1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008

52 981 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với một hệ thống mạng, người sử dụng có thể: - Chia sẻ các tài nguyên: Các ứng dụng, dữ liệu và các tài nguyên khác như sức mạnh của các CPU ñược dùng chung và chia sẻ thì cả hệ thống má

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I : MẠNG MÁY TÍNH 1

1 Tổng quan về mạng máy tắnh 1

2 Ứng dụng của mạng máy tắnh 2

2.1 đối với các tổ chức, ựơn vị 2

2.2 đối với cộng ựồng: 3

2.3 Các vấn ựề xã hội phát sinh 3

3 Phân loại mạng máy tắnh 4

4 Các ựiều kiện cần thiết ựể thiết lập một mạng máy tắnh 4

5 An toàn thông tin khi tham gia mạng 5

5.1 Khái niệm Virus máy tắnh 5

5.2 Con ựường lây lan của virus, triệu chứng 6

5.3 Quy tắc Phòng chống 7

5.3 Phần mềm chống Virus 8

5.4 Phương thức khắc phục, tiêu diệt virus khi ựã bị lây nhiễm 9

5.5 Một số thuật ngữ khác 10

Phần II : KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET 12

1 Tổng quan về Internet 12

2 Khái niệm HTML và trình duyệt 13

3 Website và ựịa chỉ của Website 14

4 Làm quen với một số trình duyệt thông dụng 15

4.1 Trình duyệt Internet Explorer 15

4.1.1 Gọi trình duyệt Internet Explorer 15

4.1.2 đóng trình duyệt Internet Explorer 18

4.2 Trình duyệt Mozilla FireFox 19

4.2.1 Cài ựặt Mozilla FireFox từ ựĩa CD 19

4.2.2 Gọi trình duyệt Mozilla FireFox 20

4.2.3 đóng trình duyệt Mozilla FireFox 22

5 Các thao tác cơ bản với trình duyệt 23

5.1 Mở trang web trong cửa sổ hiện tại 23

5.2 Mở trang web trên thẻ trang mới trong cùng cửa sổ làm việc 24

Trang 2

5.2.1 Mở trang web trên thẻ trang 24

5.2.2 Mở thẻ trang web mới theo ñịa chỉ liên kết (hyperlink) 26

5.3 Quản lý ñịa chỉ trang web 27

5.3.1 Lưu ñịa chỉ trang web trong Mozilla FireFox 27

5.3.2 Mở trang web từ ñịa chỉ ñã lưu trong Mozilla FireFox 28

5.3.3 Lưu ñịa chỉ trang web trong Internet Explorer 29

5.3.4 Mở trang web từ ñịa chỉ ñã lưu trong Internet Explorer 30

5.4 Một số ñịa chỉ web site thông dụng 31

5.4.1 Trang web tìm kiếm Google 31

5.4.2 Trang web báo ñiện tử Tin nhanh Vietnam 33

5.4.3 Một số ñịa chỉ trang web khác 34

5.5 Thư ñiện tử (Email) 34

5.5.1 Tổng quan về thư ñiện tử 34

5.5.2 ðặc ñiểm của thư ñiện tử 35

5.5.3 Cấu trúc chung của một ñịa chỉ thư ñiện tử 37

5.5.4 ðăng ký hộp thư ñiện tử mới 37

5.5.5 Mở thư ñã nhận 42

5.5.6 ðăng xuất hộp thư 43

5.5.7 ðăng nhập vào hộp thư ñiện tử Google 43

5.5.8 Soạn thư mới ñể gửi ñi 44

5.5.8 Tải file ñính kèm email về máy tính 46

5.5.9 Sử dụng sổ ñịa chỉ 46

Phần III: BÀI TẬP THỰC HÀNH 49

Phần IV : DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

Phần I : MẠNG MÁY TÍNH

1 Tổng quan về mạng máy tính

Mạng máy tính hay hệ thống mạng (tiếng Anh: computer network hay network system), là một tập hợp các máy tính ñược kết nối nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn ñể nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên: máy in, máy fax, tệp tin, dữ liệu

Các thành phần của mạng có thể bao gồm:

- Các hệ thống ñầu cuối (end system) kết nối với nhau tạo thành mạng, có thể là các máy tính hoặc các thiết bị khác Ngày càng có thêm nhiều loại thiết bị có khả năng kết nối vào mạng máy tính như ñiện thoại di ñộng, PDA, tivi,

- Môi trường truyền (media) mà các thao tác truyền thông ñược thực hiện qua ñó Môi trường truyền có thể là các loại dây dẫn (dây cáp), sóng ñiện

từ (ñối với các mạng không dây)

- Giao thức truyền thông (protocol) là các quy tắc quy ñịnh cách trao ñổi dữ liệu giữa các máy tính và thiết bị trong mạng với nhau

Trang 4

2 Ứng dụng của mạng máy tính

2.1 ðối với các tổ chức, ñơn vị

Trước khi có mạng, trong các tổ chức, mỗi nơi ñều phải có chỗ lưu trữ dữ liệu riêng, các thông tin trong nội bộ sẽ khó có thể ñược cập nhật kịp thời dẫn ñến không thống nhất; các ứng dụng, dữ liệu không thể chia sẻ

Với một hệ thống mạng, người sử dụng có thể:

- Chia sẻ các tài nguyên: Các ứng dụng, dữ liệu và các tài nguyên khác như sức mạnh của các CPU ñược dùng chung và chia sẻ thì cả hệ thống máy tính sẽ làm việc hữu hiệu hơn

