1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hóa học đại học dành cho công trình

44 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 285,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính vận tốc ban đầu của phản ứng... Trộn 12 mol khí A với 8 mol khí Btrong amột bình kín dung tích 2 lít phản ứng xảy ra theo phương trình sau: 2A + B -> 2C Hằng số vận tốc của phản ứng

Trang 1

Bài 1

Cho phản ứng đơn giản: A+B  C có hằng số vận tốc k=6,5 10-4 M-1 s-1 Nồng độ ban đầu của chất A là 0,2M của chất B là 0,4M Tính vận tốc ban đầu của phản ứng.

Trang 4

Trộn 12 mol khí A với 8 mol khí Btrong amột bình kín dung tích 2 lít phản ứng xảy ra theo phương

trình sau: 2A + B -> 2C Hằng số vận tốc của phản ứng trên ở nhiệt độ đó cho là và phản ứng là đơn giản:

a) Tính vận tốc ban đầu của phản ứng

b) Tính vận tốc lúc chất A mất đi 20% lượng ban đ

Trang 5

bài giải

a) Theo đầu bài: [A] = 6(M)

[B] = 4(M)

Do phản ứng đơn giản nên:

V = K [B] = 2,5 .4 = 360 M

Trang 6

b) Khi A mất 20% về lượng số mol còn lại là:

12 – (12.20)/100 = 9,6 (mol)

=>[A] = 9,6/2 = 4,8 (M) Tức là [A] mất đi 2,4 mol so với ban đầu

Trang 8

• Vậy vận tốc lúc nồng độ chất B còn lại 0.5 M là:

• v = 0.8 * 0.5 *0.5 = 0.1 (m/s)

• Đáp số: 7.5 m/s và 0.1 m/s

Trang 9

Đề bài:Cho hằng số vận tốc của phản ứng đơn giản A->B là k=4,5 Nồng độ ban đầu của A là 1,6 M Tính vận tốc ban đầu của phản ứng theo M và M.

Trang 10

Kiến thức cần nhớ:

Định luật tác dụng khối lượng : vận tốc của phản ứng

hóa học ở nhiệt độ không đổi tỷ lệ thuận với tích số

nồng độ các chất tham gia phản ứng.

Đối với phản ứng:

aA + bB => cC + dD

Trang 11

Bài giải

Tính theo

Trang 12

Lời mở đầu

Trang 13

Đề Bài

• Ở 150 một phản ứng thực hiện xong trong 16 phút Nếu ở

nhiệt độ 2000c và 800c thì phản ứng đó sẽ thực hiện xong trong bao lâu? Cho hệ số nhiệt độ của phản ứng là 2.5.

Trang 16

Bài 6/83:

Có cân bằng :

RCOOR` + NaOH  RCOONa + R`OH

Co là nồng độ ban đầu của Este và NaOH:

Co=0,01 mol Gọi x(M) là este phản ứng ở thời điểm bất kỳ.

CNaOH = Ceste = C = Co - x (M) (1)

Trang 18

BÀI TẬP HÓA HỌC

Cho phản ứng bậc một: A  B có hằng số vận tốc là 8.10-3 min-1 tính thời gian để nồng độ chất A còn lại 0,25 so với lượng ban đầu?

Bài 7/83:

Trang 19

t kdt

∫ 1

Trang 20

d  

Trang 21

dt dc

Trang 22

Bài Tập Hóa:

Bài 9/83 :

Sự phân hủy N2O5 theo phản ứng:

N2O5(k)  2NO2(k) + ½ O2(k)

Bậc phản ứng bằng 1 ở 250c hằng số vận tốc bằng 10-3 M-1 min-1 , người ta cho N2O5 ở dạng khí vào bình phản ứng với áp suất 25.103 Pa hỏi sau 2h áp suất riêng của NO2 và O2 là bao nhiêu?

Trang 23

Gọi n1, n2 là số mol ban đầu và phản ứng trong 2h của N2O5 N2O5(k)  2NO2(k) + ½ O2(k)

 

 ÷

k v

 

 ÷

 

n d v n v

Trang 24

n n n

Trang 26

 Bµi 1 -T.134 SGK.

• §Ò bµi: Khi oxy hãa 2,81g Cd thu ® îc 3,21g oxit cadimi

TÝnh nguyªn tö l îng cña cadimi BiÕt hãa trÞ cña Cd b»ng 2.

Trang 27

Cd o Cd

o

mĐ Đ

m

Trang 29

Câu 2 < Trang 134 >

Hòa tan 1.11 gam một kim loại vào axit sunfuric loãng thu được 376,1 ml khí hiđro ở 0oC và 1.01 atm Xác định đương lượng gam của kim loại đó

Trang 30

Bài Làm

V = 376,1 ml = 0,3761 l

Theo bài ra ta có: nH2 = PV/RT = 1,01 0,3761/0,0821 (0 + 273) = 0,017( mol)

Gọi M là kim loại bài ra , M có hóa trị x, M có đương lượng Đ và có nĐ là số mol đương lượng

Do nĐL Của 2 chất là bằng nhau nên ta có :

1,11/Đ = 0,017 2/1

•Đ = 1,11 1 / 0,017 2 = 32,65 ( đương lượng)

Vậy đương lượng của kim loại M là 32,65 đương lượng

Trang 31

Bài 3\134: Xác định đương lượng gam của một kim loại, biết khi kết tủa ion Cl từ d2 chứa 1,755 (g)

NaCl thì thu được 4,275 (g) kết tủa Clorua kim loại đó Biết ĐNa = 23

Trang 33

BÀI TẬP THỰC HÀNH HÓA

Trang 34

ĐỀ BÀI: Bài 4 (134)

Để trung hòa 40ml dd kiềm cần 24 ml dd H2SO4 0,5N.xác định nồng độ đương lượng của dd

kiềm.cần bao nhiêu ml dd HCl 0,4N để trung hòa lượng kiềm trên

Giải Gọi dd kiềm tham gia phản ứng là M +Số đương lượng gam của chất M là V1.CN1 +số đương lượng gam của dd H2SO4 là V2.CN2

Trang 35

Theo định luật đương lượng.

(trong phản ứng hóa học số đương lượng tham gia phản ứng của cácchất phải bằng n

hau)

Ta có.V1.CN1 = V2.CN2

=>40.CN1 = 24.0,5

=>CN1 =(24.0,5)/40 =0,3N Vậy nồng độ của dd kiềm là CN1 =0,3N

Trang 36

Số đương lượng gam dd HCl là V.CN

Áp dụng định luật đương lượng

Ta có.

40.0,3 = V.0,4

=> V= (40.0,3)/0,4=30ml Thể tích dd HCl cần dùng để trung hòa dd kiềm là.V=30ml

Bài thảo luận của nhóm em đến đây là hết

Cảm ơn thầy giáo cùng các bạn đã lắng nghe

Trang 37

• P=CRT

hay PV=(RTm)/M trong đó p:áp suất thẩm thấu của dung dịch

M:khối lượng mol phân tử của chất tan

R:hằng số khí lý tưởng

V: theo lít

C: theo mol/lít

ta có biểu thức

Trang 38

• P=CRT

hay PV=(RTm)/M trong đó p:áp suất thẩm thấu của dung dịch

M:khối lượng mol phân tử của chất tan

R:hằng số khí lý tưởng

V: theo lít

C: theo mol/lít

ta có biểu thức

Trang 41

Bài 6/135:

Ta có: P=760mmHg=1atm

T=0ºC=273°K

V=1 lít

Theo phương trình trạng thái:

Vậy số mol chất không phân ly cần hòa tan:

Trang 42

• Đề Bài: Xác định nồng đô molan và nồng độ phần mol của chất tan trong dung dịch đường saccarozơ 67% theo khối lượng

Trang 43

Giả sử ta có 1000g dd saccarozơ 67%

Trang 44

Vậy:

Ngày đăng: 18/04/2015, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w