4.1 TÍNH CHẤT XẾP CHỒNG TÍNH CHỒNG CHẤT NGHIỆM 4.1.1 Phỏt biểu Trong m ch tuy n tính dòng và áp trên 1 nhánh nào ạch tuyến tính dòng và áp trên 1 nhánh nào ến tính dòng và áp trên 1 nhá
Trang 2Mục đích:
Chương 4
NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN TUYẾN TÍNH
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về các tính chất của mạch điện tuyến tính và áp dụng chúng để phân tích mạch điện
Yêu cầu sinh viên phải nắm được:
- Ba tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính: Tính chất xếp chồng; Tính chất tuyến tính; Tính chất tương hỗ; cách áp dụng các tính chất này
để phân tích mạch điện.
- Khái niệm và cách xác định các thông số phức trong mạch điện tuyến tính.
Trang 34.1 TÍNH CH T X P CH ẤT XẾP CHỒNG ẾP CHỒNG ỒNG NG
(TÍNH CH ỒNG NG CH T NGHI M) ẤT XẾP CHỒNG ỆM)
Chương 4 NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA
Trang 44.1 TÍNH CHẤT XẾP CHỒNG (TÍNH CHỒNG CHẤT NGHIỆM)
4.1.1 Phỏt biểu
Trong m ch tuy n tính dòng và áp trên 1 nhánh nào ạch tuyến tính dòng và áp trên 1 nhánh nào ến tính dòng và áp trên 1 nhánh nào
đó của nhi u ngu n tác động b ng ều nguồn tác động bằng ồn tác động bằng ằng t ng ổng đại số đạch tuyến tính dòng và áp trên 1 nhánh nào ố các i s dòng và áp trên nhánh đó do t ng ngu n tác động ừng nguồn tác động ồn tác động bằng Nếu cỏc nguồn cựng tần số thỡ xếp chồng ở dạng phức, cũn cỏc nguồn khỏc tần số thỡ xếp chồng dạng tức thời.
Chú ý: Công su t không có tính x p ch ng ất không có tính xếp chồng ến tính dòng và áp trên 1 nhánh nào ồn tác động bằng
Mạch điện phi tuyến không có tính xếp chồng
Trang 6idt C
+ = e1 + e2
(a)
Ta đã biết nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính dạng (a) có tính chất xếp chồng với các nguồn - tức là nếu i 1 và i 2 lần lượt nghiệm đúng phương trình với
vế phải là mỗi hàm e 1 , e 2 riêng rẽ thì nghiệm của phương trình với vế phải là tổng của (e 1 +e 2 ) sẽ bằng tổng (i 1 +i 2 ).
Trang 7di L
dt
Ri 2 + 2 = e 2
1
i dt C
dt
(i + i )dt C
Trang 8So sánh (d) và (a)
di L
dt
idt C
dt
(i + i )dt C
ta rút ra: i = i1 + i2
Trang 9Chứng minh tính chất xếp chồng cho các đáp ứng điện áp khác như u r ; u L ; u C : tự đọc
Trang 10Z3
1 E I1 I3 I2
Trang 114.1.3 Ứng dụng tính chất xếp chồng để
phân tích mạch điện
- Việc ứng dụng tính chất xếp chồng để phân tích (giải) mạch điện gọi là phương pháp xếp chồng
- Phương pháp này ứng dụng trong việc phân tích mạch điện tuyến tính khi mà việc phân tích mạch dưới tác dụng của mỗi nguồn riêng
rẽ đơn giản hơn việc phân tích mạch dưới tác dụng đồng thời của nhiều nguồn, trường hợp mạch có nhiều nguồn không cùng tần số (nguồn không sin) tác động và mạch 3 pha
Trang 12- Nội dung phương pháp: xét đáp ứng với từng nguồn tác động riêng rẽ sau đó xếp chồng các kết quả đó lại.
a Trường hợp trong mạch có nhiều nguồn cùng tần số đồng thời cùng tác động: khi cho từng nguồn tác dụng riêng
rẽ ta dùng số phức để tính các đáp ứng
và dùng số phức để xếp chồng kết quả.
Trang 13b Trường hợp trong mạch có nhiều nguồn cùng tác động nhưng các nguồn không cùng tần số: khi cho từng nguồn tác dụng riêng rẽ ta dùng
số phức để tính các đáp ứng, nhưng khi xếp chồng kết quả phải xếp chồng dưới dạng tức thời (ta xét kỹ trường hợp này tại chương 7).
Trang 14Ví dụ : Tính dòng điện trong các nhánh của mạch điện sau bằng phương pháp xếp chồng?
Trang 1521 I
Trang 17Xếp chồng kết quả ta được dòng trong các nhánh do cả 2 nguồn đồng thời sinh ra
Trang 184.2 TÍNH CHẤT TUYẾN TÍNH
4.2.1 Định nghĩa 2 đại lượng tuyến tính
Hai lượng x (t), y (t) của một hệ thống được gọi là có quan hệ tuyến tính với nhau nếu chúng liên hệ nhau bởi phương trình
vi phân tuyến tính có dạng tổng quát:
Trang 19Trong đó: các hệ số a 0 a n ; b 0 b m là những hằng số hoặc hàm thời gian Trong giáo trình ta chỉ xét khi chúng là hằng số, lúc đó ta có phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng
Nếu x (t), y (t) là những hàm điều hoà ta có thể biểu diễn quan hệ tuyến tính trên dưới dạng số phức:
Trang 214.2.2 Quan hệ tuyến tính giữa các
lượng trong mạch điện tuyến tính
a Trong mạch có một nguồn tác động
+ Phát biểu: trong mạch điện tuyến tính có một nguồn kích thích duy nhất tác động, đáp ứng dòng điện hoặc điện áp trên mọi phần tử đều liên hệ tuyến tính với nguồn kích thích và với các đáp ứng khác tức là giữa chúng lấy quan hệ đôi một luôn
có quan hệ dạng X = KY
Trang 22+ Chứng minh: xét mạch đơn giản hình 4.3
L
R i
- Đạo hàm 2 vế (1): R i’ + L i’’ + i = e’ (2)
C
thay i = u R /R vào (2) ta được:
Trang 24+ Biểu diễn dạng phức của các quan
hệ tuyến tính trên:
- Nếu kích thích e và các đáp ứng dòng điện hoặc điện áp có dạng sin ta biểu diễn được quan hệ tuyến tính giữa mọi lượng đáp ứng với nhau và với kích thích dưới dạng (4.2):
Trang 26b Trong mạch có nhiều nguồn:
+ Trong mạch có nhiều nguồn hình sin
cùng tần số: Theo tính chất xếp chồng các đáp ứng, mỗi đáp ứng sẽ gồm những thành phần ứng với mỗi nguồn tác dụng riêng rẽ, nói khác đi nó liên hệ tuyến tính với tất cả các nguồn:
Trang 27+ Trong mạch có nhiều nguồn hình sin cùng tần số nhưng có 1 nguồn có khả năng biến đổi được (trị số hoặc góc pha) còn các nguồn khác đều không đổi, ta chứng minh được rằng mỗi đáp ứng bất
kỳ đều liên hệ tuyến tính với ít nhất 1 lượng khác theo dạng:
Trang 28+ Trong mạch có nhiều nguồn hình sin cùng tần số nhưng có 2 nguồn có khả năng biến đổi được (trị số hoặc góc pha) còn các nguồn khác đều không đổi, ta chứng minh được rằng mỗi đáp ứng bất
kỳ đều liên hệ tuyến tính với ít nhất 2
Trang 29Một máy phát điện một
chiều nối với tải R t cố định hình
4.4 Làm thí nghiệm ta đo được
các giá trị quan hệ giữa điện áp U
và dòng điện I như sau:
c Ứng dụng
Áp dụng tính chất tuyến tính để tính các đáp ứng dòng điện, điện áp hoặc để tìm quan hệ giữa
2 hay 3 lượng bất kỳ trong mạch.
- Tìm quan hệ tuyến tính giữa áp U và dòng điện I?