- ðộ tin cậy và sự an toàn của thông tin cao hơn Thông tin ñược cập nhật theo thời gian thực, do ñó chính xác hơn Một khi có một hay vài máy tính

bị hỏng thì các máy còn lại vẫn có khả năng hoạt ñộng và cung cấp dịch vụ không gây ách tắc Phần mềm quản lý mạng sẽ khoá các tệp tin (files) khi

có những người không ñủ quyền hạn truy xuất các tệp tin và thư mục ñó

- Tiết kiệm: qua kỹ thuật mạng người ta có thể tận dụng khả năng của hệ thống, chuyên môn hoá các máy tính, và do ñó phục vụ ña dạng hoá hơn chẳng hạn như : Hệ thống mạng có thể cung cấp dịch vụ suốt ngày và nhiều nơi có thể dùng cùng một chương trình ứng dụng, chia nhau cùng một cơ

sở dữ liệu và các máy in, do ñó tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí

- Ngoài ra, khi có mạng, chỉ cần ñầu tư một hoặc vài máy tính có khả năng hoạt ñộng cao ñể làm máy chủ cung cấp các dịch vụ chính yếu và ña số còn lại là các máy khách dùng ñể chạy các ứng dụng thông thường và khai thác hay yêu cầu các dịch vụ mà máy chủ cung cấp

- Mạng máy tính còn là một phương tiện thông tin mạnh và hữu hiệu giữa các cộng sự trong cùng tổ chức, ñơn vị

Trang 5

2.2 ðối với cộng ñồng:

- Hệ thống mạng cung cấp nhiều tiện ích cho sự truyền thông tin trong các mối quan hệ người với người như:

- Cung cấp thông tin từ xa giữa các cá nhân

- Liên lạc trực tiếp và riêng tư giữa các cá nhân với nhau

- Cung cấp phương tiện giải trí chung: các trò chơi, các thú tiêu khiển, chia sẻ phim ảnh, vv qua mạng

- Các ứng dụng quan trọng hiện tại qua mạng là: thư ñiện tử, hội nghị truyền hình (video conference), ñiện thoại Internet, giao dịch ñiện tử (e-bussines)

và lớp học ảo (e-learning), dịch vụ tìm kiếm thông tin

2.3 Các vấn ñề xã hội phát sinh

Mạng máy tính làm cho quan hệ giữa người với người trở nên nhanh chóng, dễ dàng và gần gũi hơn, song cũng mang lại nhiều vấn ñề xã hội cần giải quyết như:

- Lạm dụng mạng ñể làm ñiều phi pháp hay thiếu ñạo ñức: Các tổ chức buôn người, khiêu dâm, lường gạt, hay tội phạm qua mạng; Tin tặc ăn cắp tài sản của công dân và các cơ quan, tổ chức khủng bố,

- Mạng càng lớn thì nguy cơ lan truyền các phần mềm nguy hại càng dễ xảy

ra hơn

- Một vấn ñề nảy sinh là xác ñịnh biên giới giữa việc kiểm soát nhân viên làm công và quyền tư hữu của họ (Chủ thì muốn toàn quyền kiểm soát các ñiện thư hay các cuộc trò chuyện trực tuyến nhưng ñiều này có thể vi phạm nghiêm trọng quyền cá nhân)

- Vấn ñề giáo dục thanh thiếu niên cũng trở nên khó khăn hơn vì các em có thể tham gia vào các việc trên mạng mà cha mẹ khó kiểm soát nổi

- Hơn bao giờ hết với phương tiện thông tin nhanh chóng thì sự tự do ngôn

Trang 6

trước ñây như là các trường hợp của các phần mềm quảng cáo (adware) và các thư rác (spam mail)

3 Phân loại mạng máy tính

Mạng máy tính có thể phân bổ trên một vùng lãnh thổ nhất ñịnh và có thể phân bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:

- GAN (Global Area Network) kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau, ñược thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh

- WAN (Wide Area Network) - Mạng diện rộng, kết nối máy tính trong nội

bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục Thông thường kết nối này ñược thực hiện thông qua mạng viễn thông

- MAN (Metropolitan Area Network): Mạng kết nối các máy tính trong phạm vi một thành phố Kết nối này ñược thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc ñộ cao (50-100 Mbit/s)

- LAN (Local Area Network): Mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp thông thường khoảng vài trǎm mét Kết nối ñược thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc ñộ cao ví dụ cáp ñồng trục thay cáp quang LAN thường ñược sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ chức Các LAN có thể ñược kết nối với nhau thành WAN

Trong thực tế , WAN và LAN là hai chuẩn mạng phổ biến nhất

4 Các ñiều kiện cần thiết ñể thiết lập một mạng máy tính

Như ñã trình bày trong phần tổng quan về mạng máy tính, mỗi mạng máy tính không thể thiếu 3 thành phần cơ bản

- Các máy tính hoặc các thiết bị như máy in, máy quét Trên máy tính phải

có card mạng (Network Interface Card - NIC) ñã ñược cài ñặt, cấu hình

Trang 7

- Môi trường truyền dẫn, có thể là các loại dây dẫn (cáp ñồng, cáp quang ), hay sóng ñiện từ (ñối với các mạng không dây) tùy theo yêu cầu và thiết kế

cụ thể của ñơn vị sử dụng

- Giao thức truyền thông (protocol) quy ñịnh cách trao ñổi dữ liệu giữa các máy tính và thiết bị trong mạng với nhau, phần này thường do hệ ñiều hành

