1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thi thử đề số 6

2 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 6Câu 13đ: Trình bày đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc- Trường Sơn Nam Câu 22đ: Nêu ý nghĩa về kinh tế, sinh thái của lâm nghiệp Câu 33đ: Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng qua 1 số n

Trang 1

Đề 6

Câu 1(3đ): Trình bày đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc- Trường Sơn Nam

Câu 2(2đ): Nêu ý nghĩa về kinh tế, sinh thái của lâm nghiệp

Câu 3(3đ): Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng qua 1 số năm (triệu ha)

Tổng S

Rừng

TN

Rừng

a Vẽ biểu đồ cột thể hiện biến động diện tích rừng thời kỳ 1943-2005

b Nhận xét và giải thích tình hình biến động diện tích rừng qua các năm trên

Câu 4(2đ): Thế mạnh về khai thác khoáng sản, thủy điện của vùng MNTDBB? Ý nghĩa về mặt KT-CT-XH trong việc phát triển KT vùng này

-Đáp án:

Câu 1: Trình bày đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc- Trường Sơn Nam

Vùng núi Bắc Trường Sơn:

+ Từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

+ Huớng chung TB-ĐN, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa: Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi ở Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

+Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam Vùng núi Nam Trường Sơn

+ Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở ĐNB, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ

+ Hướng nghiêng chung: Với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông; còn phía Tây là các cao nguyên xếp tầng cao khoảng từ 500-1000 m: Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh

tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây của địa hình Trường Sơn Nam

Câu 2: Ý nghĩa về kinh tế, sinh thái của lâm nghiệp

Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt KT và sinh thái

- Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

- Sinh thái:

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

Câu 3: a Vẽ : HS tự làm

b Nhận xét

+ Tổng diện tích rừng có xu hướng giảm mạnh từ 1943-1983, sau đó tăng lại nhưng diện tích rừng năm 2005< diện tích rừng 1943

+ Diện tích rừng TN có xu hướng giảm , sau đó tăng nhưng thấp hơn 1943

+ Diện tích rừng trồng tăng

Giải thích:

+ Diện tích rừng giảm là do chặt phá rừng bừa bãi, chiến tranh, cháy rừng, du canh du cư

+ Diện tích rừng gần đây có xu hướng tăng là kết quả của chính sách bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

+ Tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng giảm vì chủ yếu là rừng mọc lại

Trang 2

Câu 4: Thế mạnh về khai thác khoáng sản, thủy điện của vùng MNTDBB? Ý nghĩa về mặt KT-CT-XH trong việc phát triển KT vùng này

a Thế mạnh về khai thác khoáng sản, thủy điện của vùng MNTDBB

+/Khoáng sản: Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại:

-Than: Tập trung ở Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên Trong đó vùng than Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất ĐNA-trữ lượng thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)… -Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng

-Thiếc Tĩnh Túc, SX 1000 tấn/năm tiêu dùng trong nước & xuất khẩu

-Apatit Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để SX phân bón

-Đồng-niken ở Sơn La

 giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu CN đa ngành

*Khó khăn: Các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại & chi phí cao, cơ sở hạ tầng kém phát triển, thiếu LĐ lành nghề…

*+/Thuỷ điện: Trữ năng lớn nhất nước ta

-Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trong đó riêng sông Đà 6.000MW

-Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà (1.920MW), Thác Bà trên sông Chảy 110MW -Đang xây dựng thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm 342MW Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản, tuy nhiên cần chú ý

sự thay đổi môi trường

*Hạn chế: Thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa theo mùa, gây ra những khó khăn nhất định cho việc khai thác thủy điện

b Ý nghĩa về KT:

- Thúc đẩy KT của vùng phát triển

- Góp phần khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn TNTN

Ý nghĩa về chính trị-xã hội:

- Xóa bỏ dần sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa miền xuôi và miền ngược

- Nâng cao đời sống của nhân dân, đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc

- Củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc

- Thu hút LĐ từ đồng bằng, góp phần giải quyết công ăn việc làm và thay đổi tập quán cho đồng bào dân tộc, hạn chế du canh, du cư

- Góp phần bảo vệ an ninh, quốc phòng

Ngày đăng: 19/04/2015, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w