XÚC TÁC CHUYỂN PHAĐịnh nghĩa: xúc tác chuyển pha là hợp chất ion thông thường như muối amonium có chứa các nhóm thế hydrocacbon đủ lớn để hòa tan trong dung môi hữu cơ... ỨNG DỤNG XÚC T
Trang 1XÚC TÁC CHUYỂN PHA
Định nghĩa: xúc tác chuyển pha là hợp chất ion thông thường như muối amonium có chứa các nhóm thế hydrocacbon đủ lớn để
hòa tan trong dung môi hữu cơ.
Trang 2Ví dụ:
1-bromooctane là kém hòa tan trong dung dịch nước
xyanua natri không hòa tan tốt trong ête
Khi bổ sung một lượng nhỏ bromide hexadecyltributylphosphonium phản ứng
nhanh chóng để cung cấp cho nonyl nitrile:
C8H17Br (org) + NaCN (aq) C → 8H17CN (org) + NaBr(dd)
Trang 3Các loại xúc tác chuyển pha
Aliquat 336: methyl trioctylamonium chloride N+CH3(C8H17)Cl
- Benzyl trimethylamonium chloride hay bromide
Benzyl triethylamonium chloride hay bromide
Tetra-n-butylamonium chloride hay bromide, chlorate hay hydroxide
Cetyl trimethylamonium chloride hay bromide
Tetra n-pentyl, tetra n-hexyl hay trioctylpropyl amonium
chloride hay bromide
Benzyl tributylamonium chloride
Benzyl triphenyl phosphonium iodide C6H5CH2(C6H5)3P+I
- Crown ether
Trang 4CHẾ TẠO XÚC TÁC CHUYỂN
PHA
Xúc tác chuyển pha dạng muối amonium, phosphonium hay arsonium đều được tổng hợp theo sơ đồ tổng quát sau:
R3N + R’X R3R’N+X
- R3P + R’X R3R’P+X
- R3As + R’X R3R’As+X
- X=Br, I, CH3OSO
50-100oC trong vài giờ đến vài ngàytrong dung môi
phân cực như methanol hay acetonitril
Trang 5ỨNG DỤNG XÚC TÁC CHUYỂN PHA TRONG TỔNG HỢP HỮU CƠ
Tổng hợp nitril từ alkyl halid
Tổng hợp bezoyl cyanid từ benzoyl chloride
Tổng hợp alkyl fluoride từ alkyl halide
Tổng hợp alcol từ alkyl halide tương ứng
Tổng hợp azide từ alkyl halide
Tổng hợp sodium alkyl sulphonate từ
alkyl halide Alkyl nitrate, thiocianate, cyanate,
p-toluene sulphonate từ alkyl halide
Tổng hợp arylether hay thioether
Phản ứng ester hóa
Chuyển đổi nhóm diazo nhờ xúc tác chuyển pha
Tổng hợp dihalocarben
Phản ứng tách loại
Phản ứng alkyl hóa
Phản ứng Darzen
Phản ứng tổng hợp ether Wiliamson
Phản ứng Wittig
Phản ứng Wittig-Horner
Tổng hợp các hợp chất dị vòng
Phản ứng oxi hóa
Trang 6CHẤT
LỎNG
ION
Các muối lỏng ( hay còn gọi là chất lỏng ion) là nhóm dung môi tương đối mới Chúng được phát triển vào những năm thập niên 1980 và dược xem như một dung môi thân thiện môi trường thay thế cho các dung môi hữu cơ truyền thống
Là một muối gồm các anion và cation hữu cơ có sự kết hợp lỏng lẻo, có điểm nóng chảy thấp dưới 100 o C Hiện có hàng trăm loại muối lỏng được biết từ sự kết hợp rộng các anion và cation khác nhau Sự kết hợp anion và cation giúp định ra các tính chất nhiệt động và hóa lý của muối lỏng.
Trang 10Chất lỏng ion là vật liệu rất phổ biến và họ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
hydrogen hóa ,
ester hóa,
tổng hợp vật liệu nano,
xúc tác sinh học
trích ly chọn lọc các hợp chất vòng thơm
Ứng dụng thương mại đầu tiên của các muối lỏng là môi chất loại các acid lưỡng pha trong tổng hợp các tiền chất khơi mào quang học trong ứng dụng màng phủ đóng rắn nhờ tia UV
Trang 11XỬ LÝ KHÍ THẢI
Thực nghiệmthấy nhiều khí, bao gồm cả CO2 hòa tan tốt trong chất lỏng ion
Do đó một số chất lỏng ion có thể được sử dụng hấp thụ khí thông thường
Ưu điểm: Chất lỏng ion không bay hơi do đó không bị mất dung môi
và ô nhiễm không khí, tái sinh của các dung môi dễ dàng
Trang 12Sơ chế sinh khối bằng chất lỏng ion
Sự phát triển ứng dụng của muối lỏng vào công nghệ sơ chế sinh khối chỉ vừa mới hình thành
Quá trình sơ chế sinh khối dùng muối lỏng tạo ra được nhiều cellulose
vô định hình hơn các quá trình sơ chế đã được biết khác Khi sử dụng phương pháp dùng muối lỏng, lượng men dùng tiếp theo cũng như chi phí đổ ra để đạt đến hiệu suất tạo đường đơn glucose cao từ
lignocellulose được giảm thiểu rất nhiều
Sơ đồ chuyển hóa cellulose thành đường đơn sử dụng dung môi muối lỏng và men cellulase:
Trang 13Tái chế chất dẻo
Phương pháp triệt để nhất để tái chế chất dẻo là giải trùng hợp
polyme thành các monome và sử dụng các monome này làm nguyên liệu sản xuất polyme mới Nhưng phần lớn các phương pháp giải
trùng hợp đã được phát triển đều đòi hỏi sử dụng nhiệt độ cao, sử dụng dung môi chọn lọc hoặc phải có thiết bị cao áp chuyên dụng
khuấy hỗn hợp khoảng 1 giờ trong môi trường khí nitơ ở nhiệt độ 300oC và áp suất khí quyển Quá trình giải trùng hợp đã dẫn đến
việc hình thành các monome caprolactam của nylon, sau đó các nhà khoa học thu được chất này bằng cách chưng cất Khi sử dụng N - metyl - N - propylpiperidium bis (triflo - metylsulfon) - imit làm dung môi và N,N - dimetyl - aminopyridin làm chất xúc tác, các nhà khoa học đã đạt được hiệu suất thu hồi caprolactam cao nhất, đến 86%
lần mà không làm giảm đáng kể hiệu suất thu hồi monome