ñã cài ñặt trên các máy chịu trách nhiệm

Tuy nhiên, ñể vận hành và ñiều khiển hệ thống hoạt ñộng hiệu quả không thể thiếu vai trò của quản trị mạng - cán bộ công nghệ thông tin ñược ñào tạo các kiến thức kỹ năng thiết lập cấu hình, ñiều khiển hoạt ñộng của toàn bộ hệ thống và mỗi thiết bị tham gia vào mạng

5 An toàn thông tin khi tham gia mạng

Như ñã nêu trên, khi một máy tính kết nối vào mạng máy tính (dù là mạng cục bộ hay mạng Internet), luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại do nhiều nguyên nhân cả về chủ quan và khách quan, tuy nhiên một trong những nguyên nhân chủ yếu là do các virus máy tính

5.1 Khái niệm Virus máy tính

Trong khoa học máy tính, virus máy tính (thường ñược người sử dụng gọi tắt là virus) là những chương trình hay ñoạn mã, ñược viết ra bởi một số người rất giỏi và am hiểu về lập trình, có khả năng tự nhân bản và sao chép chính nó vào các ñối tượng lây nhiễm khác (file, ổ ñĩa, máy tính ) Khi xâm nhập ñược vào máy tính, Virus có thể gây các hành ñộng như làm cho một chương trình không hoạt ñộng ñúng, thậm chí có thể xóa mất dữ liệu, làm hỏng ổ cứng của máy tính,

Những virus mới trong thời gian gần ñây không còn thực hiện các trò ñùa hay sự phá hoại ñối máy tính của nạn nhân bị lây nhiễm nữa, mà ña phần hướng ñến việc lấy cắp các thông tin cá nhân nhạy cảm (các mã số thẻ tín dụng) mở cửa sau cho tin tặc ñột nhập chiếm quyền ñiều khiển hoặc các hành ñộng khác

Trang 8

Về bản chất, ñối với máy tính thì virus máy tính cũng là một phần mềm như tất cả các phần mềm thông thường khác Tuy nhiên, ñối với người sử dụng thì virus thực sự là một nỗi ñau ñầu, vì các phần mềm này luôn ở trạng thái không mời mà ñến, thực hiện các tác vụ gây ra hậu quả xấu cho người sử dụng như ñánh cắp thông tin, phá hoại tài liệu và các phần mềm khác, tiêu tốn năng lực xử lý của máy tính, gây ra các trục trặc liên tục cho PC

Nguyên lý lây nhiễm, phát tán của virus máy tính cũng tương tự như virus trên các cơ thể sống: chúng tìm mọi cách ñể lây nhiễm từ tài liệu này sang tài liệu khác, từ máy tính này sang máy tính khác, luôn cố gắng tự nhân bản và phát tán chính nó trong mọi trường hợp có thể ñược, theo những cách thức mà ngay

cả các chuyên gia về phòng chống nhiều lúc cũng phải ngạc nhiên

Tuy nhiên, có một ñặc ñiểm khác của virus máy tính với virus thông thường, ñó là nó do con người tạo ra Vì vậy virus máy tính liên tục biến ñổi không ngừng, các biến thể mới xuất hiện rất nhanh và chúng luôn tìm cách tiêu diệt các phần mềm chống virus Vì vậy không có một loại vắc-xin ñặc trị nào có thể “uống một lần” mà phòng tránh ñược mãi mãi, mà muốn chống ñược thì máy tính phải ñược cài ñặt các phần mềm có cơ chế phòng chống virus hiệu quả nhất và chúng phải ñược “uống vắc-xin” thường xuyên, có nghĩa là phải liên tục biến ñổi, cập nhật theo sự phát triển của virus

5.2 Con ñường lây lan của virus, triệu chứng

Những con ñường lây lan chủ yếu của virus gồm:

- ðưa vào máy tính ñĩa CD/DVD hoặc ổ ñĩa USB có chứa virus hoặc mở các tệp, tài liệu ñược truyền qua mạng hoặc ñĩa USB có chứa virus

- Mở một trang web mà trang web ñó có chứa virus nhằm vào lỗ hổng của máy tính Lưu ý là chỉ cần mở trang web thôi là máy tính ñã bị nhiễm, mà ngay cả các trang web có uy tín cũng có thể bị nhiễm virus như thường

- Nhận e-mail có chứa virus

Trang 9

Về mặt nguyên tắc, mục tiêu tối thượng của virus là phá hoại, ñánh cắp, nhưng ñể làm ñược việc ñó thì nó phải có khả năng ẩn mình ñể lan tỏa Do vậy ngoài những hành ñộng mà virus chủ tâm làm, nó luôn cố gắng che dấu mọi hành vi ñể người dùng không thấy có gì bất thường Do vậy nhiều người sử dụng sống chung với virus một thời gian dài mà không hề biết

Tuy nhiên, do yêu cầu phải gọn, nhỏ, chú tâm vào việc luồn lách, ñược phát triển một cách không minh bạch bởi một số ít cá nhân hoặc tổ chức nhỏ, nên phần mềm virus thường không hoàn hảo

Khi bị nhiễm, ngoại trừ thời ñiểm phát tác, virus hay gây ra những trục trặc phần mềm khiến người sử dụng chú ý ðặc biệt, các virus hiện ñại luôn cố gắng tiêu diệt các phần mềm antivirus Do vậy, nếu phần mềm antivirus trên máy tính của bạn bỗng dưng biến mất hoặc bạn không thể cài ñặt chúng (tất nhiên, ở ñây chỉ nói ñến các phần mềm antivirus nổi tiếng chẳng hạn như Symantec/Norton hay McAfee), thì có thể ñoan chắc là máy tính ñã bị nhiễm virus

Một triệu chứng khác dễ nhận biết ñó là việc máy tính hoạt ñộng khác thường, chẳng hạn không thể truy cập vào các bảng chọn ñiều khiển, không thấy các file văn bản thường làm cũng là biểu hiện của tình trạng máy tính bị nhiễm Virus

5.3 Quy tắc Phòng chống

Mặc dù số lượng virus máy tính ngày nay là khổng lồ, nhưng quy tắc phòng chống lại khá ñơn giản: cài ñặt một phần mềm chống virus loại tốt và thường xuyên cập nhật nó, ñồng thời thường xuyên cập nhật các bản vá lỗi của Windows Tất nhiên không có cái gì hữu hiệu 100%, nhưng nếu áp dụng ñúng cách hai quy tắc trên thì có thể nói là hiệu quả ñã gần như trọn vẹn

Ngoài ra cần lưu ý thêm khi nhận các file dữ liệu từ bên ngoài, khi ñưa vào máy tính cần sử dụng một phần mềm chống Virus ñể kiểm tra ñảm bảo các file

dữ liệu không bị Virus bám theo, sau ñó mới ñược sao chép sang máy tính

Trang 10

sở dữ liệu các vân tay của virus, và thường xuyên so sánh mã vân tay này mỗi khi Windows thực hiện một tác vụ bất kỳ, chẳng hạn mở một tệp (do người dùng chỉ ñịnh hoặc do hệ thống tự mở) Nếu phát hiện thấy ñoạn mã vân tay của virus, phần mềm Antivirus sẽ tìm cách vô hiệu hóa tác vụ ñó và

cô lập tệp dữ liệu chứa mã virus, tiêu diệt ñoạn mã virus trong tệp ñó hoặc

“ñóng băng”, xóa bỏ tệp bị lây nhiễm nếu không thể tiêu diệt ñược Phương thức chống virus này có thể coi là hiệu quả và phổ biến nhất

- Theo dõi hành vi: Hành vi của virus cũng có những ñiểm khác với thông thường, ñó là thường tìm cách lây nhiễm hay thực hiện các thao tác bất thường Các phần mềm chống virus cũng dựa vào phương pháp theo dõi các hành vi bất thường ñể tìm cách phát hiện và tiêu diệt virus Nhưng phải nói là trong thực tế phương án này có khả năng thành công thấp, vì nó vận dụng nhiều ñến trí tuệ nhân tạo mà trí tuệ nhân tạo ở phần mềm máy PC còn thấp do khả năng tính toán của máy PC hạn chế, tốn kém nhiều tài nguyên và phức tạp trong việc phát triển cơ chế của trí tuệ nhân tạo này

Do phương thức “tìm và diệt” của phần mềm chống Virus chủ yếu dựa theo

“vân tay”, do ñó cũng giống như thế giới tội phạm trong ñời thực, các phần mềm chống virus phải ñược cập nhật thường xuyên các dấu vân tay (virus definitions) này Nếu không ñược cập nhật thường xuyên thì việc cài ñặt một phần mềm chống virus loại tốt nhất cũng trở nên vô nghĩa với các loại virus mới

Trang 11

5.4 Phương thức khắc phục, tiêu diệt virus khi ñã bị lây nhiễm

Virus máy tính cổ xưa như sự xuất hiện của máy tính, nghe nhiều ñến mức nhàm chán nhưng việc tiêu diệt virus vẫn là một việc làm không ñơn giản nếu bạn không có ñủ công cụ cần thiết Hoặc ñôi khi nhiễm phải loại virus chuyên phá hủy dữ liệu thì việc hồi phục dữ liệu là rất khó khăn, thậm chí là không thể

Do các virus ngày nay biết rõ ai ñối kháng với nó, nên một khi máy tính ñã

bị nhiễm virus thì việc cài ñặt phần mềm chống virus ñể diệt gần như là một nhiệm vụ bất khả thi Bởi vì khi virus ñã ñược cài ñặt vào máy tính trước phần mềm Antivirus, nó sẽ chiếm thế thượng phong và luôn tìm cách tiêu diệt phần mềm anti-virus khi bạn cố gắng cài chúng vào ñể diệt virus

Phương thức tiêu diệt hiệu quả ñơn giản nhất như sau:

- Sử dụng một máy tính mà bạn biết chắc là sạch virus, cài ñặt phần mềm chống virus lên trên ñó và cập nhật lên bản “vân tay” virus mới nhất Phải chắc chắn tính năng tự ñộng quét virus ñược bật

- Tháo ổ ñĩa cứng ở máy bị lây nhiễm và lắp sang máy tính ñã cài phần mềm Bạn phải chắc chắn ổ cứng bị nhiễm phải ñược ñặt ở chế ñộ Slave (ổ phụ), bởi vì nếu bạn ñặt ở chế ñộ chính (Master) thì kết cục là khi bật máy lên, cả hai máy ñều bị nhiễm virus ngay lập tức

- Bật máy, khởi ñộng Windows trên máy có ổ cứng sạch và dùng phần mềm chống virus ở máy sạch ñó ñể quét virus trên ổ nhiễm bệnh

- Lắp trở lại ổ cứng ñã ñược quét vào máy tính cũ

Nếu bạn cảm thấy quy trình trên quá phức tạp thì hãy nhờ ñến bộ phận kỹ thuật chuyên nghiệp Trong trường hợp toàn hệ thống của bạn ñều nhiễm virus (không có máy tính sạch nào), thì việc xử lý cực kỳ khó khăn

Ngoài ra, cũng có những phương cách khác như cài ñặt lại máy tính, khởi ñộng Windows và phần mềm chống virus từ ñĩa CD/DVD sạch ñể quét… nhưng nói chung là rất khó cho những người sử dụng thông thường

Trang 12

5.5 Một số thuật ngữ khác

Ngoài virus, ngày nay còn có những chương trình ñộc hại có cơ chế hoạt ñộng, cách thức lây lan, mục ñích phá hoại tương tự như virus, bao gồm Worm (Sâu), Malware, Spyware, Trojan Horse (Con ngựa thành Tơ-roa)

- Sâu là một dạng phần mềm có thể sao chép chính nó thông qua mạng Khác với virus cần một máy tính cụ thể ñể chạy và mã lệnh của virus ñược thực thi như là một phần của các mã lệnh máy tính thông thường, Sâu máy tính không cần một máy tính cụ thể ñể chạy, mặc dù nó cũng có thể ẩn náu dưới các tệp cụ thể của máy tính Một sâu máy tính nổi tiếng là MyDoom, lây lan qua hệ thống mạng ngang hàng P2P Kazaa, nhiệm vụ chủ yếu là tấn công gây tê liệt dịch vụ (DoS) Bản thân hệ thống bị nhiễm có thể không sao, nhưng nó làm bàn ñạp ñể tấn công các hệ thống khác, làm tê liệt hoạt ñộng của các máy chủ

- Malware là một thuật ngữ chung, chỉ ñến bất cứ phần mềm nào ñược xây dựng nhằm mục ñích phá hủy dữ liệu hoặc gây sụp ñổ hệ thống máy tính, theo nghĩa này virus cũng là một malware

- Spyware: Là một thuật ngữ chỉ ñến các phần mềm chuyên dùng ñể do thám, ñánh cắp thông tin Spyware thường không phá hoại trực tiếp, mà nó ngấm ngầm tìm cách ăn cắp thông tin của người sử dụng, như Username/Password, thói quen truy cập, danh sách các ñịa chỉ web ưa thích, danh sách ñịa chỉ của bạn bè, người thân, ñối tác Spyware cũng thường hay làm cơ chế trung gian ñể cài ñặt các phần mềm không mời mà ñến vào máy tính, cố tình hướng khách hàng xem những thông tin mà nó muốn quảng cáo

- Trojan Horse nhằm chỉ bất cứ phần mềm nào cố gắng mạo danh, lừa ñảo ñể cài ñặt vào máy tính của khách hàng nhằm mục ñích phá hoại Nói chung cách thức lừa ñảo thì ña dạng, cách thức phá hoại cũng ña dạng, nhưng thường nhằm vào những lúc bất ngờ nhất ñể phá hoại ðặc ñiểm cơ bản của

Trang 13

lây lan chính nó bằng lập trình phần mềm, mà nó tìm cách lây lan bằng cách chào mời người sử dụng bằng những chiêu thức hấp dẫn ñể chính người dùng tự cài ñặt vào máy của mình

Trang 14

Phần II : KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET

1 Tổng quan về Internet

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể ñược truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính ñược liên kết với nhau và trao ñổi thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng

ñã ñược chuẩn hóa (giao thức IP) thông qua các kênh viễn thông Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường ñại học, của các tổ chức, người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu

Trước ñây mạng Internet ñược sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và trong các trường học Ngày nay mạng Internet ñã ñược sử dụng bởi hàng tỷ người bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là cả nhà nước và các tổ chức chính phủ Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là World Wide Web

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư ñiện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), hệ thống tìm kiếm tra cứu dữ liệu (search engine), các dịch vụ kinh doanh, các dịch vụ y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo, qua ñó cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ

Nguồn thông tin phong phú kèm theo các dịch vụ tương ứng ñược thể hiện trong hệ thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web) Cần lưu ý là Internet và WWW không ñồng nghĩa Internet

là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau qua các kênh truyền thông còn WWW (hay Web) là tập hợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các ñịa chỉ URL, và có thể ñược truy nhập bằng cách sử dụng Internet

Trang 15

Các cách thức thông thường ñể truy cập Internet là sử dụng dịch vụ quay số hay kênh truyền băng rộng của mạng viễn thông, mạng không dây, kênh truyền

vệ tinh và có thể qua mạng ñiện thoại di ñộng

Mạng Internet là của chung, ñiều ñó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với tư cách cá nhân Mỗi phần nhỏ của mạng ñược quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không có tổ chức hay cá nhân nào nắm quyền ñiều khiển toàn bộ mạng Internet

2 Khái niệm HTML và trình duyệt

HTML (tiếng Anh, viết tắt của HyperText Markup Language, nghĩa là

"Ngôn ngữ ñánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ ñánh dấu ñược thiết kế ra

ñể tạo nên các trang web từ các “mảnh” thông tin ñược trình bày trên World Wide Web HTML giờ ñây ñã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản mới nhất của nó hiện là HTML 4.01, song không còn ñược phát triển tiếp nữa và ñang ñược thay thế dần bằng XHTML - (viết tắt của Extensible HyperText Markup Language, "Ngôn ngữ ñánh dấu Siêu văn bản mở rộng") một ngôn ngữ ñánh dấu có cùng các khả năng như HTML, nhưng có cú pháp chặt chẽ hơn

Các trang HTML tồn tại như là các tập tin văn bản chứa trên các máy tính nối vào mạng Internet Các file này có chứa thẻ ñánh dấu (tag) - các chỉ thị cho chương trình về cách hiển thị hay xử lý văn bản ở dạng văn bản thuần túy hay các liên kết (hyperlinhk) ñến các trang HTML khác trong mạng Internet Các file này thường ñược truyền ñi trên mạng Internet thông qua giao thức mạng HTTP, và sau ñó phần HTML của chúng sẽ ñược hiển thị thông qua một trình duyệt Web - một loại phần mềm ñảm nhiệm việc hiển thị nội dung của trang Web cho người sử dụng

Trình duyệt web hay trình duyệt (web browser) là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng truy cập, xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, video, nhạc và các thông tin khác thường là ở trên một trang web của một

Trang 16

website trên mạng toàn cầu hoặc mạng cục bộ Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa liên kết tới các trang web khác của cùng website hoặc website khác Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết ñó Trình duyệt web sử dụng ñịnh dạng HTML ñể hiển thị, do vậy các trang web có thể hiển thị khác nhau với các trình duyệt khác nhau

Một số trình duyệt thông dụng dành hiện nay như Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera và Netscape (xếp theo mức giảm dần của ñộ thông dụng (số liệu tháng 8 năm 2006) Các trình duyệt web ngoài chức năng truy cập trên mạng toàn cầu còn ñược dùng ñể truy cập vào các thông tin ñược cung cấp bởi các máy chủ web của các mạng riêng hoặc nội dung các file trong

hệ thống

3 Website và ñịa chỉ của Website

Website hoặc Web site (viết tắt là site) là một tập hợp trang web, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet Mỗi trang web là một tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy nhập thông qua giao thức HTTP Các tài liệu trên World Wide Web ñược lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), ñặt tại các máy tính trong mạng Internet

Người dùng phải sử dụng một trình duyệt (web browser) ñể xem nội dung của các trang Web ñược tổ chức tại Website Trình duyệt sẽ nhận thông tin (documents) tại ô ñịa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô ñịa chỉ ñược gọi là tên miền (domain name), sau ñó chương trình sẽ tự ñộng gửi thông tin ñến máy chủ (web server) và trả lại thông tin hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web ñể nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt ñộng truy tìm theo các siêu liên kết thường ñược gọi là duyệt Web Quá trình này cho phép người

Trang 17

dùng có thể lướt các trang web ñể lấy thông tin Tuy nhiên ñộ chính xác và chứng thực của thông tin không phải lúc nào cũng ñược ñảm bảo

ðể thuận tiện cho quá trình sử dụng, các Website và các trang Web trên Internet ñược quản quản lý thống nhất theo ñịa chỉ URL (viết tắt của Uniform Resource Locator ) tên ngắn gọn gồm một chuỗi ký tự thay thế cho ñịa chỉ vật lý thực sự của một tài nguyên như trang web hay website trong mạng Internet theo dạng chuẩn, chẳng hạn như http://www.google.com là ñịa của trang tìm kiếm thông tin Google hay http://vietnamnet.vn là ñịa chỉ của trang web báo ñiện tử Việt nam Net

4 Làm quen với một số trình duyệt thông dụng

4.1 Trình duyệt Internet Explorer

ðây là trình duyệt của hãng phần mềm Microsoft, ñược tích hợp sẵn trong

hệ ñiều hành Windows, phiên bản phổ biến nhất là Internet Explorer 6.0 và phiên bản mới nhất là Internet Explorer 7.0

4.1.1 Gọi trình duyệt Internet Explorer

sẽ làm quen với các thành phần trong cửa sổ của trình duyệt Internet Explorer

- Phần trên cùng là vùng tiêu ñề, hiển thị tên trang web ñang ñược mở

Trang 18

- Kế tiếp bên dưới là thanh menu bar với các nhóm chức năng tương tự như trong các ứng dụng khác trong Windows, bao gồm

- File: Các chức năng hệ thống

- Edit: Một số chức năng biên soạn, tìm kiếm

- View: Thiết lập chế ñộ hiển thị

- Favorites: Lưu các ñịa chỉ trang hay dùng

- Tools: Thiết lập một số tùy chọn cho trình duyệt Internet Explorer

- Help: Trợ giúp

Hình 3 - Cửa sổ làm việc của trình duyệt Internet Explorer

- Kế tiếp bên dưới menu bar là thanh công cụ với một số nút lệnh hay dùng, cách dùng các nút lệnh này sẽ giới thiệu cụ thể trong phần sau

- Bên dưới thanh công cụ là thanh ñịa chỉ (Address bar), hiển thị ñịa chỉ của trang web ñang ñược mở trong trình duyệt Trong hình trên, ñịa chỉ của trang web ñược mở là http://www.google.com.vn

Ô ñịa chỉ

Trang 19

 Lưu ý:

- Nếu không thấy biểu tượng của Internet Explorer trên màn hình, có thể tạo biểu tượng của Internet Explorer như sau

