong tràođấu tranh của quần chúng Đây là nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của Phong tràocách mạng.

- Những năm cuối của thập kỷ 20 , phong trào công nhân và phong trào yêu nước pháttriển mạnh mẽ Đầu năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời , kịp thời lãnh đạonhân dân ta bước vào một thời kỳ đấu tranh mới Đây là nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào

< II > PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH

+ 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng

+ 4000 công nhân nhà máy cưa và nhà máy diêm Bến Thuỷ

+ 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định

Phong trào nông dân đòi giảm sưu – thuế cũng nổ ra ở một số địa phương nhưKiến An, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh

- Từ Tháng 5 - 1930 phong trào phát triển thành cao trào.

Ngày 1/5/1930 lần đầu tiên giai cấp Công nhân và nông dân Việt Nam kỷ niệm ngày quốc tế lao động khắp nơi diễn ra các hình thức đấu tranh như: bãi công của côngnhân, biểu tình của nông dân, bãi khóa của học sinh , sinh viên, bãi thị của tiểu thương.Ngoài ra còn có các hình thức: mít tinh, theo cờ đỏ búa liềm, giải truyền đơn, căng khẩuhiệu

( b ) Phong trào nửa sau 1930

- Trong tháng 6 , 7 , 8 Phong trào đấu tranh của công nông diễn ra liên tục và sôi nổi trên phạm vi cả nước

- Sang tháng 9 / 1930 Phong trào nông dân lên cao chưa từng thấy nhất là ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

- Phong trào có sự liên kết công - nông ngày càng chặt chẽ

- Tính chung 1930, đã nổ ra 98 cuộc bãi công của công nhân và 400 cuộc đấu tranh củacông nông dân

Trang 9

Về chính trị:

+ Thực hiện rộng rãi quyền tự do - dân chủ, quần chúng Lao động được tham gia các

tổ chức đòan thể cách mạng, thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân, thẳng taytrừng trị những phần tử phản động, ngoan cố, tổ chức tuần tra, can gác, bảo vệ trật tự trịan

Về kinh tế :

+ Tổ chức cứu đói, chia ruộng đất của đế quốc việt gian cho dân nghèo, xóa bỏ các lọai thuế không phù hợp , tu sửa các công trình giao thông …

Về Văn hóa – Xã hội:

+ Tổ chức dạy chữ quốc ngữ, xây dựng nếp sống văn hóa mới, bài trừ mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.

- Thực dân Pháp vừa đàn áp , khủng bố vừa chia rẽ , mua chuộc đến giữa 1931 phongtrào tạm lắng xuống Lực lượng cm bị tổn thất nặng nề và bước vào một thời kỳ đấutranh cực kỳ gian khổ trong những naưm 1932 – 1935

3 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam ( 10 / 1930 )

- Đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Đông dương

- Cử Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư

- Thông qua Luận cương chính trị của đảng

Luận cương đã nêu tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Đông dương ( tiến hành cáchmạng tư sản dân quyền đánh đổ đế quốc và phong kiến và phát triển thành cách mạngXHCH bỏ qua thời kỳ TBCN )

Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Đông dương , động lực cách mạng là Công –Nông

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ( a ) Ý nghĩa lịch sử

- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông dương

- Nói lên sức mạnh to lớn của liên minh Công – Nông

- Đảng Cộng sản Đông dương là một bộ phận độc lập , trực thuộc của quốc tế Cộng sản

Trang 10

- Là cuộc tập dợt đầu tiên cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám

( b ) Bài học kinh nghiệm

- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đã để lại nhiều bài học quí báu về công tác tưtưởng , về xây dựng khối liên minh Công – Nông và mặt trận dân tộc thống nhất , về tổchức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh

< III > PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1932 – 1935

1 Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng

- Thực dân Pháp tiến hành chiến dịch khủng bố trắng Do bị đàn áp, lực lượng cmtổn thất nặng nề Toàn bộ ban chấp hành TW Đảng bị bắt Tổng bí thư Trần Phú bị cầm tù(4/1931) Nguyễn ái Quốc cũng bị nhà cầm quyền Anh bắt giam tại Hương Cảng (6-1931) Các xứ uỷ và tỉnh uỷ đều bị phá vỡ, tổ chức cơ sở Đảng bị tan rã ở nhiều nơi.

Hàng vạn cán bộ Đảng viên và quần chúng yêu nước bị bắt, bị kết án từ hình, khổ saichung thân hoặc lưu đầy biệt xứ

- Cùng với những thủ đoạn bạo lực, kẻ thù còn sử dụng những thủ đoạn lừa bịp về chínhtrị như: cưỡng bức dân cày ra đầu thú, tổ chức rước cờ vàng; nhận thẻ quy thuận (trở vềvới chính nghĩa)

- Ở trong nhà tù tế quốc, cuộc chiến đấu vẫn tiếp diễn. Các chiến sĩ cộng sản thànhlập chi bộ nhà tù để lãnh đạo đấu tranh, trực diện đấu tranh với kẻ thù trong những lúc bịhỏi cung, bị tra tấn và cả lúc bị đưa ra pháp trường Họ mở ra các lớp huấn luyện chính trịdài ngày và ngắn ngày để nâng cao trình độ cho lý luận cho đangr viên; mở các lớp họcvăn hóa cho anh em tù nhân; tổ chức dịch một số tác phẩm lý luận của CM Mác-Lênin; rabáo chí trong tù

- Ở bên ngoài, những đảng viên không bị bắt và những người tù ngắn hạn ra bímật hoạt động, chắp nối lại cơ sở Đảng và cơ sở quần chúng.

