Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm• Các chất mà khi sử dụng một lượng cực nhỏ có thể gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây chết người.. Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm• Các chấ
Trang 1Chất độc hại
Điều phải biết!
Trang 2Phim minh hoạ
Trang 31 Ghi nhãn
• Các hoá chất và chế phẩm được đóng gói và ghi nhãn phù hợp với mức độ nguy hiểm của
nó
• Trên bao bì phải có biểu tượng nguy hiểm và các chỉ định về mối nguy
tương ứng
• Các thông tin bổ sung về chất độc hại phải sẵn có
và súc tích trên nhãn và chi tiết trên phiếu dữ liệu
Trang 41 Ghi nhãn
• Các biểu hiện rủi ro trên nhãn chỉ ra mức độ độc hại của chất
đó Các lời khuyên chỉ định phải làm gì để an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại.
• Các phiếu dữ liệu an toàn (MSDS) chứa đựng các thông tin về bảo vệ sức khoẻ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường
• Lưu ý: Việc không ghi nhãn
an toàn không có nghĩa là chất đó không độc hại
Trang 52 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Các chất mà khi sử dụng một lượng cực nhỏ có thể gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây chết người.
• Ví dụ: acide hydrique, acide fluorhydrique (> 7 %).
cyan-Chấp xếp vào lớp cực độc
Trang 62 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Các chất mà khi sử dụng một lượng rất nhỏ cũng có thể gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây chết người.
• Ví dụ: chlore, méthanol.
Chất xếp vào lớp độc
Trang 72 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Các chất có thể dẫn đến các tác hại đến sức khoẻ, thậm chí gây chết người nếu dùng với số lượng lớn
• Ví dụ:
dichlorométhane, toluène.
Chất xếp vào lớp độc ít
Trang 82 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Chất có thể dẫn đến thương tổn nghiêm trọng da, mắt, màng nhầy
• Ví dụ: hydroxyde de sodium, acide
sulfurique (> 15 %).
Chất ăn mòn da
Trang 92 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Chất gây những nốt sưng đỏ hoặc viêm tấy khi tiếp xúc với da, mắt và màng nhầy
• Ví dụ: carbonatede sodium, eau de
javel.
Chất gây dị ứng
Trang 102 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Chất biến thành hổn hợp cháy nổ với không khí và
có thể bắt cháy dễ dàng với sự hiện diện của
nguồn cháy
• Điểm chớp cháy (point d’éclair < 0° C, điểm sôi (point d’ébullition) <
35°C)
• Ví dụ: hydrogène, acétylène.
Chất hết sức dễ cháy,
Trang 112 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Nguồn cháy có thể là tia lửa điện, bề mặt
nóng, thuốc lá, tia lửa hàn, ngọn lửa trần, tĩnh điện.v.v…
• Điểm chớp cháy: là nhiệt độ thấp nhất mà
một sản phẩm cháy có thể biến đổi với oxy trong không khí t ạo thành hổn hợp cháy nổ khi có sự hiện diện của nguồn cháy Khi
Trang 122 Biểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Chất biến thành hổn hợp nổ với không khí
và có thể bắt cháy dễ dàng với sự hiện diện của nguồn cháy
• Điểm chớp cháy (point d’éclair < 21° C)
• Ví dụ: essence, éthanol.
Chất dễ cháy
Trang 132 Biểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
Chất biến đổi thành hổn hợp nổ với không khí và bắt cháy khi có nguồn cháy
• điểm chớp cháy (point d’éclair) giữa
21° C và 55° C)
Ví dụ:
• styrène, White Spirit.
Chất cháy
Trang 142 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Chất có thể duy trì lửa không cần có oxy (oxygène)
• Ví dụ: nitrate de potassium,
peroxyde d’hydrogène (> 60
%).
Chất gây cháy
Trang 152 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Chất có rủi ro về
nổ bởi sự va chạm,
ma sát, tiếp xúc lửa hoặc các
nguồn cháy khác.
• Ví dụ: nitrate de cellulose, acide picrique.
Chất nổ
Trang 162 Bi ểu trưng và dấu hiệu nguy hiểm
• Chất có thể được xác nhận
là gây nguy hiểm cho môi trường
• Ví dụ:
chlorofluoro carbones (CFC).
Chất độc hại đối với môi trường
Trang 173 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản
• Thường có thể thay thế các chất độc hại bằng các chất ít độc hại
hơn để sử dụng
Thay thế các chất nguy hiểm
Trang 183 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản
• Chỉ mua với số lượng cần thiết.
• Mua các chất độc hại cao hơn nhu cầu dẫn đến tốn kém do thừa, phải bảo quản tại chỗ, gây phơi nhiễm với
người thứ 3 (trẻ em…) và gây hại cho môi trường khi tiêu
Mua với số lượng thích hợp
Trang 193 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản
• Phải có ghi nhản an toàn (biểu trưng, chỉ định về mối nguy, các dữ liệu an toàn và cách dùng) Việc ghi nhản nhằm bảo vệ người sử dụng
• Cách dùng: chỉ cách sử dụng và liều lượng Sự quá liều không làm cho sản phẩm thêm hiệu quả
mà còn gây độc hại cho con người, gia súc và môi
Sản phẩm phải có ghi nhãn
Trang 203 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản
Chỉ bảo quản các chất độc hại đúng trong bao bì, thùng chứa gốc của nó
Các chất nầy được ghi nhản
và đóng gói phù hợp với sự độc hại
Bao bì nhằm ngăn chặn sự lẫn lộn chúng với thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm hoặc thức
ăn gia súc
Đừng bao giờ cho chất lỏng nguy hiểm vào các chai
Tránh lẫn lộn
Trang 213 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản
• Phải bảo quản đúng đắn chất nguy hiểm Để bảo quản đúng phải giữ các chỉ định trên bao
bì và đặc biệt là trong phiếu
dữ liệu an toàn
• Không có thực phẩm nào, dược phẩm hoặc thực phẩm gia súc nào được đặt để gần chất độc hại
• Các chất đặc biệt nguy hại được bảo quản bằng khoá chặc chẽ Các tủ đựng hoá chất và các kho chứa phải có
Bảo quản nơi chắc chắn
Trang 223 Mua s ắm , s ử dụng và bảo quản
• Các chất độc hại và cặn của chúng (bao bì ) trở nên vô ích phải được hủy
bỏ đúng đắn
• Các chất độc hại và cặn của chúng được mua trong các cửa hàng bán
lẻ có thể trả lại theo điểm bán bởi những người sử dụng không chuyên Các cửa hàng giữ lại miễn phí
và hủy bỏ đúng đắn
Loại bỏ đúng đắn
Trang 234 Các biện pháp trong trường hợp ngộ
độc và bỏng bởi các chất ăn da
Trang 244 Các biện pháp trong trường hợp ngộ
độc và bỏng bởi các chất ăn da
Trang 25Phim Napo với an toàn hoá chất