• ðưa trỏ chuột lên vùng trống trên màn hình, nhấp nút phải

• trong bảng chọn hiện ra chọn mục New

• Sau ñó chọn tiếp mục Shortcut

Hình 4 - Tạo biểu tượng trình duyệt Internet Explorer

• Trong hộp thoại Create Shortcut bấm vào nút Browse

Hình 5 - Chọn ñường dẫn ñến trình duyệt Internet Explorer

• Chọn thư mục Internet Explorer trong thư mục C:\Program Files, sau ñó chọn file IEXPORE.EXE, nhấp vào nút lệnh OK ñể tạo biểu tượng của Internet Explorer trên màn hình làm việc

Trang 20

Hình 6 - Chọn file tạo Shortcut cho trình duyệt Internet Explorer

4.1.2 đóng trình duyệt Internet Explorer

Cũng như các ứng dụng khác trong Windows, khi sử dụng xong nên ựóng trình duyệt Internet Explorer ựể giải phóng bộ nhớ, giúp máy tắnh hoạt ựộng hiệu quả hơn

Cách thực hiện:

- Nhấp chuột vào mục File trên thanh menu rồi chọn mục Close, hoặc nhấn

tổ hợp phắm Alt + F4 hay nhấp vào nút lệnh trong nhóm nút lệnh

ở góc trên phải trong cửa sổ của trình duyệt Internet Explorer

Hình 7 - Lệnh ựóng trình duyệt Internet Explorer

Trang 21

4.2 Trình duyệt Mozilla FireFox

ðây là trình duyệt của hãng phần mềm Mozilla phát triển, thân thiện và dễ dùng hơn Internet Explorer Nhược ñiểm duy nhất là phải cài ñặt thêm do không ñược tích hợp sẵn trong Windows như Internet Explorer

4.2.1 Cài ñặt Mozilla FireFox từ ñĩa CD

Cách thực hiện:

- Cho ñĩa CD phần mềm vào ổ ñĩa CD của máy tính, nhấp ñúp vào My Computer, nhấp vào ổ ñĩa CD ñể mở và tìm ñến thư mục Net Tools, mở thư mục Firefox Setup 2.0.0.14, sau ñó nhấp ñúp vào file Firefox Setup 2.0.0.14.exe ñể cài ñặt trình duyệt Mozilla FireFox

- Trong màn hình chào mừng, nhấp vào nút lệnh Next ñể tiếp tục

Hình 8 - Màn hình chào mừng cài ñặt Mozilla FireFox

- Trong màn hình kế tiếp, nhấp vào dấu kiểm phía trước mục I accept the terms in the License Agreement rồi nhấp vào nút lệnh Next ñể tiếp tục

Trang 22

Hình 9 - ðồng ý với các ñiều kiện sử dụng Mozilla FireFox

- Trong màn hình kế tiếp, nhấp vào nút lệnh Next ñể tiếp tục Khi quá trình cài ñặt hoàn thành, xuất hiện hộp thoại thông báo quá trình cài ñặt ñã thành công Nhấp vào nút Finish ñể kết thúc việc cài ñặt

Hình 10 - ðồng ý với các ñiều kiện sử dụng Mozilla FireFox

4.2.2 Gọi trình duyệt Mozilla FireFox

Cách thực hiện:

Trang 23

- Nhấp ñúp vào biểu tượng của trình duyệt Mozilla FireFox trên màn hình làm việc

Hình 11 - Biểu tượng của trình duyệt Mozilla FireFox Chương trình Mozilla FireFox sẽ hoạt ñộng, mở trang web ñã ñược chọn làm trang trang chủ của trình duyệt, trong trường hợp này là trang web có ñịa chỉ http://www.google.com.vn - trang tìm kiếm bằng ngôn ngữ tiếng Việt Các thành phần trong cửa sổ của trình duyệt Mozilla FireFox tương tự như Internet Explorer, ngoại trừ tên mục có ñôi chút khác biệt

- Phần trên cùng là vùng tiêu ñề, hiển thị tên trang web ñang ñược mở

- Kế tiếp bên dưới là thanh menu bar với các nhóm chức năng tương tự như trong các ứng dụng khác trong Windows, bao gồm

- File: Các chức năng hệ thống

- Edit: Một số chức năng biên soạn, tìm kiếm

- View: Thiết lập chế ñộ hiển thị

- History : Lưu các ñịa chỉ trang ñã mở trong phiên làm việc

- Bookmarks : Lưu các ñịa chỉ trang ñã mở trong phiên làm việc

- Tools: Thiết lập một số tùy chọn cho trình duyệt Mozilla FireFox

Trang 24

Hình 12 - Cửa sổ làm việc của trình duyệt Mozilla FireFox

- Kế tiếp bên dưới menu bar là thanh công cụ với một số nút lệnh hay dùng, cách dùng các nút lệnh này sẽ giới thiệu cụ thể trong phần sau

- Bên dưới thanh công cụ là thanh ựịa chỉ (Address bar), hiển thị ựịa chỉ của trang web ựang ựược mở trong trình duyệt Trong hình trên, ựịa chỉ của trang web ựược mở là http://www.google.com.vn

- Vùng rộng bên dưới là vùng hiển thị nội dung của trang web ựang mở

4.2.3 đóng trình duyệt Mozilla FireFox

Cũng như các ứng dụng khác trong Windows, khi sử dụng xong nên ựóng trình duyệt Mozilla FireFox ựể giải phóng bộ nhớ, giúp máy tắnh hoạt ựộng hiệu quả hơn

Cách thực hiện:

