1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm an toàn hóa trình mô tả các QUY ĐỊNH của CHÍNH PHỦ VIỆT NAM về AN TOÀN hóa CHẤT

21 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 44,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm bảo đảm an toàn trong hoạt động hóa học: + Nghiên cứu, xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các quy định.. Điều 14: Nghĩa vụ của cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm.. Điều 21

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: MÔ TẢ CÁC QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT

NAM VỀ AN TOÀN HÓA CHẤT

1.

Trách nhiệm bảo đảm an toàn trong hoạt động hóa học:

+ Nghiên cứu, xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các quy định

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động

+ Cải tạo mở rộng quy mô sản xuất quy định các biện pháp PCCC, ATLĐ, VSLĐ

+ Thực hiện khai báo, đăng kí, xin giấy phép và kiểm tra theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 2

+ Tiến hành đo đạc, giám sát định kì.

+ Nghiên cứu đổi mới thiết bị, cải tiến công nghệ, thay thế nguyên vật liệu…

+ Trang bị đầy đủ và phù hợp các thiết bị PCCC, ATLĐ, VSLĐ

+ Thực hiện tuyên truyền giáo dục

2 Kỹ Thuật An Toàn Lao động:

+ Xác định vùng nguy hiểm

+ Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn

+ Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bịbảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân

3 Kỹ Thuật Vệ Sinh Công Ngiệp

+ Nghiên cứa quá trình lao động sản xuất, phân tích, đánh giá các yếu tồ có hại đối vớisức khỏe người lao động

+ Phát hiện kịp thời các yếu tố độc hại

Trang 3

+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật vệ sinh công nghiệp thích hợp

+ Tạo điều kiện lao động thích nghi, môi trường lao động thuận tiện và ngày càng đực cảithiện

+ Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp của cơ sở

4 Vai Trò Của Công Tác ATLĐ Và VSCN:

+ Cải thiện điều kiện lao động

+ Ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

+ Giảm thiểu sự cố trong sản xuất

+ Đảm bảo an toàn xã hội

+ Bảo vệ sự trong sạch của môi trường

+ Bảo vệ sức khỏe cho người lao động và dân cư tại địa phương

Trang 4

5 Các chính sách và pháp quy của nhà nước đối với công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: Trích nghị định của chính phủ số 68/2005/nđ-cp ngày 20 tháng 5 năm 2005 về an toàn hóa chất

Điều 11: Đảm bảo an toàn hoá chất từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Điều 12: Khoảng cách an toàn

Điều 13: Điều kiện để cơ sở hoạt động hóa chất

Điều 14: Nghĩa vụ của cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm

Điều 15: Bao bì, thùng, bồn chứa hóa chất nguy hiểm

Điều 16: Cất giữ hóa chất nguy hiểm

Điều 17: Tiêu hủy và thải bỏ hóa chất nguy hiểm

Điều 18: Xếp dỡ và vận chuyển hóa chất nguy hiểm

Điều 19: Nhân viên xếp dỡ, vận chuyển, áp tải

Điều 20: Mua bán, xuất nhập khẩu hóa chất nguy hiểm

Trang 5

Điều 21: An toàn hóa chất trong phòng thí ngiệm.

Điều 22: Đình chỉ tạm thời hoạt động hóa chất nguy hiểm

6 Nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động trong công tác bảo hộ lao động dược quy định như sau:

+ Được quyền yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc Đượcquyền khiếu nại, tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu người sử dụng laođộng vi phạm các chính sách, chế độ quy định về ATLĐ và VSLĐ

+ Có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc nếu thấy nguy cơ xảy

ra tai nạn lao động

+ Học tập, nắm vững và thực hành đúng các chế độ, chính sách, quy định về bảo

hộ lao động Đồng thời người lao động phải giữ gìn và sử dụng đúng mục đích các dụng

cụ, thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân Nếu hư hỏng mất mát thì phải bồithường

Trang 6

+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm các nguy cơ gây tai nạn laođộng, bệnh nghê nghiệp Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả.

