1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

An toàn hóa chất

25 1,4K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 9,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm• Các chất mà khi sử dụng một lượng cực nhỏ có thể gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây chết người.. Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm• Các chấ

Trang 1

Chất độc hại

Điều phải biết!

Trang 2

Phim minh hoạ

Trang 3

1 Ghi nhãn

• Các hoá chất và chế phẩm được đóng gói và ghi nhãn phù hợp với mức độ nguy hiểm của

• Trên bao bì phải có biểu tượng nguy hiểm và các chỉ định về mối nguy

tương ứng

• Các thông tin bổ sung về chất độc hại phải sẵn có

và súc tích trên nhãn và chi tiết trên phiếu dữ liệu

Trang 4

1 Ghi nhãn

• Các biểu hiện rủi ro trên nhãn chỉ ra mức độ độc hại của chất

đó Các lời khuyên chỉ định phải làm gì để an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại.

• Các phiếu dữ liệu an toàn (MSDS) chứa đựng các thông tin về bảo vệ sức khoẻ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường

• Lưu ý: Việc không ghi nhãn

an toàn không có nghĩa là chất đó không độc hại

Trang 5

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Các chất mà khi sử dụng một lượng cực nhỏ có thể gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây chết người.

• Ví dụ: acide hydrique, acide fluorhydrique (> 7 %).

cyan-Chấp xếp vào lớp cực độc

Trang 6

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Các chất mà khi sử dụng một lượng rất nhỏ cũng có thể gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây chết người.

• Ví dụ: chlore, méthanol.

Chất xếp vào lớp độc

Trang 7

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Các chất có thể dẫn đến các tác hại đến sức khoẻ, thậm chí gây chết người nếu dùng với số lượng lớn

• Ví dụ:

dichlorométhane, toluène.

Chất xếp vào lớp độc ít

Trang 8

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Chất có thể dẫn đến thương tổn nghiêm trọng da, mắt, màng nhầy

• Ví dụ: hydroxyde de sodium, acide

sulfurique (> 15 %).

Chất ăn mòn da

Trang 9

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Chất gây những nốt sưng đỏ hoặc viêm tấy khi tiếp xúc với da, mắt và màng nhầy

• Ví dụ: carbonatede sodium, eau de

javel.

Chất gây dị ứng

Trang 10

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Chất biến thành hổn hợp cháy nổ với không khí và

có thể bắt cháy dễ dàng với sự hiện diện của

nguồn cháy

• Điểm chớp cháy (point d’éclair < 0° C, điểm sôi (point d’ébullition) <

35°C)

• Ví dụ: hydrogène, acétylène.

Chất hết sức dễ cháy,

Trang 11

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Nguồn cháy có thể là tia lửa điện, bề mặt

nóng, thuốc lá, tia lửa hàn, ngọn lửa trần, tĩnh điện.v.v…

• Điểm chớp cháy: là nhiệt độ thấp nhất mà

một sản phẩm cháy có thể biến đổi với oxy trong không khí t ạo thành hổn hợp cháy nổ khi có sự hiện diện của nguồn cháy Khi

Trang 12

2 Biểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Chất biến thành hổn hợp nổ với không khí

và có thể bắt cháy dễ dàng với sự hiện diện của nguồn cháy

• Điểm chớp cháy (point d’éclair < 21° C)

• Ví dụ: essence, éthanol.

Chất dễ cháy

Trang 13

2 Biểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

Chất biến đổi thành hổn hợp nổ với không khí và bắt cháy khi có nguồn cháy

• điểm chớp cháy (point d’éclair) giữa

21° C và 55° C)

Ví dụ:

• styrène, White Spirit.

Chất cháy

Trang 14

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Chất có thể duy trì lửa không cần có oxy (oxygène)

• Ví dụ: nitrate de potassium,

peroxyde d’hydrogène (> 60

%).

Chất gây cháy

Trang 15

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Chất có rủi ro về

nổ bởi sự va chạm,

ma sát, tiếp xúc lửa hoặc các

nguồn cháy khác.

• Ví dụ: nitrate de cellulose, acide picrique.

Chất nổ

Trang 16

2 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm

• Chất có thể được xác nhận

là gây nguy hiểm cho môi trường

• Ví dụ:

chlorofluoro carbones (CFC).

Chất độc hại đối với môi trường

Trang 17

3 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản

• Thường có thể thay thế các chất độc hại bằng các chất ít độc hại

hơn để sử dụng

Thay thế các chất nguy hiểm

Trang 18

3 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản

• Chỉ mua với số lượng cần thiết.

• Mua các chất độc hại cao hơn nhu cầu dẫn đến tốn kém do thừa, phải bảo quản tại chỗ, gây phơi nhiễm với

người thứ 3 (trẻ em…) và gây hại cho môi trường khi tiêu

Mua với số lượng thích hợp

Trang 19

3 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản

• Phải có ghi nhản an toàn (biểu trưng, chỉ định về mối nguy, các dữ liệu an toàn và cách dùng) Việc ghi nhản nhằm bảo vệ người sử dụng

• Cách dùng: chỉ cách sử dụng và liều lượng Sự quá liều không làm cho sản phẩm thêm hiệu quả

mà còn gây độc hại cho con người, gia súc và môi

Sản phẩm phải có ghi nhãn

Trang 20

3 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản

Chỉ bảo quản các chất độc hại đúng trong bao bì, thùng chứa gốc của nó

Các chất nầy được ghi nhản

và đóng gói phù hợp với sự độc hại

Bao bì nhằm ngăn chặn sự lẫn lộn chúng với thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm hoặc thức

ăn gia súc

Đừng bao giờ cho chất lỏng nguy hiểm vào các chai

Tránh lẫn lộn

Trang 21

3 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản

• Phải bảo quản đúng đắn chất nguy hiểm Để bảo quản đúng phải giữ các chỉ định trên bao

bì và đặc biệt là trong phiếu

dữ liệu an toàn

• Không có thực phẩm nào, dược phẩm hoặc thực phẩm gia súc nào được đặt để gần chất độc hại

• Các chất đặc biệt nguy hại được bảo quản bằng khoá chặc chẽ Các tủ đựng hoá chất và các kho chứa phải có

Bảo quản nơi chắc chắn

Trang 22

3 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản

• Các chất độc hại và cặn của chúng (bao bì ) trở nên vô ích phải được hủy

bỏ đúng đắn

• Các chất độc hại và cặn của chúng được mua trong các cửa hàng bán

lẻ có thể trả lại theo điểm bán bởi những người sử dụng không chuyên Các cửa hàng giữ lại miễn phí

và hủy bỏ đúng đắn

Loại bỏ đúng đắn

Trang 23

4 Các biện pháp trong trường hợp ngộ

độc và bỏng bởi các chất ăn da

Trang 24

4 Các biện pháp trong trường hợp ngộ

độc và bỏng bởi các chất ăn da

Trang 25

Phim Napo với an toàn hoá chất

Ngày đăng: 18/04/2015, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w