- Nhấp chuột vào mục File trên thanh menu, chọn mục Exit, hoặc nhấn tổ

góc trên phải trong cửa sổ của trình duyệt Mozilla FireFox

Ô ựịa chỉ

Trang 25

Hình 13 - Lệnh ñóng trình duyệt Mozilla FireFox

5 Các thao tác cơ bản với trình duyệt

Các thao tác cơ bản trên trình duyệt sẽ ñược giới thiệu bằng trình duyệt Mozilla FireFox, thao tác với Internet Explorer hoàn toàn tương tự (những ñiểm khác biệt sẽ ñược nói rõ trong từng thao tác)

5.1 Mở trang web trong cửa sổ hiện tại

Cách thực hiện:

- Gọi trình duyệt Mozilla FireFox

- Nhấp chuột vào ô ñịa chỉ, sau ñó nhập ñịa chỉ trang web cần mở vào trong

ô ñịa chỉ, chẳng hạn http://vietnamnet.vn/ (một số trang web không cần phải nhập www trong phần ñịa chỉ)

lệnh cho trình duyệt tìm và mở trang web theo ñịa chỉ ñã nhập

- ðợi trình duyệt tìm và tải về trang theo yêu cầu Nếu trang web ñó tồn tại trên Internet, trình duyệt sẽ hiển thị nội dung trong cửa sổ làm việc

Trang 26

 Lưu ý:

- Nếu ñịa chỉ ñược nhập sai hay trang web không tốn tại, chương trình

sẽ hiển thị thông báo lỗi như hình sau Hãy kiểm tra lại ñịa chỉ trang web và nhập lại cho chính xác

Hình 14 - Thông báo lỗi khi ñịa chỉ trang web sai 5.2 Mở trang web trên thẻ trang mới trong cùng cửa sổ làm việc

Một tính năng tiện dụng của trình duyệt Mozilla FireFox là cho phép mở các trang web trên các thẻ trang (tab) khác nhau trong cùng một cửa sổ và có thể nhanh chóng chuyển ñến trang cần xem bằng cách nhấp vào một thẻ trang tương ứng (Tính năng này chỉ có trong phiên bản Internet Explorer 7.0)

5.2.1 Mở trang web trên thẻ trang

Cách thực hiện:

- Nhấp vào mục File trên menu bar, chọn mục New Tab hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + T

Ngày đăng: 19/03/2016, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 - Cửa sổ làm việc của trình duyệt Internet Explorer - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
Hình 3 Cửa sổ làm việc của trình duyệt Internet Explorer (Trang 18)
Hỡnh 5 - Chọn ủường dẫn ủến trỡnh duyệt Internet Explorer - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 5 - Chọn ủường dẫn ủến trỡnh duyệt Internet Explorer (Trang 19)
Hình 6 - Chọn file tạo Shortcut cho trình duyệt Internet Explorer - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
Hình 6 Chọn file tạo Shortcut cho trình duyệt Internet Explorer (Trang 20)
Hỡnh 8 - Màn hỡnh chào mừng cài ủặt Mozilla FireFox - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 8 - Màn hỡnh chào mừng cài ủặt Mozilla FireFox (Trang 21)
Hỡnh 10 - ðồng ý với cỏc ủiều kiện sử dụng Mozilla FireFox - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 10 - ðồng ý với cỏc ủiều kiện sử dụng Mozilla FireFox (Trang 22)
Hỡnh 9 - ðồng ý với cỏc ủiều kiện sử dụng Mozilla FireFox - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 9 - ðồng ý với cỏc ủiều kiện sử dụng Mozilla FireFox (Trang 22)
Hình 12 - Cửa sổ  làm việc của trình duyệt Mozilla FireFox - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
Hình 12 Cửa sổ làm việc của trình duyệt Mozilla FireFox (Trang 24)
Hỡnh 22 - Lệnh mở trang web từ ủịa chỉ ủó lưu trong Bookmarks - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 22 - Lệnh mở trang web từ ủịa chỉ ủó lưu trong Bookmarks (Trang 30)
Hỡnh 23 - Lệnh mở trang web từ ủịa chỉ ủó lưu (trong thẻ trang mới) - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 23 - Lệnh mở trang web từ ủịa chỉ ủó lưu (trong thẻ trang mới) (Trang 31)
Hỡnh 32 - Trang chủ bỏo ủiện tử Tin nhanh Vietnam  5.4.3 Một số ủịa chỉ trang web khỏc - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 32 - Trang chủ bỏo ủiện tử Tin nhanh Vietnam 5.4.3 Một số ủịa chỉ trang web khỏc (Trang 36)
Hỡnh 37 - ðăng ký thư ủiện tử Google mới - phần 2 - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 37 - ðăng ký thư ủiện tử Google mới - phần 2 (Trang 42)
Hỡnh 39 - Trang giới thiệu thư ủiện tử vừa ủược tạo - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 39 - Trang giới thiệu thư ủiện tử vừa ủược tạo (Trang 43)
Hình 43 - Màn hình Soạn thư mới - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
Hình 43 Màn hình Soạn thư mới (Trang 46)
Hỡnh 44 - Mục chọn file ủớnh kốm gửi theo email - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 44 - Mục chọn file ủớnh kốm gửi theo email (Trang 47)
Hỡnh 47 - Chức năng quản lý cỏc ủịa chỉ email - Tài liệu bồi dưỡng tin học dành cho công chức xã phường thị trấn tỉnh sơn la năm 2008
nh 47 - Chức năng quản lý cỏc ủịa chỉ email (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w