- Hỏi điện áp U bằng bao nhiêu để có I = 2,5A
Trang 30- Đây là bài toán có một phần tử biên động, áp dụng ta viết được quan hệ tuyến tính giữa dòng điện và điện
Giải ra ta được: A = 1s; B = -114A,
thay vào (a) ta có quan hệ tuyến tính giữa điện áp U và dòng điện I: I = U -114
Trang 314.3 CÁC THÔNG SỐ PHỨC TRONG MẠCH ĐIỆN
TUYẾN TÍNH Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP ĐIỀU HOÀ
Theo quan hệ tuyến tính dạng hoặc
- điện áp và dòng trên lối vào đó phải tỷ lệ với nhau thông qua một hệ số phức có thứ nguyên tổng dẫn hoặc tổng trở:
Trang 32k I
Vậy, Y kk nói lên mức độ áp ứng dòng điện
ở nhánh k khi kích thích là nguồn điện áp chuẩn 1V đặt ở lối vào thứ k.
Trang 33+ Từ U = Z I k kk ta thấy khi thì : k I =1.ek j0 0 A
Trang 35a Khái niệm ý nghĩa của Y lk
Về trị số, Z lk bằng đáp ứng điện áp trên cặp nút thứ l khi kích thích là dòng điện chuẩn 1A bơm vào cặp nút thứ k.
Trang 372 3 1
E
= I
I
= E
3
Z
Z Z + Z Z + Z Z
Trang 40U hay K =
k
I hay K =
I
- K u , K i - các hệ số truyền đạt điện áp,
dòng điện từ phía thứ k sang phía thứ l K u , (K i ) nói lên mức độ truyền đạt tín hiệu
điện áp (dòng điện) từ lối vào k đến lối vào
l, chúng phụ thuộc kết cấu, thông số của mạch và tổng trở nối vào thứ l nếu có.
Trang 421 2 2 3 1 3 1
Z Z
U
K = =
Z Z + Z Z + Z Z E
Trang 434.4 TÍNH CHẤT TƯƠNG HỖ
4.4.1 Phát biểu
Trong mạch tuyến tính tổng dẫn (hoặc tổng trở) tương hỗ của nhánh (hoặc cặp nút) thứ k đối với nhánh (hoặc cặp nút) thứ l tức Y kl (Z kl ) bằng tổng dẫn (hoặc tổng trở) tương hỗ của nhánh (hoặc cặp nút) thứ l đối với nhánh (hoặc cặp nút) thứ k tức Y lk (Z lk ):
Trang 444.4.2 Nhắc lại ý nghĩa của Y lk và Z lk , Y kl và Z kl :
Trang 45- Từ đó suy ra nếu nguồn điện áp đặt trong nhánh k gây nên đáp ứng dòng điện ở nhánh l là nào đó thì khi đặt ở nhánh l thì nó sẽ sinh ra trong nhánh k một dòng đúng bằng
Trang 46k l
I
Tương tự nếu có một nguồn dòng bơm vào cặp nút k gây trên cặp nút l một điện áp nào đó thì khi bơm nguồn dòng vào cặp nút thứ l thì nó sẽ sinh ra trên cặp nút thứ k điện áp đúng bằng .
Trang 474.4.4 Ứng dụng tính chất tương hỗ.
- Khi cần tính các cặp thông số Y lk ,
Y kl cũng như Z lk , Z kl cho một mạch, dựa vào tính chất tương hỗ ta chỉ cần tính một lượng (chọn lượng dễ tính hơn) rồi suy ra lượng kia, làm như vậy khối lượng tính toán giảm đáng kể.
- Tính chất tương hỗ đôi khi cũng được ứng dụng để tính mạch điện, bổ sung vào các phương pháp cơ bản đã xét
Trang 48Ví dụ Tính dòng I 5 và tổng dẫn tương hỗ giữa nhánh 5 và nhánh 6 trong mạch điện sau Biết
R 1 = R 2 = R 3 = 20 ; R 4 = 30 ; R 5 = 8 ; E 6 = 6V
' 6
I
Trang 49R 1 R 3
' 6
I
6
E
' 5
Trang 50Vấn đề cần nhớ
- Nắm vững ba tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính và biết cách áp dụng chúng để phân tích mạch điện.
- Khái niệm và cách xác định các thông
số phức trong mạch điện tuyến tính.
Trang 51CẢM ƠN!