+ Cá nhân trong sản xuất kinh doanh có sử dụng hoặc làm phát thải cá yếu tố gây

ô nhiễm môi trườngphải có biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn sự cố môi trường đồngthời phải có biện pháp xử lý ( Luật bảo vệ môi trường được Quốc Hội thông qua thánh12/1993 các điều 16, 23, 29)

CHỦ ĐỀ 2:

I.Các Hóa Chấy Gây Nguy Hại Cho Sức Khỏe:

I.1.Các Chất gây cháy nổ:

Các chất dễ cháy dạng lỏng: là các dung môi thuộc ãy hiđrôcacbon ( xăng, dầu

hỏa, benzen, ….) các loại ancol ( metanol, etanol) và đặc biệt là các loại ete, xetol ( etepetrol, dietyl ete, axetol…)

Các chất dễ cháy dạng rắn:

Trang 7

Thuộc loại đầu như: photpho, lưu huỳnh, các loại sợi, bột chất dẻo… những chấtnày ở nhiệt độ cao có thể bốc cháy trong không khí.

Thuốc loại sau gồm: các chất dễ giải phóng oxi cung cấp cho sự cháy: muốikali( hoặc natri) clorat, kali ( hoặc natri) nitrat, thuốc tím, các chất peoxit, …

Các chất dễ cháy dạng khí: là các chất khí thuộc dãy hiđrôcacbon dạng khí

( metan, etan, etylen, axetylen,….)

Trang 8

Các hơi khí này có tác dụng kích thích mạnh và hủy niêm mạc mắtcũng như màngnhấy của các cơ quan hô hấp Các khí như Clo, photgen đã được sử dụng làm hơi độctrong chiến tranh.

Làm hại dường hô hấp trên là chính: một số hơi khí như amoniac (NH3), clo (Cl2)

Làm hại phổi là chính như: photgen (COCl2), các nitơ ôxit (NOx) như là NO, N2O3,

NO2

Clo có thể tạo với hyđrô hỗn hợp nổ, có mặt trong quá trình điện phân sản xuấtxút-Clo, trong sản xuất HCl, trong các dây chuyền Clo hóa như: hiđrôclorua (HCl), hiđrôflorua (HF), fomaldehyd (HCHO)… Ngoài ra còn có anhydrit sunfurơ (SO2) được sửdụng với khối kượng lớn để sản xuất axit sunfuric, tẩy trắng, tẩy trùng và diệt côn trùng

Các hơi, khí có hại cho máu, thần kinh và tế bào:

Một số chất điền hình như: Cacbon monoxit (CO), hiđrôxyannua (HCN), hiđrôsunfua(H2S), photphin (PH3), asin (AsH3)

Trang 9

Lưu ý: tiếp xúc thường xuyên với khí độc ở nồng độ thấp (các dẫn xuất halogen của hiđrôcacbon mạch thẳng: cacbon tetraclorua CCl 4 , tricloetylen CHCl=CCl 2 , benzen

C 6 H 6 và một số dẫn xuất của benzen) sẽ bị ảnh hưởng đến chức năng của gan, thận và tủy sống.

I.3.Các Chất Có Độc Tính Cao:

Các chất có độc tính cao là các chất có thể gây ngộ độc nặng hoặc tử vong nếu ta khôngmay hít phải hoặc hấp thụ qua đường tiêu hoá với liều lượng rất nhỏ

a.Chất rắn:

+ Antimon và các muối tan của nó

+ Cadmi và các muối tan của nó

+ Beri và muối của nó

+ Các muối xyanua

+ Các muối thủy ngân

Trang 10

+ Chì và các muối tan của nó.

+ Asen, asen ôxit và các muối tan của asen

+ Photpho trắng và các hợp chất có thể giải phóng photphin (PH3)

+ Selen và hợp chất tan của selen

b.Chất lỏng:

+ Dung dịch các chất rắn có độc tính cao đã nêu trên

+ Dung dịch axit xyanhidric (HCN)

+ Thủy ngân kim loại (Hg)

Trang 11

+ Các nitơ ôxit (NOx).

+ Cacbon monoôxit (CO)

+ Các khí halogen ( Clo, flo, hơi brom)

+ Photgen (COCl2)

I.4 Các Chất Phản Ứng Mạnh Với Nước Và Dung Môi Gây Cháy Nổ:

a.Các kim loại kiềm và kiềm thổ:

+ Kim loại kiềm: natri, kali phản ứng rất mạnh với nước và acol

+ Kim loại kiềm thổ: canxi, bari phản ứng với nước và ancol như yếu hơn Kim loại kiềm

b.Các ôxit vô cơ và các axit đặc:

+ Các ôxit và perôxit của kim loại kiềm như: NaO, Na2O2, K2O, K2O2 Các perôxit cua kim loại kiềm khi phản ứng với nước còn giải phóng hiđrô, tạo ra nguy cơ cháy nổ Các ôxit cua kim loại kiềm thổ cũng phản ứng mạnh với nước và sinh nhiệt nhưng không giải phóng ôxi