- Trong hoàn cảnh gian khổ 6/1932, Đảng đưa ra "Chương trình hành động" tiếp tụcnhững nhiệm vụ của cách mạng tư sản dần quyền, đề ra mục tiêu đấu tranh trước mắt làchống "khủng bố trắng" đòi các quyền dân sinh, dân chủ, khôi phục hệ thống tổ chức củaĐảng và lực lượng cách mạng quần chúng

- Tiếp đó, ban chỉ huy ở ngoài của Đảng được thành lập, do Lê Hồng Phong đứng đầulàm nhiệm vụ như một ban chấp hành TW lâm thời

- Nhờ những nỗ lực trên đây, phong trào quần chúng từng bước phục hồi, hệ thống tổchức của Đảng được xây dựng lại và phát triển ở một số nơi

2 Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương ( 3 – 1935 )

Từ ngày 27 đến ngày 31 31935: đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao Trung Quốc

Tổng kết những hoạt động của Đảng từ khi ra đời, tiếp tục nhiệm vụ chiến lược CM:chống ĐQ và chống PK

Đề ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt: củng cố và phát triển tổ chức của Đảng, cơ sởchính trị quần chúng; lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống chiến tranh đế quốc

Trang 11

Đại hội đã thông qua nghị quyết chính trị , điều lệ Đảng , các nghị quyết về công tácquần chúng , công tác dân tộc , về các đội tự vệ và cứu tế đỏ

Bầu ra BCH TW gồm 13 đồng chí do Lê Hồng Phong làm tổng bí thư , cử Nguyễn ÁiQuốc làm đại diện của Đảng tại Quốc tế Cộng sản

- Đại hội lần I của đảng đánh dấu sự phục hồi tổ chức của Đảng, là điều kiện tiếp tục đưa

cm tiến lên

SƠ KẾT BÀI HỌC

1 Nhấn mạnh trọng tâm

- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Xô Viết Nghệ - Tĩnh

- Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam( 10 / 1930 ) và Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương ( 3 – 1935 )

- Cuộc đấu tranh phuc hồi phong trào cách mạng

2 Câu hỏi

1/.Hãy nêu thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam trong những năm khủng hỏang kinh tếthế giới 1929 – 1933

2/ Trình bày diễn biến đã ra đời và họat động như thế nào ?

4/ Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931vớI đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh

5/ Hãy nêu nhận xét về phong trào cách mạng 1930 - 1931

6/ Nêu nội dung cơ bản của Luận cương chính trị ( 10 – 1930 ) của Đảng Cộng sản ĐôngDương

7/ Trong những năm 1932 – 1935 , phong trào cách mạng nước ta phục hồi như thế nào ?8/ Nêu nội dung và ý nghĩa Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương( 3 – 1935 )

3 Nhắc nhỡ học sinh

- Chuẩn bị các câu hỏi

- Xem trước BÀI 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1939

Trang 12

- Nguy cơ Chủ nghĩa phỏt xớt và Chiến Tranh Thế giới đe dọa nghiờm trọng hũa bỡnh va an ninh quốc tế Đó là một nguy cơ đối với toàn thể loài ngời.

- Đại hội 7 của Quốc Tế Cộng Sản (7/1935) họp đề ra chủ trơng điều chỉnh chiến

lợc của Cỏch mạng Thế giới

Xỏc định kẻ thự là chủ nghĩa phỏt xớt ,chỉ rõ nguy cơ đe dọa của Chủ nghĩa phỏt xớt vàChiến Tranh Thế giới

Đề ra nhiệm vụ trước mắt là chống chủ nghĩa phỏt xớt và chiến tranh đế quốc

Nờu mục tiờu đấu tranh là giành dõn chủ , bảo vệ hũa bỡnh

Chủ trơng thành lập mặt trận nhân dân nhằm đoàn kết rộng rãi tất cả các lực lợng dânchủ và tiến bộ

- Thỏng 6 – 1936 Chớnh phủ nhõn dõn lờn cầm quyền ở Phỏp đã ban hành

nhiều chính sách tiến bộ cho thuộc địa

2 Tinh hỡnh trong nước

- Đối với Đụng Dương Chớnh phủ Phỏp cử phỏi viờn sang điều tra tỡnh hỡnh ,

điều chỉnh những chớnh sỏch đối với thuộc địa

- Cỏc tổ chức chớnh trị đó tận dụng thời cơ để tranh giành ảnh hưởng quần chỳng

- Thực dõn Phỏp tăng cường đầu tư khai thỏc thuộc địa để bự đắp sự thiếu hụt

do cuộc khủng hỏang kinh tế 1929 – 1933 gõy ra

- Nền kinh tế Việt Nam cú phục hồi và phỏt triển nhưng vẫn lệ thuộc vào kinh tế

Phỏp Đời sống đại bộ phận nhõn dõn vẫn khú khăn và khổ cực

< II > PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939

1 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đụng Dương thỏng 7 - 1936

- Thỏng 7/1936 BCH TW Đảng họp hội nghị, do đồng chớ Lờ Hồng Phong chủ trỡ

phân tích tình hình quốc tế và trong nớc đề ra chủ trơng chuyển hớng chiến lợc cỏch mạngcủa Đảng cho phù hợp với tình hình mới Nội dung cơ bản nh sau:

Xỏc định nhiệm vụ chiến lược của cỏch mạng tư sản dõn quyền Đụng Dương là

chống chiến tranh đế quốc và phong kiến

Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa ,

chống phỏt xớt , chống chiến tranh , đũi tự do , dõn sinh , dõn chủ , cơm ỏo và hũa bỡnh

Phương phỏp đấu tranh là kết hợp cỏc hỡnh thức cụng khai và bớ mật , hợp phỏp và

bất hợp phỏp

Chủ trương thành lập "Mặt trận nhõn dõn phản đế Đụng Dương" Sau đú tại

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương thỏng 3 – 1938 đổi thành "Mặt trận dân chủ ĐôngDơng"

2 Những phong trào đấu tranh tiờu biểu

( a ) Đấu tranh đũi cỏc quyền tự do , dõn sinh , dõn chủ

Trang 13

- Mở đầu là phong trào "Đụng Dương đại hội” nhằm tập hợp ý kiến nguyện vọng

của quần chúng thông qua các đại họi từ cơ sở dến toàn Đông Dơng, để gửi cho đoàn đạibiểu chính phủ Pháp sắp sang điều tra tình hình Đông Dơng

- Tổ chức cỏc cuộc "đún rước" gụ đa và Brờviờ, là những quan chức thực dân,

đ-ợc cử sang làm nhiệm vụ ở Đông Dơng

- Tổ chức nhiều cuộc miting, tiêu biểu nhất là cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 tại Hà Nội vớihàng vạn ngời tham gia

( b ) Đấu tranh nghị trường

+ Phong trào đấu tranh nghị trờng "cũng đợc tận dụng Lợi dung quyền tự do bầu cử vàứng cử, đảng đa ngời của mặt trận dân chủ ra tranh cử vào nghị trờng thực dân (các việndân biểu, hội đồng quản hạt, hội đồng thành phố) Thắng lợi tiêu biểu nhất là trong cuộcbầu cử vào viện dẫn biểu trung kỳ 1938 Hầu hết các ứng cử viên của mặt trận dân chủ

đều trúng cử

( c ) Đấu tranh trờn lĩnh vực bỏo chớ

- Sử dụng quyền tự do báo chí, xuất bản hàng trăm tờ báo bằng tiếng việt và tiếng Pháp ra

đời tiêu biểu là các tờ : "Dân chúng", "Lao động", "Tiền Phong", "Tiến lên", "Tập hợp";

"Tiếng nói của chúng ta", "Nhành lúa", "Thời thế", "Tin tức, đời mới", "Dân", "Bạndân" báo chí của Đảng và mặt trận dân chủ là nguồn tuyên truyền, cổ động & tổ chứctập thể hớng dẫn quần chúng đấu tranh theo phơng hớng cm của Đảng Đặc biệt trongthời gian này, Đảng cho ra mắt bạn đọc tác phẩm: "Vấn đề dân cày" của Qua Ninh (TrờngChinh) và Vân Đình (Võ Nguyên Giáp)

3 í nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dõn chủ 1936 – 1939 ( a ) í Nghĩa

- Cuộc vận động dõn chủ 1936 – 1939 là phong trào quần chỳng rộng lớn buộc

chớnh quyền thực dõn phải nhượng bộ thực hiện cỏc quyền dõn sinh , dõn chủ ở thuộc địa

- Hỡnh thành đạo quõn chớnh trị của quần chỳng

- Đội ngũ cỏn bộ đảng viờn được rốn luyện và trưởng thành

- Nõng cao uy tớn và ảnh hưởng của Đảng

- Là cuộc diễn tập chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa Thỏng Tỏm

( b ) Bài học kinh nghiệm

- Kinh nghiệm trong việc xõy dựng mặt trận dõn tộc thống nhất , trong tổ chức lónh đạoquần chỳng đấu tranh cụng khai , hợp phỏp …

- Khắc phục những hạn chế trong cụng tỏc mặt trõn , vấn đề dõn tộc

Trang 14

1/ Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào ?

2/ Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 19393/ Trình bày nhận xét vè qui mô , lực lượng tham gia và hình thức đấu tranh trong phong

trào dân chủ 1936 - 1939

3 Nhắc nhỡ học sinh

- Chuẩn bị các câu hỏi

- Xem trước BÀI 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DAN TỘC

- Tháng 9 / 1940 Phát xít Nhật đưa quân tiến vào nước ta

- Thực dân Pháp ở Đông Dương đã thỏa hiệp với Nhật vừa đàn áp phong trào cáchmạng , vừa đẩy mạnh vơ vét kinh tế

- Những phần tử cơ hội đẩy mạnh tuyên truyền Thuyết ”Đại Đông Á” , chuẩn bị hất cẳngPháp khỏi Đông Dương

- Đến 1945 chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đọan kết thúc với thắng lợinghiêng về phê đồng minh chống phát xít , thời cơ cách mạng đến gần , các tổ chức chínhtrị trong nước đẩy mạnh họat động , khí thế giành chính quyền dâng cao trong cả nước

2 Tinh hình kinh tê – xã hội

Trang 15

- Pháp : ra lệnh tổng động viên ( 9/1939 ) , thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy” ,

- Nhật : Nhật ép Pháp phải nhượng bộ về kinh tế và cung cấp nộp một khỏan tiền lớn , bắtnông dân phải nhổ lúa trồng đay và thầu dầu

- Đời sống nhân dân rất cực khổ dưới ách thống trị của Pháp – Nhật

< II > PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9 / 1939 ĐẾN THÁNG 3 / 1945

1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 / 1939

- Nội dung :

+ Xác định nhiệm vụ , mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đếquốc và tay sai , làm cho Đông Dương hòan tòan độc lập , đặt nhiệm vụ giải phóng dântộc lên hàng đầu

+ Tạm gát khẩu hiệu cách mạng ruộng đất , thay bằng các khẩu hiệu chống địa tô , chốngcho vay nặng lãi , tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và bọn địa chủ tay sai , tạm gátkhẩu hiệu thành lập chính quyền công – nông thay bằng khẩu hiệu lập chính phủ cộnghòa dân chủ

+ Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, nhằm tập hợprộng rãi mọi lực lượng có tinh thần chống đế quốc bao gồm các Đảng phái chính trị cácđoàn thể, tầng lớp xã hội và cả các cá nhân Đây là mặt trận thực hiện sự đoàn kết dântộc, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm thực hiện nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng lúc

đó là giải phóng dân tộc

+ Về phương pháp đấu tranh : hội nghị chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng, tiến hànhkhởi nghĩa vũ trang, giành chính quyền Hội nghị khẳng định "Nhất định các dân tộcĐông Dương sẽ tiến tới chở vũ trang, bạo động, giành chính quyền

+ Hội nghị 6 của Đảng đánh dấu sự chuyển hướng mạnh mẽ về chiến lược cách mạngđưa nhân dân ta bươcs vào một thời kỳ đấu tranh mới , trực tiếp vận động cứu nước

2 Nh ững cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới

( a ) Khởi nghĩa Bắc Sơn ( 27 / 9 / 1940 )

- Ngày 22/9/1940 Nhật cho quân đổ bộ lên Đồ Sơn - Hải Phòng và tràn qua biên giới Việt

- Trung tiến công quân Pháp ở Lạng Sơn Tàn binh Pháp thua chạy qua châu Bắc Sơn

- Ngày 27/9/1940, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khỉ nghĩa tước vũ khí củaquân đội Pháp, giải tán chính quyền địch ở địa phương, thiết lập quyền làm chủ Đội dukích Bắc Sơn được thành lập và hỗ trợ quần chúng đấu tranh Quân khởi nghĩa còn tiếncông một số đồn binh Pháp như Mã Nhai, Bình Gia

- Nhật cấu kết với Pháp để đối phó cuộc khởi nghĩa Thực dân Pháp tập trung lực lượngtiến hành khủng bố phong trào cỏch mạng ở Bắc Sơn Một bộ phận lực lượng vũ trangkhởi nghĩa rút vào rừng núi để hoạt động du kích về sau phát triển thành cứu quốc quân

( b ) Cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ:

Trang 16

- Thỏng 11 / 1940 xảy ra xung đột giữa thực dân Pháp và Thái Lan ở vùng biên giới vớiLào và Campuchia Thực dân Pháp định điều anh em binh sĩ Việt Nam sang vùng biêngiới nói trên để bảo vệ quyền lợi của chúng Việc đó không gây bất bình trong anh embinh sĩ người Việt.

- Xứ ủy Nam Kỳ chuẩn bị phát động khởi nghĩa , cử người ra Bắc xin chỉ thị của Trungương

- Trung ương Đảng chủ trương hoãn cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ , nhưng chỉ thị khôngđược triển khai đến nơi Cuộc khởi nghĩa vấn được phát động theo dự kiến

- Đờm 22 rạng 23/11/1940 khởi nghĩa Nam Kỳ bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh Nam Bộ,quyết liệt nhất là ở tỉnh Mỹ Tho Lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởinghĩa này

- Thực dân Pháp đã tập trung lực lượng đàn áp bằng những thủ đoạn tàn bạo Lực lượngcách mạng Nam kỳ bị tổn thất nặng nề, một số cán bộ của Đảng bị bắt và anh dũng hysinh như Phan Đăng Lưu, Nguyễn Thị Minh Khai Phong trào cách mạng Nam kỳ gặpnhiều khó khăn trong một thời gian dài về sau

( c ) Cuộc binh biến Đô Lương (1/1941)

- Binh lính việt nam trong quân đội Pháp đó làm binh biến phản đối việc bị đưa sang Làođánh nhau với Thái Lan

- 13/1/1941: anh em binh sĩ đồn Chợ Rạng (Đông Lương - Nghệ An) do Đội Cung (tứcNguyễn Văn Cung) chỉ huy, nổi dậy chiếm đồn rồi dùng xe ô tô tiến vào TP Vinh nhằmphối hợp với anh em binh sĩ ở đây nổi dâỵ chiếm thành nhưng thực dân Pháp đã nhanhchóng tập trung lực lượng đàn áp Cuộc binh biến Đô Lương thất bại

( d ) Ý nghĩa lịch sử

- Các cuộc nổi dậy trên đây là những đòn tiến công trực diện vào nền thống trị của ĐQPháp, đồng thời cũng là những đòn cảnh cáo đanh thép đối với phát xít Nhật ngay khichúng vừa đặt chân lên đất nước ta Nó chứng tỏ mâu thuẫn giữa mọi tầng lớp nhân dân

ta với bọn ĐQ phát xít đã phát triển vô cùng gay gắt Cả dân tộc ta đều kiên quyết đứnglên chống lại kẻ thù ngoại xâm, bất kể chúng là da trắng hay da vàng

- Đây là những phát súng đầu tiên báo hiệu thời kỳ đấu tranh vũ trang của các dân tộcĐông Dương, báo hiệu một thời kỳ bão táp cm sắp bắt đầu Đây cũng là những cuộc tậpdượt của nhân dân ta trên con đường tiến lên vũ trang khởi nghĩa giành chính quyền

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về xd và sử dụng lực lượng Về khởi nghĩa

vũ trang và thời cơ c m

+ Lực lượng vũ trang Bắc Sơn được hội nghị 7 của TW Đảng quyết định duy trì để làmvốn quân sự cho CN về sau phát triển thành cứu quốc quân Lá cờ đỏ sao vàng 5 cánhxuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ được hội nghị 8 của TW Đảng chọn làm lá cờtoàn quốc

3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( 5 / 1941 )

- Ngày 28 / 1 / 1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng

Trang 17

- Từ ngày 10 đến 19 / 5 / 1941 Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấphành Trung ương Đảng tại Pắc Pó ( Hà Quảng – Cao Bằng ) , nội dung :

+ Hội nghị xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là cách mạng giải phóng dân tộc chủtrương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nờu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức(tiền cho vay lãi); chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng + Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận "Việt Nam độc lập đồng minh"và giúp đỡ việcthành lập mặt trận ở Lào , Campuchia

+ Hội nghị xác định hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởinghĩa

+ Ý nghĩa : Hội nghị 8 của TW Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược CMđược đề ra từ hội nghị 6, giương cao ngọn cờ GPDT, đồng thời đề ra chủ trương khởinghĩa vũ trang Đó là sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho cuộc tổngkhởi nghĩa Tháng 8 - 1945

+ Sau hội nghị 8 của BCH TW Đảng (5- 1941) , Mặt trận Việt Minh chính thức ra đời( 19 / 5 / 1941 ) Tuyên ngôn , Chương trình , Điều lệ của Việt Minh cũng được công bố Mặt trận Việt Minh là mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam với các đoàn thể quần chúngmang tên cưú quốc Quá trình xây dựng và hoạt động ở Việt Minh là quá trình đẩy mạnh,chuẩn bị lực lượng chính trị cho CMT8

4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền

( a ) Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

- Xây dựng lực lượng chính trị :

+ Cao Bằng là nơi xd thí điểm Việt Minh từ đầu 1941 do NAQ chỉ đạo, đến cuối 1942 ở

cả 9 châu đều có các tổ chức cứu quốc của Việt Minh, trong đó có 3 châu "hoàn toàn" là :Hòa An, Hà Quảng và Nguyên Bình ở đây mọi người đều vào Việt Minh, xã nào cũng có

uỷ ban Việt minh Trên cơ sở đó uỷ ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và uỷ ban việt minhlâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập

+ Trong khi ra sức phát triển lực lượng chính trị ở nông thôn, Đảng vẫn luôn coi trọngphong trào thành thị Tháng 2/1943, ban thường vụ TW Đảng họp hội nghị tại (Võng La -Đông Anh) chủ trương phát triển lực lượng ở thành thị xây dựng các tổ chức cứu quốctrong học sinh, sinh viên; tiểu thương và các tầng lớp nhân dân thành thị

+ Năm 1943, Đảng đưa ra bản đề cương văn hóa VN

+ Tháng 6/1944 , thành lập Đảng dân chủ Việt Nam và Hội Văn húa cứu quốc Việt Nam

- Xây dựng lực lượng vũ trang :

+ Trên cơ sở xd lực lượng chính trị, Đảng từng bước chỉ đạo xd lực lượng vũ trang nd vàcăn cứ địa cm

+ Sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940) đội du kích Băc Sơn ra đời là lực lượng nòngcốt để xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai , phỏt triển thành Trung đội Cứu quốcquân I (14 / 2 / 1941 ) , Trung đội Cứu quốc quõn II (15 / 9 / 1941 ) , Trung đội Cứu quốcquân III (25 / 2 / 1944 )

Trang 18

- Xây dựng căn cứ địa :

+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11 / 1940 chủ trương xây dựng căn cứ địa

Bắc Sơn - Võ Nhai Năm 1941 sau khi về nước , Nguyễn Ái Quốc đó chọn Cao Bằnglàm căn cứ địa thứ hai

( b ) Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Từ đầu 1943 , Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công , cục diện chiến tranh thếgiới chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho phong trào cách mạng nước ta

- Từ 25 đến 28 / 2 / 1943 Ban Thường vụ Trung ương họp tại Vừng La ( Đông Anh –Phúc Yên ) vạch kế họach chuẩn bị tòan diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

- Tại căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai lực lượng Cứu quốc quân đẩy mạnh họat động , tuyêntruyền vũ trang , gây dựng cơ sở chính trị , mở rộng khu căn cứ Tại căn cứ Cao BằngBan Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra các ban “Xung phong Nam tiến” để liênlạc với căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi

- 7 / 5 / 1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “:Sửa sọan khởi nghĩa”

- 10 / 8 / 1944 Trung ương Đảng ra lời kêu gọi “sắm sửa vũ khi đuổi thù chung”

- Ngày 22 / 12 / 1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải Phúng Quân được thành lập

< III >.KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN

1 Khởi nghĩa từng phần ( từ tháng 3 đến giữa tháng 8 / 1945 )

- Đầu 1945, cuộc CTTG2 bước vào giai đoạn kết thúc Hồng quân Liên Xô đang phảncông mạnh phát xít Đức trên chiến trường châu Âu ở mặt trận Viễn Đông, quân Anh, Mỹcũng phản công phát xít Nhật

- Ở Đông Dương mâu thuẫn Nhật – Pháp ngày càng gay gắt

- Ngày 9/3/1945, Nhật nhanh tay đảo chính, hất cẳng Pháp, Dựng ra chính phủ bù nhìn doTrần Trọng Kim làm thủ tướng; , Bảo Đại làm “Quốc trưởng”

- Ngày 12/3/1945 ban thường vụ TW Đảng họp hội nghị tại Từ Sơn, Bắc Ninh ra bản chỉthị "Nhật - Pháp bán nhau và hành động của chúng ta” Xác định kẻ thù cụ thể, kẻ thùtrước mắt, kẻ thù duy là phát xít Nhật; quyết định phát động một cao trào kháng Nhật cứunước để làm tiền đề tiến lên tổng khởi nghĩa đồng thơì sẵn sàng chuyển lên tổng khởinghĩa khi có đủ điều kiện

- Sau khi có bản chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", Ở Cao - Bắc

- Lạng, lực lượng vũ trang đó giải hàng lọat xã , châu , huyện thành lập chính quyền cáchmạng

+ Ở Đồng bằng Bắc bộ & Bắc trung bộ; phong trào kho thóc của Nhật để giải quyếtnạn đói lôi cuốn hàng triệu quần chúng tham gia, ở những nơi quần chúng tạ vũ trang,xung đột với chính quyền và binh lính Nhật, biến thành những cuộc khởi nghĩa từngphần, giành chính quyền bộ phận

- 3/1945 tù chính trị nhà lao Ba Tơ lãnh đạo khởi nghĩa thắng lợi Đội du kích Ba Tơ rađời và xây dựng căn cứ Ba Tơ Đây là lực lượng vũ trang cm đầu tiên ở Trung Bộ

Trang 19

- Ở Nam Bộ, phong trào Việt Minh phát triển mạnh ở Mỹ Tho và Hậu Giang

2 S

ự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa

- Từ 15 đến 20 / 4 / 1945 Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tâp Hội nghị quân sựcách mạng Bắc Kỳ , thành lập Ủy ban quân sự cách mạng Bắc Kỳ

- 16 / 4 / 1945 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Ủy ban Dân tộc giải phúng ViệtNam

- 15 / 5 / 1945 Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quânthống nhất thành Việt Nam giải phóng quân

- 4 / 6 / 1945 khu giải phóng Việt Bắc thành lập , lấy Tân Trào làm thủ đô , Ủy ban lâmthời khu giải phóng được thành lập

3 Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945

( a ) Nhật đầu hàng đồng minh , lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố

- Điều kiện khách quan

- Cuộc Chiến Tranh thế giới lần II kết thúc 5/1945, phát xít Đức đầu hàng Đồng Minhkhông điều kiện

- Phát xít Nhật cũng đầu hàng đồng minh không điều kiện 15 / 8/ 1945 Quân Phiệt Nhật

ở Đông Dương hoang man

- Điều kiện chủ quan

- Đến Tháng 8-1945, toàn Đảng toàn dân ta đều sẵn sàng hành động, kiên quyết hi sinh,phấn đấu giành độc lập - tự do

- 13 / 8 / 1945 Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa tòanquốc và ra “Quân lệnh số 1”

- Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ 14 - 15/8/1945) thông qua kế họachtổng khởi nghĩa , quyết định những chính sách đối nội , đối ngọai sau khi giành đượcchính quyền

- Ngày 16 đến 17 / 8 / 1945 Đại hội quốc dân Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởinghĩa của Đảng , thông qua 10 chính sách của Việt Minh , cử ra Ủy ban dân tộc giảiphóng Việt Nam do Hồ Chớ Minh làm chủ tịch

