Thêm dung dịch BaCl2 vào phần 1, thấy tạo thành kết tủa trắng A3 thực tế không tan trong axit dư.. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 được hốn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol
Trang 1Luyện thi ĐH – CĐ
Đồng và hợp chất c a đ ng ủ ồ
1-Có dung dịch CuCl2 Trình bày việc điều chế Cu từ dung dịch trên theo 3 phương pháp khác nhau
(CĐ Tài chính KT-98)
2-Hãy nêu ba phương pháp khác nhau để điều chế Cu kim loại từ dung dịch chứa 3 muối là: CuCl2 ,
NaCl và AlCl3 Viết phương trình phản ứng minh hoạ (ĐH Huế-98)
3-Viết các phương trình phản ứng của Cu, CuO với H2, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3 loãng (ĐHBK-CB99)
4-Viết phương trình phản ứng xẩy ra khi cho Cu lần lượt vào từng dung dịch sau:Hỗn hợp NaNO3 và HCl, AgNO3; FeCl3; HCl có O2 hoà tan (ĐHGTVT-CB99)
5-Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4 thì màu xanh trong dung dịch nhạt dần, ngược lại khi cho bột Cu
và dung dịch Fe2(SO4)3 không màu trở thành có màu xanh đậm dần Giải thích các hiện tượng xảy ra
(ĐHThuỷ sản-CB99)
6-Cho một lượng Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng Phản ứng tạo thành dung dịch A1 và làm giải phóng ra khí A2 không màu, bị hoá nâu trong không khí Chia A1 thành 2 phần Thêm dung dịch BaCl2 vào phần 1, thấy tạo thành kết tủa trắng A3 thực tế không tan trong axit dư Thêm lượng dư dung dịch NH3 vào phần 2, đồng thời khuấy đều hỗn hợp thu được dung dịch A4 có màu xanh lam đậm
a Hãy chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì?
b Viết các phương trình phản ứng mô tả các quá trình hoá học vừa nêu trên (ĐHQGHN-99)
7-Hãy nêu 2 phản ứng trực tiếp và 2 phản ứng gián tiếp điều chế CuCl2 từ Cu kim loại (ĐHĐà Nẵng-99)
8-Cho từ từ khí CO đi qua ống sứ đựng CuO nung nóng Khí A ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào
nước vôi trong lấy dư, thu được kết tủa B Cho chất rắn còn lại trong ống sứ vào cốc đựng HNO3 loãng dư, thu được khí NO và dung dịch C Cho xút dư vào dung dịch C, thu được kết tủa D Nung D tới khối lượng
không đổi, được chất rắn E Xác định A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng xảy ra.(ĐHXD-99)
9-Xác định công thức phân tử của oxit CuxOy, biết tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O trong oxit là 4 : 1
Viết phản ứng điều chế Cu và CuSO4 từ CuxOy(các chất phản ứng khác tự chọn) (ĐHCN TĐThắng-CB99)
10-Hoàn thành các phương trình phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn:
a Cu + KNO3+ HCl →
b Cu + HCl + O2 → (ĐHYTB2001tr122)
Viết các phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất đồng từ quặng CuFeS2 (ĐHGTVT98-ĐH Bkhoa HN-98)
11-Hoàn thành các phương trình phản ứng trong dãy biến hoá sau:
12-Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi mũi tên chỉ một phản ứng):
13-Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ (mỗi mũi tên một phản ứng):
14-Hoàn thành sơ đồ sau:
quá trình (1) và (2) đều thực hiện bằng 3 phương pháp
(ĐHThuỷ sản-98)
15-Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Cu kim loại vào các dung dịch sau:
16- Viết phương trình phản ứng (nếu có) mỗi chất sau với dung dịch
CuS → Cu(NO3)2 → CuO→ Cu → CuCl2 → Cu(OH)2
Cu ← CuSO4 ← Na2CuO2← Cu(OH)2 ← [Cu(NH3)4] 2+
Cu +A(1) CuCl2
+B (3)
(2) D (5)
CuSO
4
+NaOH (4)
C
(§H §µ N½ng-98)
+dd NH3 d
+NaOH, to
(1) (2) (3) (4)
Cu
→ CuSO
4 → CuCl
2 → Cu(NO
3 )
2→ Cu
(ĐH ĐNẵng98)
CuSO4 Cu(1)
(2)
Trang 2Luyện thi ĐH – CĐ
NH3 a/ AlCl3 ; b/ K2SO4; c/ CaC2 d/ CuCl2
(ĐHNNIKA-99)
17-Có một loại đồng lẫn một ít bạc Nêu 3 cách điều chế muối Cu(NO3)2 tinh khiết từ loại đồng trên
Viết phương trình phản ứng
(ĐHDLVănLang-99)
18-Cu kim loại thường có lẫn một ít Ag Làm thế nào để điều chế được Cu(NO3)2 tinh khiết từ loại Cu
nói trên (CĐGTVT-99)
19 Nung 9,4 gam muối M(NO3)n trong bình kín có V = 0,5 lít chứa khí N2 Nhiệt độ và áp suất trong bình trước khi nung là 0,984 atm và 27OC Sau khi nung muối bị nhiệt phân hết còn lại 4 gam oxit M2On , đưa về
27OC áp suất trong bình là p
1 Tính nguyên tử khối của M và áp suất p
2 Lấy 1/10 lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào nước thành 0,25 lít dung dịch A
a Tính pH của dung dịch A
b Dung dịch A có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu gam M2O và bao nhiêu lít khí NO được tạo thành (đktc)? (biết rằng phản ứng tạo ra ion M2+)
3 Từ giá trị về nguyên tử khối của một nguyên tố có thể xác định được vị trí của nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn không? Vì sao?
Cho: Ag = 108; N = 14; O = 16; C = 12; H = 1;
64Cu ; 64Zn ; 64Ni (ĐH Ngoại thương-98)
20 Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp hai kim loại Fe,Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Giá trị của V là :
21 Hòa tan a gam Cu bằng HNO3 thu được 1,12 lít gồm NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 bằng 16,6 Giá trị a
là :
22 Trộn 0,54g bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hônc hợp X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 được hốn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 Thể tích (đkc) khí NO và NO3 lần lượt là :
A 0,224 lít và 0,672 lít B 0,672 lít và 0,224 lít
C 2,24 lít và 6,72 lít D 6,72 lít và 2,24 lít
23 Hòa tan 5,4g đồng bạch ( hợp kim Cu – Ni giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch HNO3 loãng
dư Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 Phần trăm khối lượng Cu trong hợp kim bằng :
24 : Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO và Fe2O3 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3
thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO Số mol của mỗi chất là :
25 : Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là :
26 : Hòa tan 12,8g bột Cu trong 200 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,5M và H2SO4 1M Thể tích
khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ) thoát ra ở đkc là :
27 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:3 Thể tích hỗn hợp X ở đkc là :
28 : Cho 1,37g hỗn hợp Mg, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng , dư thu được 1,12 lit khí NO (đkc)duy nhất Khối lượng muối nitrat sinh ra là :
29 Hòa tan 0,3 mol Cu vào lượng dư dung dịch loãng chứa hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 thì:
A Phản ứng không xảy ra B Phản ứng xảy ra tạo 0,3 mol NO
C Phản ứng xảy ra tạo 0,2 mol NO D Phản ứng xảy ra tạo 0,6 mol NO2
Trang 3Luyện thi ĐH – CĐ
30 Thêm NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol FeCl3 ; 0,2 mol CuCl2 Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là :
31 Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a là:
A 111,84g và 157,44g B 111,84g và 167,44g C 112,84g và 157,44g D 112,84g và 167,44g
32 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
A 0,075 B 0,12 C 0,06 D 0,04
33 Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và
Na NO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
34 Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: ZnCu là 1,1 V; CuAg là 0,46 V Biết thế điện cực chuẩn E Ag0 +/Ag = +0,8V Thế diện cực chuẩn 2
0 /
Zn Zn
E + và 2
0 /
Cu Cu
E + có giá trị lần lượt là
A +1,56 V và +0,64 V B – 1,46 V và – 0,34 V
C – 0,76 V và + 0,34 V D – 1,56 V và +0,64 V
35 Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
A 17,8 và 4,48 B 17,8 và 2,24 C 10,8 và 4,48 D 10,8 và 2,24
36 Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch
Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
37.Nhúng một thanh sắt nặng 100 gram vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3
0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là
A 2,16 gam B 0,84 gam C 1,72 gam D 1,40 gam
38 Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
A 21,95% và 0,78 B 78,05% và 0,78 C 78,05% và 2,25 D 21,95% và 2,25
39 Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A 8,10 và 5,43 B 1,08 và 5,16 C 0,54 và 5,16 D 1,08 và 5,43
40 Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A 600 ml B 200 ml C 400 ml D 800 ml
41 Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y
C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y
42 Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
Trang 4Luyện thi ĐH – CĐ
43 Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)
A 90,27% B 85,30% C 82,20% D 12,67%
44 Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là
A 15,6 B 10,5 C 11,5 D 12,3
45 Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol
Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 0,8 lít B 1,0 lít C 1,2 lít D 0,6 lít
46 Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: Eo(CuX) = 0,46V; Eo(YCu) = 1,1V; Eo(ZCu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
A Y, Z, Cu, X B Z, Y, Cu, X C X, Cu, Z, Y D X, Cu, Y, Z
47 Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là
A 13,1 gam B 19,5 gam C 14,1 gam D 17,0 gam
48 Cho biết phản ứng oxi hoá khử xảy ra trong pin điện hoá Fe – Cu là: Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu ;
E0(Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0(Cu2+/Cu) = + 0,34 V Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe Cu là
A 0,92 V B 0,10 V C 0,78 V D 1,66 V
49 Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y
A 57 ml B 50 ml C 75 ml D 90 ml
50 X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+đứng trước Ag+/Ag)
A Fe, Cu B Cu, Fe C Ag, Mg D Mg, Ag
51 Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra Chất X là :
A amophot B ure C natri nitrat D amoni nitrat
52 Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
A 0,746 B 0,448 C 1,792 D 0,672
53 Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng:
CuFeS2
O ,t X O ,t Y X,t Cu
A Cu2O, CuO B CuS, CuO C Cu2S, CuO D Cu2S, Cu2O
54 A là hỗn hợp gồm bột nhôm và đồng.
TN1:Lấy m gam A cho vào 500ml dd NaOH x M cho tới khi khí ngừng thoát ra thì được 6,72 lít H2 và còn
m1 gam chất rắn không tan
TN2: Cho m gam A bằng 500ml dung dịch HNO3 y M tới khi khí ngừng thoát ra thu được 6,72 lít NO (sản phẩm khử duy nhất) và m2 g kim loại không tan
Lấy m1 và m2 g kim loại trên oxh hoàn toàn thành oxit thì thu được 1,6064m1 và 1,542m2 gam oxit
Tính x;y,m;% khối lượng Cu và Al trong A