Trang 12

+ Các axit đặc như axit sunfuric, oleum và axit closunfonic.

c.Các hiđrua, photphua, cacbua kim loại:

+ Các hiđrô của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ: NaH, CaH,…

+ Canxi cacbua ( đất phèn), nhôm cacbua

I.5Các Chất Nguy Hiểm Khi Tiếp Xúc Với Da:

Ghi nhớ phải luôn rủa sạch mọi hóa chất bám trên da Một so61 hóa chất có tác động bề ngoại gây bỏng rợp, nhưng một số khác có thể thâm nhập qua lớp biểu bì và ảnh hưởng sâu hơn

a.Các chất gây bỏng và ăn mòn da:

+ Các axit như: axit clohidric (HCl), flohidric (HF), sunfuric (H2SO4), nitric (HNO3), axetic (CH3COOH), focmic (HCOOH),…

+ Các chất kiềm và bazơ: natri hiđrôxyt (NaOH), kali hiđrôxyt (KOH), canxi ôxit (CaO), natri perôxit (Na2O2), sữa vôi (Ca(OH)2),…

Trang 13

+ Các chất gây mòn da khác còn có thể gặp trong sản xuất: các phenol, clorua, photpho trắng hoặc photpho vàng, các chất ôxi hóa mạnh ( H2O2)….

b.Các chất hấp thụ qua da gây mất mỡ, viêm da, dị ứng da, chàm:

+ Các dung mơi hữu cơ: benzen (C6H6), cacbon tetraclorua (CCl4), clorofom (CHCl3), ete,etanol (C2H5OH), metanol (CH3OH)…

+ Một số chất vô cơ như axit cromic (CrO3) và cá muối cromat

c.Các chất hấp thụ qua da gây tổn thương bên trong và các bệnh nội khoa:

Đặc biệt nguy hiểm như: anilin (C6H5NH2), cacbon disunfua (CS2), dinitrobenzen

(C6H4N2O4), dinitrophenol (C6H4N2O5), nitrobenzen (C6H5NO2), nitrophenol (C6H5NO3), chì tetraelyt Pb(C2H5)4

d.Các chất hấp tthụ qua da gây ung thư:

Benzidin, 4.4’-diaminodiphenyl, azotuluen, o-aminoazotoluen, toluidin, dimetylanilin…

I.6 Các Dung Môi Hữu Cơ Đáng Lưu Ý:

Trang 14

+ Một số loại hiđrôcacbon, ancol và ete: metanol (CH3OH), xăng (benzin), benzen

+ Các hợp chất của benzen và đồng đẳng chứa nhóm nitro:

+ Các hợp chất của ben xen và đồng đẳng có chứa nhóm amoni: anilin, naphtylamin (gây đau đầu, buồn nôn), benzidin (nguyên nhân gây ung thư bàng quang)

I.7 Các Hóa Chất Có Múi Khó Chịu:

Trang 15

a.Chất hữa cơ:

+ Có mùi khó chịu: các thioancol, các thioete, các thioaxit, các thioamid, thiophenol…

+ Nhiều ankaloid (rất độc) Các amin bộc nhất, bậc hai và bậc 3 (múi cá thối)

+ Axit hữu cơ cới mạch cacbon thấp ( múi chua ủng)

+ Phenylisôxyanua, axit hydrazoic, benzoyl clorua

b.Chất vô cơ:

+ Các halogen: clo, brom, flo…

+ Khí ozon, hiđrô sunfua ( H2S)

+ Cacbon disunfua, khí axetylen, anhidric sunfuro (SO2)

I.8.Các Loại Bụi Độc:

a.Các loại bụi chứa silic

+ Bụi chứa silic điôxit xuất phát từ các nguyên liêu chứa cát, thạch anh và từ các vật liệu xây dựng dễ gây ra các bệnh phổi Bụi silicat, bụi thủy tinh

Trang 16

+ Bụi sợi thùy tinh rất nguy hiểm vì có thể đi qua da vào hệ thống tuần hoàn và các cơ.

+ Bụi amian gây bênh bụi phổi, khó thở nặng còn là tác nhaa6n gây ung thư

b.Bụi kim loại: Bụi nhôm, bụi chì, … gây sốc phản vệ và các bệnh đường hô hấp.

c.Bụi các khoáng chất và hóa chất rắn: Bụi mangan điôxit, bụi asen, bụi cryolit, bụi

photo, bụi muội than, bụi nhựa than…

I.9.Các Loại Hơi Độc Kim Loại Và Hơi Một Số Hóa Chất Khác:

+ Hơi các kim loại : hơi thủy ngân, hơi chì , hơi kẽm… gây ngộ độc nặng

+ Hơi các muối: hơi amoni clorua, hơi kẽm clorua gây tức thở, kích thích niêm mạc ho vàcác bệnh đường hô hấp

+ Hơi hắc in nhựa đường

II Các Biện Pháp Ngăn Ngừa Và Hạn Chế Các Yêu Tố Độc Hại Trong CNHC:

II.1 Các Biện Pháp Kỹ Thuật Công Nghệ:

Trang 17

+ Thay thế các hóa chất độc bằng các hóa chất ít độc hơn hoặc thay thế các hóa chất dễ cháy nổ bằng những hóa chất khó cháy nổ hơn.

+ Sử dụng các thiết bị kín hoặc dùng các biện pháp ngăn chặn hạn chế sự thoát chất độc dùng các lớp ngăn bằng không khí hoặc chất lỏng

+ Hút khí tại chổ: thông gió, đối lưu, …

+Cách ly những bộ phận nguy hiểm trong phân xưởng

+ Thông hút gió toàn bộ

+ Các biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường làm việc: định kỳ đo kiểm chất lượng không khí,phân tích kiểm đo chất lượng nước, tổ chức trồng cây xanh và cài thiện các điều kiện hã tầng cơ sở…

II.2 Dụng Cụ Và Phương Tiện Bảo Hộ Lao Động:

1 Dụng cụ bảo vệ đường hô hấp:

+ Mặt nạ có hộp lọc khí

Trang 18

+ Mặt nạ có ống dẫn không khí sạch thừ bên ngoài vào.

+ Mặt nạ gắn với bình oxi

2 Dụng cụ bảo vệ mắt: kính bảo vệ mắt

3 Dụng cụ bảo vệ da: quần áo bảo hộ lao động, găng tay, tạp dề, ủng …

II.4 Những Biện Pháp Tổ Chức Phòng Ngừa Tai Nạn Và Tiến Hành Cấp Cứu:

+ Tại các vị trí thao tác có sử dụng hóa chất cần treo biển hướng dẫn kỹ thuật cấp cứu sơ

bộ khi xảy ra tai nạn hoặc ngộ độc hóa chất

+ Ở những nơi làm việc có nguy cơ thoát khí, hơi bụi nguy hiểm tất cả mọi người đềuphải được hướng dẫn cụ thể về sự nguy hiểm có tthể xảy ra và các biện pháp cấp cứu cầnthiết

+ Trang bị đầy đủ các phương tiện cấp cứu y tế sơ bộ

+ Bố trí các thiết bị thở ôxi, sắp xếp sao cho mỗi ca làm việc có ít nhất 2 người biết sửdụng những thiết bị thở ôxi này

Trang 19

IV Kỹ Thuật An Toàn Khi Bảo Quản Và Vận Chuyển Hóa Chất:

IV.1 Kỹ Thuật An Toàn Khi Bảo Quản Hóa Chất:

a Các nguyên tắc chung về bảo quản hóa chất

+ Tại nơi làm việc chỉ lưu giữ lượng hóa chất đủ cho nhu cầu sủ dụng trong một ngày sảnxuất

+ Nên bố trí riêng kho để hóa chất, không để hóa chất lẫn với các vật tư khác

+ Không để kho hóa chất gần khu vực sản xuất

+ Mọi hóa chất bảo quản phải được dán nhãn phú hợp, lập sổ theo dõi quá trìnhxuất nhậpkho kèm theo bản tư liệu về tính độc hại và phương pháp sơ cứu tương ứng khi bị nhiễmđộc

+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng bao bì đựng hóa chất

+ Kho hóa chất cần được thông gió thích hợp để tránh sự tích tụ hơi, khí độc

Trang 20

+ Có lối vào ra dễ dàng cho các xe cứu hỏa Bố trí các họng nước cứu hỏa và bình cứuhỏa.

+ Bảo quản ở nơi nhiệt độ thấp và thông gió tốt, cách xa các nguồn nhiệt

+ Kho cần được trang bị đầy đủ hệ thống an toàn

+ Khi sắp xếp, chuyển dịch các thùng chứa hóa chất phải chằng buộc cẩn thận và nối đất

để tránh phát sinh tia lửa tĩnh điện

+ Cấm làm phát sinh các nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa trần

b.Nguyên tắc bảo quản hóa chất độc mạnh:

Ngày đăng: 21/08/2016, 20:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w