( b ) Diễn biến Tổng khởi nghĩa :

- Đến giữa tháng 8 / 1945 khí thế cách mạng sôi sục trong cả nước Ở một số địaphương, tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa căn cứ vào các nghị quyết của Đảngtrước đó nhất là bản chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hoạt động của ta Đảng bộ địaphương chủ động lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa và mau chóng giành thắng lợi ở một

số địa phương thuộc châu thổ sông Hồng , bắc Trung bộ , Thừa Thiờn Huế , QuảngNgãi , Khánh Hòa…

- Chiều 16/8/1945, giải phóng quân Việt Nam (5/1945) từ Tân Trào tiến về giải phúng thị

xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc

Ngày 18 / 8 / 1945 ta giải phóng Bắc Giang , Hải Dương , Hà Tĩnh , Quảng Nam

Trang 20

- Chiều 17/8, nhân dân Hà Nội tổ chức cuộc mít tinh ủng hộ Việt Minh Ngày 18 / 8 cờ

đỏ sao vàng xuất hiện trên đường phố chính ở Hà Nội

- Ngày 19/8 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

- Ngày 23/8 tổng KN thành công ở Huế

- Ngày 25/8, giành được chính quyền ở SàiGòn

- Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội – Huế - Sài gòn có tác động mạnh đến cácđịa phương trong cả nước Đến cuối tháng 8 / 1945 khởi nghĩa đó giành thắng lợi trên cảnước

- Ngày 30/8.1945, vua Bảo Đại thoái vị

< IV > NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA ĐƯỢC THÀNH LẬP ( 2 / 9 /

< V > NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI , Ý NGHĨA LỊCH SỬ , BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

1 Nguy ê n nhân thắng lợi

( a ) Nguyên nhân chủ quan

- Truyền thống yêu nước nồng nàn , ý chí đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc

- Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đó đề ra đường lốiđúng đắn và sang tạo cho cách mạng Việt Nam

- Đảng Cộng sản Đông Dương đó trãi qua 15 năm chuẩn bị từ phong trào cách mạng

1930 – 1931 , 1936 – 1939

- Tũan Đảng , tòan dân một lòng không ngại gian khổ hy sinh , quyết tâm giành độc lập

tự do Sự thống nhất hành động của các cấp Đảng bộ và Việt Minh trong chỉ đạo khởinghĩa , chớp thời cơ giành chính quyền

( b ) Nguyên nhân khách quan

- Thắng lợi của Liên Xô và Đồng Minh trong Chiến Tranh thế giới lần II đã tiêu diệt chủnghĩa phát xít đú cổ vũ tinh thần , củng cố niềm tin cho nhân dân ta trong sự nghiệp giảiphóng dân tộc , tạo ra thời cơ vô cùng thuận lợi để nhân dân ta nổi dậy Tổng khởi nghĩagiành chính quyền

2 ý nghĩa lịch sử

- Trước hết CMT8 thành công đã lật đổ ách thống trị của Chủ nghĩa Đế quốc gần 1 thế kỷtrên đất nước ta, xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế hàng ngàn năm trong lịch sử dântộc, lập nên nước VNDCCH, giải quyết thành công vấn đề cơ bản của mọi cuộc cáchmạng là vấn đề chính quyền

Trang 21

- Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc; kỷ nguyên độc lập - tự do và hướng tớiCNXH.

- Với thắng lợi của CMT8, nước VN từ chỗ là một nước thuộc địa trở thành 1 quốc giađộc lập, có chủ quyền, nhân dân lao động VN từ địa vị nô lệ bước lên địa vị làm chủ đấtnước Dân tộc VN tiến lên ngang hàng các dân tộc tiên phong của thời đại, đấu tranh chonhững mục tiêu cao cả là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH; ĐCS từ chỗ phảihoạt động bí mật bất hợp pháp, trở thành một Đảng cầm quyền và công kai

- CMT8 đã đột phá một mắt xích trọng yếu trong hệ thống thuộc địa của CNĐQ, Nó cósức cổ vũ mạnh mẽ PTGPDT trên thế giới

2, Bài học kinh nghiệm

- Đảng phải có đường lối đúng đắn , vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thựctiễn cách mạng Việt Nam , nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra những chủtrương , biện pháp phù hợp

- Đánh giá đúng và biết tập hợp tổ chức lực lượng các giai cấp cách mạng , trên cơ sởliên minh Công – Nông

- Linh họat kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang , từ khởi nghĩa từng phầntiến tới Tổng khởi nghĩa

IV SƠ KẾT BÀI HỌC

1 Nhấn mạnh trọng tâm

- Hội nghị Trung ương lần 6 và 8

- Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn , Nam Kỳ , binh biến Đô Lương

3 / Tóm tắt diễn biến của Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn , Nam Kỳ , binh biến ĐôLương ?

4/ Mặt trận Việt Minh ra đời và tác động như thế nào đến cao trào kháng Nhật cứunước ?

5 / Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương và Hồ Chí Minh trong cáchmạng Tháng 8 / 1945 thể hiện như thế nào ?

6/ Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8 / 1945

3 Nhắc nhỡ học sinh

Trang 22

- Chuẩn bị các câu hỏi

- Xem trước CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN NĂM 1954

BÀI 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

TỪ SAU NGÀY 2 – 9 – 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 – 12 - 1946

CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1954.

Bài 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

TỪ 2/ 9/ 1945 ĐẾN TRƯỚC 19/ 12/ 1946.

( TIẾT 27 – 28 )

< I > TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

1/ Khó khăn to lớn.

- Thù trong giặc ngoài

+ Phía Bắc : 20 vạn quân Tưởng và tay sai (núp dước danh nghĩa quân Đồng Minh) âmmưu phá hoại cách mạng

+ Phía Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào : quân Anh (hơn 1 vạn quân) giúp cho Pháp quay lạixâm lược nước ta cùng với bọn tay sai phản động (Nguyễn văn Thinh, Lê văn Hoạch vớinhóm giáo phái phản động kịch liệt chống phá cách mạng cùng với 6 vạn quân Nhậtchờ giải giáp

- Chính quyền cách mạng mới thành lập, còn non yếu và chưa có nhiều kinh nghiệm, lựclượng vũ trang cách mạng còn nhỏ bé trang bị thô sơ và thiếu kinh nghiệm

- Hậu quả của chế độ cũ

+ trên các lĩnh vực kinh tế – tài chính, văn hoá – xã hội (nạn đói, dốt, tài chính khô kiệt,

tệ nạn xã hội …)Tình hình nước ta như “Ngàn cân treo sợi tóc”

2/ Thuận lợi cơ bản.

Trang 23

+ Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ

+ Phong trào hoà bình, dân chủ phát triển

< II > B Ư ỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG , GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI , NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

-Biện pháp cấp thời trước mắt

+Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo …

+Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương

+Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo, dùng gạo ngô khoai… để nấu rượu

- Biện pháp lâu dài

+ Tăng gia sản xuất

+ Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân

( b ) Nạn dốt

- Biện pháp trước mắt

+ 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ chodân tộcTrong một năm có 76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người

- Biện pháp lâu dài

+ Sớm khai giảng các trường phổ thông và đại học, bước đầu đổi mới nội dung vàphương pháp giáo dục

( c ) Giải quyết khó khăn về tài chính

- trước mắt : ku gọi đóng góp vào “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”, thu được 370 kgvàng và 20 triệu đồng

- Lâu dài : phát hình tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dươngta đã khắcphục được tình trạng trống rỗng về tài chính và ổn định nền tài chính trong nước

Trang 24

< III >.ĐẤU TRANH CHỐNG NGỌAI XÂM , NỘI PHẢN BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MANG

1/ Kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược ở Miền Nam.

- 23/ 9/ 1945, Pháp gây ra cuộc chiến tranh xâm lược lần 2

- Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức – mọi vũ khí

- Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến

Ý nghĩa : Ngăn chặn bước tiến công của địch, hạn chế âm mưu “đánh nhanh, thắngnhanh” Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân miền Nam

- Tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài chống bọn xâm lược

2/ Đấu tranh với quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc.

- Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, tránh xung đột với quốc dân Đảng (để tập trung đánhPháp ở miền Nam)

- Ta nhân nhượng một số quyền lo về chính trị, kinh tế … cho quốc dân Đảng

- Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng –trừng trị trấn áp theo pháp luật

3/ Hoà hoãn với Pháp nhằm gạt quân quốc dân Đảng ra khỏi nước ta.

+ Ta đồng ý cho 15 ngàn quân Pháp thế chân tưởng ở MB và rút quân sau 5 năm

+ Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ

- Ý nghĩa : Ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi, đẩy được 20 vạn quân Tưởng về nướccùng bọn tay sai Ta có thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến

- Sau khi kí hiệp định sơ bộ ta đấu tranh với Pháp để ký hiệp định chính thức Tuy nhiêncuộc đàm phán giữa ta và Pháp tại Phongtenơblô (Pháp) bị thất bại do phía Pháp ngoancố

14/ 9 /1946 ta kí với Pháp tạm ước, tiếp tục nhân nhượng Pháp Tạm thời đẩy lùi nguy

cơ bùng nổ chiến tranh ở Đông Dương

* Chủ trương của Đảng , chính phủ và chủ tịch HCM thể hiện sự sáng suốt, tài tình vàkhôn khéo đưa con thuyền cách mạng vượt qua thử thách to lớn trong thời điểm đó và sẵnsàng bước vào cuộc chiến đấu mới mà chắc chắn không thể tránh khỏi

Trang 25

SƠ KẾT BI HỌC

1/ Nhấn mạnh trọng tâm

- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản)

- Chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản và bảo vệ chính quyền cáchmạng

- Học sinh chuẩn bị các câu hỏi

- Xem trước BÀI 18 NHỮNG NĂM ĐẦU

CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TÒAN QUỐC

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

( 1946 – 1950 )

♣ ♣Bài 18 NHỮNG NĂM ĐẦU

CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP

2/ Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

-Ngày 12-12-1946 ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

- Hội nghị bất thường của ban thường vụ TW Đảng từ 18 – 19/12/1946 tại Vạn Phúc (HàĐông) quyết định phát động kháng chiến toàn quốc

Trang 26

- 19/ 12/ 1946 Thay mặt TW Đảng và chính phủ chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi”toàn quốc kháng chiến “.

- Ngày 21-12-1946 Bác Hồ gửi thư đến nhân dân VN, nhân dân Pháp và nhân dân cácnước Đồng minh

-Từ tháng 3-1947 đến tháng 9-1947 ra tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” giảithích về đường lối kháng chiến

Những văn kiện lịch sử trên thể hiện đường lối kháng chiến của Đảng ta.” Toàn dân, toàndiện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”

<

II > CUỘC CHIẾN ĐẤU Ở CÁC ĐÔ THỊ VÀ VIỆC CHUẨN BỊ CHO CUỘC KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI

1/ Cuộc chiến đấu ở các đô thị ở phía bắc vĩ tuyến 16.

- Trong những tháng đầu kháng chiến toàn quốc, cuộc chiến đấu của nhân dân ta diễn ra

ở các đô thị ở phía bắc vĩ tuyến 16

+ Tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Hà Nội (2 tháng)

Ý nghĩa : Đánh bại âm mưu đánh úp cơ quan đầu não của ta ở Hà Nội và tiêu diệt lựclượng vũ trang của ta ở các thành phố – thị xã.- Vây hãm và làm tiêu hao một bộ phậnsinh lực địchTạo điều kiện cho ta chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài

2/ Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

- Sau khi rút khỏi Hà Nội, các cơ quan đầu não của ta đã chuyển lên căn cứ Việt Bắc antoàn

+ Các phương tiện phục vụ cho nhu cầu của cuộc kháng chiến (máy móc, dụng cụ sảnxuất, nguyên liệu …) cũng được chuyển lên căn cứ an toàn

+ Bước đầu của ta là thực hiện xây dựng hậu phương kháng chiến về mọi mặt (văn hoá,kinh tế, chính trị, quân sự …)

- Pháp thất bại trong kế họach đánh nhanh thắng nhanh , nuớc Pháp gặp khó khăn về kinh

tế – chính trị – xã hội , nên đã chuyển sang đánh lâu dài với ta

- Chuẩn bị thành lập chính phủ bù nhìn Bảo Đại , thực hiện ý đồ dùng người Việt đánhngười Việt

- Đánh lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

( b ) Diễn biến

- Địch :

4/ 1947, Bolaec được cử sang làm cao uỷ của Pháp ở Đông Dương

Ngày 7/ 10/ 1947 Pháp huy động 12 ngàn quân đánh lên Việt Bắc theo 3 hướng :

Trang 27

+ Nhảy dù xuống Bắc Cạn , Chợ Mới , Chợ Đồn.

+ Kéo quân từ Lạng Sơn lên Cao Bằng vòng xuống Bắc Cạn

+ Cho quân dọc Sông Hồng , Sông Lô đánh lên

- Ta : theo chỉ thị của Đảng “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của địch”, quân ta đã

giáng trả quyết liệt

Chủ động bao vây và tiến công Chợ Mới , Chợ Đồn , các vị trí ở Bắc Cạn Tháng 11 /

1947 Pháp buộc phải rút quân

Ta phục kích chặn địch trên đường số 4 , tiêu biểu là trận Bông Lau ( 30/10/1947) Ta phục kích đánh địch trên sông Lô , tiêu biểu là trận Đoan Hùng , Khe Lau , gây choPháp nhiều thiệt hại

( c ) Kết quả

- Ta loại khỏi vòng chiến hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến –cano

- Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc

- Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành qua chiến đấu (Trình độ chiến thuật, được trang bịthêm về vũ khí)

- Đưa cuộc kháng chiến của ta bước dang giai đoạn mới

2/ Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân – toàn diện.

- Sau khi thất bại ở Việt Bắc, Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài và thực hiện chính sách

“Lấy chiến tranh … người Việt”

- Đảng và chính phủ chủ trương đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân – toàn diện (Chínhtrị – quân sự – kinh tế – văn hoá giáo dục)

Chính trị :

+ Tổ chứ bầu cử Hội đồng nhân dân và Uy ban kháng chiến hành chính các cấp

+ Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt ( 6 / 1949 ) Quân sự :

+ Đẩy mạnh chiến tranh du kích vùng địch tạm chiếm , phân tán bộ đội chủ lực vào vùngsau lưng địch

Kinh tế :

+ Thực hiện giảm tô , xóa nợ , chia ruộng đất cho nông dân

Văn hóa giáo dục : cải cách giáo dục , xây dựng hệ thống các trường đại học và trunghọc chuyên nghiệp

<

I > CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI – THU ĐÔNG 1950

1/ Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến

a/ Thuận lợi.

Trang 28

- Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHDCNN Trung Hoa ra đời (10/ 1949)

- Các nước trong phe XHCN lân lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ 1950

b/ Khó khăn.

- 13/ 5/ 1949, nhờ sự giúp đỡ của MỹKế hoạch Rerve ra đời

- 6/ 1949, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự đường 4 nhằm khoá chặt biên giới Việt –Trung

- Thiết lập hành lang Đông – Tây nhằm cô lập Việt Bắc với liên khu 3, 4

Pháp chuẩn bị kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai – kết thúc chiến tranh

2/ Chiến dịch Biên Giới – Thu đông năm 1950

a/ Kế hoạch và mục đích của ta.

- Pháp thực hiện kế hoạch Rơve , căn cứ Việt Bắc bị cô lập

- Tháng 6/1950 Đảng và chính phủ ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm :

+ Tiêu diệt sinh lực địch

+ Khai thông biên giới Việt – Trung

+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc , thúc đẩy cuộc kháng chiến phát triển

b/ Diễn biến (trình bày trên bản đồ học sinh sgk)

- Ngày 16/9/1950 ta đánh Đông Khê , uy hiếp Thất Khê và Cao Bằng

- Pháp rút quân khỏi Cao Bằng theo đường số 4 và điều quân từ Thất Khê lên yểm trợ

- Ta chủ động chặn địch ở nhiều nơi trên đường số 4

- Pháp lần lượt rút quân ở Na Sầm ( 8/10/1950 )

c/ Kết quả – ý nghĩa.

- Ta loại khỏi vòng chiến đấu 8000 địch, tu hơn 3 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh

- Khai thông biên giới Việt – Trung 750 km và 35 vạn dân

- Chọc thủng hành lang Đông – Tây11/ 1950 địch phải rút khỏi thị xã Hoà Bình

- Làm phá sản kế hoạch Rerve

- Khai thông con đường nối nước ta với các nước XHCN

- Quân đội ta trưởng thành thêm một bước, ta giành quyền chủ động trên chiến trườngchính, đưa cuộc kháng chiến của ta phát triển thêm một bước mới

SƠ KẾT BÀI HỌC

1 Nhấn mạnh trọng tâm

- Nội dung cơ bản, đường lối kháng chiến của Đảng

- Chiến dịch Việt bắc thu đông 1947

Trang 29

2 Câu hỏi

1/ Phân tích nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp của Đảng ?2/ Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 đã diễn ra như thế nào ? Nêu kết quả và ýnghĩa của chiến dịch

3/.Chiến dịch Biên giới - Thu Đông năm 1950 đã được mở ra như thế nào ? Nêu diễnbiến , kết quả và ý nghĩa của chiến dịch

3 Nhắc nhỡ học sinh

- Chuẩn bị các câu hỏi

- Chuẩn bị xem trước BÀI 19 BƯỚC PHÁT TRIỂN

CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TÒAN QUỐC

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1951 – 1953 )

♣ ♣

Bài 19 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI

CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC

- 9/ 1951, Mỹ ký với chính phủ Bảo Đại “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mỹ” (Mỹ can thiệp sâu qua các khoản viện trợ ngày càng tăng, các phái đoàn viện trợ, cố vấn quân sự, các trung tâm, các trường huấn luyện …)

2/ Kế hoạch DlatDlatxinhi

a/ Mục đích : 6/ 12/ 1950, dựa vào viện trợ của Mỹ Đlatđtatxinhi đề ra kế hoạch mới nhằm kết

thúc nhanh cuộc chiến tranh

1/ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/ 1951)

- Từ 11 – 19/ 2/ 1951 tại xã Vinh Quang – Chiêm Hoá (Tuyên Quang)

Ngày đăng: 19/04/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w