1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng Lý thuyết tấm và vở mỏng

86 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng, Lý thuyết tấm và vở mỏng

Trang 2

PHẦN I

LÝ THUYẾT TẤM MỎNG

Trang 5

1.Tổng quan

1.1 Định nghĩa: Tấm là vật thể phẳng có chiều cao

(thường gọi là bề dày) nhỏ hơn nhiều so với kích

thước theo hai phương còn lại.

• Mặt phẳng chia đều bề dày tấm gọi là mặt trung bình hoặc mặt

trung gian của tấm Giao tuyến của mặt trung bình với các mặt

bên gọi là chu tuyến của tấm

• Sự biến dạng của tấm được biểu thị bằng sự biến dạng của mặt

đó mặt này còn được gọi là mặt đàn hồi của tấm

Trang 6

1.Tổng quan

Trang 7

1.Tổng quan

Trang 8

Tấm có lỗ khoét

Tấm đặc

1.2 Phân loại tấm

1.Tổng quan

Trang 9

Đối xứng tâm

1.Tổng quan

Bất đối xứng

Trang 10

• Phân loại tấm theo tỉ số h/Lmin

- Tấm mỏng chia làm 2 loại:

• Tấm có độ võng bé (tấm cứng): w/h < 0,2 – biến dạng mặt

trung bình và nội lực màng có thể bỏ qua

• Tấm có độ võng lớn (tấm uốn): w/h > 0,3 – mặt trung bình bị

Trang 12

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

• Xét tấm mỏng, chiều dày h, mặt trung bình tấm là mặt phẳng xy,

trục z theo phương chiều dày tấm và chiều dương hướng xuống

dưới

• Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff – tấm chịu uốn, vật liệu đàn hồi,

tuyến tính, độ võng bé) dựa trên các giả thiết sau:

2.1 Các giả thiết

Trang 13

1 Vật liệu đồng nhất, đẳng hướng và đàn hồi tuyến tính

2 Hình dạng hình học ban đầu của tấm là phẳng.

3 Độ võng của tấm w(x,y) là bé so với chiều dày tấm.

Như vậy góc xoay của mặt đàn hồi là bé nên bình phương góc xoay << 1.

4 Đoạn thẳng pháp tuyến trước biến dạng là thẳng và

vuông góc với mặt trung bình trước, sau biến dạng

vẫn thẳng và vuông góc với mặt trung bình và có độ

dài không đổi,

5 Bỏ qua ứng suất pháp sz theo phương chiều dày tấm.

6 Mặt trung bình của tấm không bị giãn khi chịu uốn

(remain unstrained)

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Giả thiết Kirchhoff

Trang 14

2.2 Quan hệ biến dạng – độ cong (pt động học)

Trang 15

• Hình vẽ là mặt cắt của tấm

//Oxz, y=const trước và sau

biến dạng Đoạn pháp tuyến

AB sau biến dạng là A1B1

- là góc xoay mặt trungbình quanh trục y

Trang 16

2 0 2

x

w x

   

 - Độ cong uốn của mặt đàn hồi dọc theo trục x

2 0 2

y

w y

   

 - Độ cong uốn của mặt đàn hồi dọc theo trục y

2 0

xy

w

x y

   

  - Độ cong xoắn của mặt đàn hồi đối với trục x và y

Như vậy có thể viết:

x z x y z y xy z xy

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 17

2.3 Ứng suất – Các thành phần ứng lực

• Chấp nhận giả thiết Kirchhoff, bài toán tấm ba chiều được đưa

về bài toán phẳng Pt vật lý có dạng sau:

(2.4)

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 18

Thay các tp biến dạng từ (2.3) vào (2.4):

(2.5)

Các tp ứng lực được xác định từ

các tp ứng suất theo định nghĩa:

Thứ nguyên: [lực/chiều dài]

(2.6)

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 19

Thay (2.5) vào (2.6), ta nhận được:

(2.7)

- Độ cứng trụ

- Độ cứng trụ D của tấm đóng vai trò như độ cứng uốn EI của dầm Ta

thấy D>EI, nên tấm bao giờ cũng cứng hơn dầm có cùng chiều dài nhịp

và cùng độ dày

- Giải (2.7) với ẩn là đạo hàm bậc 2 của độ võng, thay vào (2.5),

nhận được:

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 20

• Chú ý rằng lý thuyết tấm cổ điển bỏ qua ảnh hưởng của biến

dạng cắt trong tấm chịu uốn, nhưng lực cắt thì không bỏ qua, chúng

được xác định từ phương trình cân bằng của phần tử tấm

• Từ phương trình cân bằng trong LTĐHH, ta nhận được các ứng

suất tiếp:

(2.9)

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 21

• Phân bố của các tp ứng suất theo chiều dày:

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 22

2.4 Phương trình độ võng của tấm trong hệ tọa độ vuông gócXét cân bằng phân tố tấm

Trang 23

Thay giá trị của các tp mô men nội lực từ (2.7) vào (**):

=> Phương trình vi phân độ võng của tấm (pt Sophie – Germain)

(2.10)

(2.10) có thể viết dưới dạng:

với:

• Độ võng w(x,y) được xác định từ (2.10), từ đó xác định các thành phần

ứng suất theo (2.5), (2.9) Khi tích phân (2.10), các hằng số tích phân sẽ

xác định từ điều kiện biên

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 24

Thay giá trị các tp mô men từ (2.7) vào (2.10b,c), nhận được giá trị

Trang 25

2.5 Điều kiện biên

• Xét tấm chữ nhật có hai cạnh song

song với hai trục Ox, Oy Trên mỗi cạnh

phải thỏa mãn 2 điều kiện biên

1 Liên kết ngàm – cạnh y = 0

2 Liên kết gối di động – cạnh x = a

hoặc

• Khi tích phân pt (2.10), cần phải tính đến các

điều kiện biên Điều kiện biên có thể là động

học (liên quan đến chuyển vị và góc xoay), có

thể là tĩnh học (liên quan đến lực và mô men)

hoặc là hỗn hợp

2 Lý thuyết tấm mỏng (Kirchhoff)

Trang 26

3 Biên tự do – cạnh y = b

Theo Poisson:

Ba điều kiện biên trên mỗi cạnh là không cần thiết nên Kirchhoff đề

xuất kết hợp chúng còn hai điều kiện biên sau:

Có thể biểu diễn lực cắt hiệu dụng này theo chuyển vị:

Trang 27

4 Biên tựa dầm – cạnh x = 0

Chỉ số b – dầm; không chỉ số: tấm

Như vậy điều kiện biên (*) biểu diễn theo chuyển vị có dạng:

Hoặc:

Trang 28

5 Biên chéo:

Tùy thuộc vào liên kết của biên chéo,

ta có những điều kiện biên tương ứng

Trang 29

2.6 Năng lượng biến dạng của tấm

Thế năng biến dạng đàn hồi tích lũy trong vật thể đàn hồi thể tích V

Trang 32

3 Tấm chữ nhật

- Xét dải chữ nhật dài vô hạn theo

phương y, chịu tác dụng bởi tải ngang

phân bố là hàm chỉ một biến x: p = p(x)

- Tất cả các dải chữ nhật song song

với trục x, chiều rộng bằng đơn vị đều

chịu uốn như nhau

- Pt (2.10) trở thành:

Tích phân (3.1) với p=p0 x/a, ta nhận được

w – nghiệm pt không vế phải, w – nghiệm riêng

3.1 Các trường hợp cơ bản của tấm uốn

(3.1)

3.1.1 Dải chữ nhật chịu uốn trụ

Trang 33

- Điều kiện biên:

3 Tấm chữ nhật

Trang 34

3.1.2 Tấm chữ nhật chịu uốn thuần túy

- Điều kiện biên: 4 cạnh tự do

- Mô men phân bố đều trên các cạnh:

Trang 35

Thay C1, C2 vào (*), ta có:

Vì trên mọi mặt cắt song song với trục x, và y đều có:

=> Tấm chịu uốn thuần túy

- Trường hợp riêng: m1=m; m2=0

Mặt đàn hồi của tấm có dạng như

hình vẽ

3 Tấm chữ nhật

Trang 36

3.2 Uốn tấm chữ nhật

Bài toán uốn tấm dẫn đến tìm nghiệm của pt Sophie-Germain

(2.10) thỏa mãn các điều kiện biên

3.2.1 Phương pháp Navier (chuỗi lượng giác kép)

Tấm chữ nhật cạnh a, b, bốn biên tựa khớp chịu tác dụng của tải

ngang phân bố đều p(x,y)

Điều kiện biên:

Giả thiết hàm độ võng , và tải trọng phân bố biểu thị qua chuỗi

Fourier thỏa mãn điều kiện biên (*)

(*)

3 Tấm chữ nhật

Trang 37

Các hệ số wmn và pmn cần được xác định

(3.2) (3.3)

- Để tính pmn, nhân 2 vế pt (3.3) với , tích phân 2 lần từ

0-a và 0-b, ta nhận được:

3 Tấm chữ nhật

Trang 40

3.2.2 Phương pháp Levy (chuỗi lượng giác đơn)

• Xét tấm chữ nhật cạnh a, b, hai biên

đối nhau x=0 và x=a tựa khớp, hai biên

khác điều kiện biên tùy ý chịu tác dụng

của tải ngang phân bố đều p(x,y)

• Điều kiện biên tựa khớp:

Điều kiện biên thứ hai thu gọn về dạng:

(3.8)

• Levy đã đề xuất tìm nghiệm của pt (2.10) dưới dạng

thỏa mãn điều kiện biên tựa khớp tại hai cạnh x=0, và x=a

3 Tấm chữ nhật

Trang 41

fm(y) được xác định để thỏa mãn điều kiện biên trên hai cạnh y=±b/2,

và pt (2.10)

3 Tấm chữ nhật

Nghiệm của (2.10) là tổng của nghiệm tổng quát pt không vế phải

wh và nghiệm riêng của pt có vế phải wp

Nghiệm tổng quát của pt (2.10) không vế phải chọn dưới dạng:

Trang 42

- Các hằng số tích phân Am, Bm, Cm, Dm xác định từ điều

kiện biên trên các cạnh y=±b/2

• Nghiệm riêng của (2.10) xác định bẳng cách giả thiết hàm độ

Trang 43

Giải pt (3.14), ta nhận được hệ số gm(y), từ đó xác định được

nghiệm riêng wp

Cuối cùng nhận được hàm độ võng:

• Phương pháp Levy sẽ đơn giản hơn nếu sử dụng tính đối xứng

của độ võng Nếu điều kiện biên đối xứng qua trục x, thì hàm độ

võng chỉ là hàm của biến y, và ta có:

do vậy các hệ số Cm, Dm trong (3.12) bằng không, nghiệm độ võng

trở thành:

3 Tấm chữ nhật

Trang 44

3.3 Tấm trên nền đàn hồi

• Bài toán thực tế: móng nhà trên nền đất, mặt đường bê tông cốt

thép của đường cao tốc, đường băng sân bay trên nền đất,

• Khó khăn chính: mô tả toán học một cách chính xác mô hình nền

đàn hồi Có nhiều mô hình được đề xuất, đơn giản nhất là mô hình

nền Winkler – dựa trên giả thiết: phản lực nền q(x,y) biểu diễn bởi:

k là hệ số nền với thứ nguyên [lực/chiều dài2]

• Khi tấm đặt trên nền đàn hồi, ngoại lực theo phương thẳng đứng

bào gồm tải trọng phân bố trên bề mặt tấm p(x,y) và phản lực

q(x,y)

Phương trình vi phân độ võng của tấm trở thành:

Hoặc dưới dạng:

3 Tấm chữ nhật

Trang 46

4 Tấm tròn

Trang 47

4 Tấm tròn

4.1 Các quan hệ tronghệ toạ độ cực

 cos

x r

x

r

x

sin cos

y r

y

r

y

cos sin

r r r r

x

2 2

2

2 2

2 2

2 2

2

2

11

cossin

21

1sin

r r r r

y

2 2

2

2 2

2 2

2 2

2

2

11

cossin

21

1cos

2

11

sincos

11

cossin

2 2

y x

Trang 48

• Phương trình vi phân độ võng tấm trong hệ tọa độ cực:

(4.1)

(4.6)

4 Tấm tròn

Trang 49

• Các ứng lực

(4.2) (4.3) (4.4) (4.5) (4.6) (4.7)

4 Tấm tròn

Trang 50

• Thế năng biến dạng đàn hồi

(4.12)

4 Tấm tròn

Trang 51

4.2 Tấm tròn chịu uốn đối xứng tâm

• Khi tải trọng và liên kết của tấm tròn không phụ thuộc vào góc j,

thì độ võng, ứng suất và nội lực chỉ là hàm của r => đối xứng tâm

• Phương trình vi phân độ võng

(4.13) (4.14)

(4.15a) (4.15b)

4 Tấm tròn

Trang 52

Vì rằng:

Nên (4.15) trở thành:

(4.16)

Nghiệm của (4.16) là tổng của nghiệm tổng quát pt không vế phải

wh và nghiệm riêng của pt có vế phải wp

4 Tấm tròn

Trang 53

Các hằng số tích phân C1, C2, C3 xác định từ điều kiện biên

• Chẳng hạn tấm chịu tải p0 vuông góc phân bố đều trên bề mặt,

biên tựa đơn

4 Tấm tròn

Trang 56

5 Tấm trực hướng và tấm gia cường

• Trong tất cả các ví dụ đã xét, các vật liệu nghiên cứu được xem là

đẳng hướng (tính chất vật liệu tại một điểm theo mọi phương là như

nhau Vật liệu dị hướng có tính chất vật liệu phụ thuộc theo phương

Vật liệu dị hướng tổng quát nhất có ma trận các hằng số đàn hồi đối

xứng, gồm 21 hằng số độc lập Chẳng hạn: gỗ tự nhiên, gỗ dán,

composite cốt sợi, Các vật liệu này gọi là dị hướng tự nhiên Ngoài

ra tính dị hướng còn có thể được tạo ra do cấu tạo: lượn sóng, gia

cường bằng các gân,

• Vật liệu trực hướng có ba mặt phẳng đối xứng đàn hồi vuông góc

với nhau từng đôi một, lúc này các hằng số đàn hồi độ lập chỉ còn 9

5.1 Các hệ thức cơ bản

• Xét tấm chiều dày không đổi, vật liệu trực hướng, các phương

trực hướng trùng với hai phương x, y Quan hệ ứng suất – biến

dạng của vật liệu trực hướng có dạng:

(5.1)

Trang 57

Ex, Ey, nx, ny – mô đun đàn hồi Young và hệ số Poisson theo các phương x, y

G – mô đun đàn hồi trượt:

(5.1) có thể biểu diễn dưới dạng:

Trang 59

Phương trình vi phân độ võng (2.10) trở thành:

(5.6)

Biểu thức thế năng biến dạng đàn hồi:

(5.7)

Biểu thức (5.6) và (5.7) có thể áp dụng cho cả hai trường hợp trực

hướng tự nhiên và trực hướng cấu tạo của vật liệu tấm

5.2 Xác định độ cứng của tấm trực hướng cấu tạo

Để giải pt (5.6), cần phải xác định các độ cứng uốn và xoắn của tấm

trực hướng tự nhiên và trực hướng cấu tạo

đun đàn hồi E hệ số Poisson n n của vật liệu

5 Tấm trực hướng và tấm gia cường

Trang 60

Các độ cứng uốn và xoắn của tấm trực hướng cấu tạo được xác

định một cách gần đúng bằng phương pháp chuyển đổi tương

đương

Các độ cứng (5.5) của tấm trực hướng tương đương được xấp xỉ

bởi các biểu thức tùy thuộc vào cấu tạo của tấm:

a Tấm gia cường bằng các gân hai phía có

khoảng cách như nhau theo một phương

5 Tấm trực hướng và tấm gia cường

Trang 61

b Tấm gia cường bằng các gân một phía có khoảng cách như nhau

theo một phương

trong đó I là mô men quán tính của tiết diện chữ T tương ứng với

một khoảng gân quanh trục đối xứng (phần bôi đen) C là độ cứng

xoắn của một gân

E là mô đun đàn hồi của tấm phẳng, E’ là mô đun đàn hồi của gân

n là hệ số Poisson của tấm phẳng

5 Tấm trực hướng và tấm gia cường

Trang 62

c Tấm gia cường bằng các gân hai phía có khoảng cách như nhau

theo hai phương

c Tấm lượn sóng hình sin

với:

- Độ dài không gấp của một bước sóng

5 Tấm trực hướng và tấm gia cường

Trang 64

6 Lý thuyết tấm dày

• Lý thuyết tấm cổ điển Kirchhof chỉ phù hợp với tấm mỏng, khi

chiều dày tấm tăng lên thì lý thuyết này không còn thích hợp Để

khắc phục những hạn chế của lý thuyết tấm mỏng, cần thiết phải có

những điều chỉnh thích hợp trên cơ sở lý thuyết tấm Kirchhoff

• Thực nghiệm trên tấm dày cho thấy rằng tính toán theo lý thuyết

tấm mỏng cho kết quả về độ võng thấp hơn , tần số dao động riêng

và lực tới hạn ổn định cao hơn Sự khác nhau này là do ảnh hưởng

của lực cắt

Hiện nay có nhiều lý thuyết tấm đã được phát triển dùng để tính

toán các tấm dày (h/L=1/10-1/5): Levy, Reisssner, Mindlin, Reddy,

Trang 65

6.1 Lý thuyết Reissner

Reissner giả thiết: chuyển vị thay đổi bậc nhất tgheo chiều dày

tấm; pháp tuyến của tấm ban đầu là thẳng vuông góc với mặt

trung bình, sau biến dạng vẫn thẳng, nhưng không còn vuông góc

với mặt trung bình

6 Lý thuyết tấm dày

Trang 66

Góc xoay của pháp tuyến với mặt trung bình biểu thị bởi:

6 Lý thuyết tấm dày

Trang 67

6.2 Lý thuyết Mindlin

Mindlin giả thiết trường chuyển vị có dạng:

(6.6)

với yx(x,y), yy(x,y) là góc xoay của pháp tuyến quanh trục y, x

Các phương trình cân bằng theo chuyển vị:

(6.7)

k – hệ số hiệu chỉnh cắt

6 Lý thuyết tấm dày

Trang 68

6.2 Lý thuyết biến dạng cắt bậc cao

(6.8)

với yx(x,y), yy(x,y) là góc xoay của pháp tuyến quanh trục y, x

với fx(x,y), fy(x,y) là góc vặn xoắn của pháp tuyến quanh trục y, x

(6.9)

(6.10)

6 Lý thuyết tấm dày

Trang 70

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

7.1 Phương pháp sai phân hữu hạn

Là phương pháp số gần đúng để giải các phương trình vi phân

Bằng cách thay các đạo hàm trong pt vi phân bằng tỉ số các lượng

hữu hạn, nên việc giải pt vi phân được thay thế bằng việc giải các

pt đại số Như vậy ta đã thay việc tìm các ẩn số dưới dạng hàm giải

tích bằng việc tìm giá trị của chúng tại một số hữu hạn các điểm

Bản chất pp sai phân hữu hạn dựa trên:

• Chia mặt trung bình thành các lưới hình chữ nhật, hình tam

giác, hoặc hình khác tùy theo dạng hình học của tấm – gọi là lưới

sai phân hữu hạn và các điểm nút

• Phương trình vi phân trong miền xác định tấm thay thế bằng các

pt sai phân hữu hạn tại các mắt lưới bằng các biểu thức sai phân

• Điều kiện biên thể hiện qua các biểu thức sai phân tại các nút

lưới nằm trên biên

Trang 71

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 72

Đạo hàm của hàm f(x) tại điểm xi định nghĩa bởi:

Biểu thức (7.2) và (7.3) gọi là toán tử sai phân của đạo hàm bậc

nhất, tương tự với các đạo hàm bậc cao:

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 73

(7.5)

(7.6)

Các hệ số của toán tử sai phân đối với

hàm một biến f(x) thể hiện trên hình vẽ (b)

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 74

Sử dụng xấp xỉ bậc hai, đạo hàm tại điểm

bất kỳ trên biên cong có thể nội suy qua các

điểm trước và sau của lưới sai phân:

Giả sử có hàm hai biến F(x,y), trong trường hợp này lưới được

chia thành các bước sai phân Dx, Dy theo hai phương x, y

Chia lưới với:

Các đạo hàm của F(x,y) được xấp xỉ bởi các toán tử sai phân (7.3) – (7.5)

(7.7)

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 75

Chẳng hạn đối với nút trung tâm “k”, ta có:

(7.8)

Từ (6.8), ta tính được toán tử Laplace của hàm F:

(7.9)

Do vậy toán tử Laplace kép của hàm F:

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 76

BẢNG CÁC HỆ SỐ DÙNG CHO TOÁN TỬ SPHH LƯỚI VUÔNG

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 77

Áp dụng cho phương trình vi phân độ võng tấm (pt Sophie-Germain)

Viết các pt tương tự cho tất cả n nút lưới nằm bên trong tấm ta

nhận được n pt đại số tuyến tính chứa n ẩn số độ võng w tại các

nút, và cả một số giá trị của w tại các nút nằm trên biên của tấm, tại

những nút nằm ngoài tấm cách biên một bước sai phân

Những trị số w trên và ngoài biên xác định từ điều kiện biên

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 78

a Điều kiện biên khớp

Ta có:

b Điều kiện biên ngàm

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 79

c Biên tự do

7 Pp gần đúng và pp số giải bài toán tấm uốn

Trang 80

7.2 Phương pháp Ritz-Timoshenko

Là phương pháp trực tiếp để giải các bài toán biến phân - là

phương pháp gần đúng để tìm nghiệm trên cơ sở các nguyên lý

công và năng lượng

Biểu thức năng lượng biến dạng tính theo độ võng (2.5):

Ngày đăng: 17/04/2015, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC HỆ SỐ DÙNG CHO TOÁN TỬ SPHH LƯỚI VUÔNG - bài giảng Lý thuyết tấm và vở mỏng
BẢNG CÁC HỆ SỐ DÙNG CHO TOÁN TỬ SPHH LƯỚI VUÔNG (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN