Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực đời sống xă hội tạo ra tiền đề vật chất, tinh thần để h nh thành một xă hội mà trong đó những nguyê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC
-
TIỂU LUẬN MÔN : CHỦ NGHĨA X HỘI KHOA HỌC
Đề t i:
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
H Nội, 04 - 2006
MỞ ĐẦU
“Cần phải có một thời kỳ quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH”_Lenin_
Vậy thời kỳ quá độ lên CNXH là g và tại sao cần phải có thời kỳ quá
độ lên CNXH?
Trang 2Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc trên
tất cả các lĩnh vực đời sống xă hội tạo ra tiền đề vật chất, tinh thần để hnh
thành một xă hội mà trong đó những nguyên tắc căn bản của CNXH sẽ được
thực hiện Nói như C.Mac gọi thời kỳ quá độ bằng hnh tượng: “những cơn
đau đẻ kéo dài” để cho CNXH lọt l"ng từ xă hội cũ mà ra
NỘI DUNG
I Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH:
Các nhà sáng lập ra CNXH KH đều đă khẳng định rằng cần phải có
một thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH Sở dĩ như vậy v: CNTB và CNXH
là hai xă hội khác nhau một cách căn bản Nếu XHTB dựa trên chế độ tư hữu
về tư liệu sản xuất, dựa trên sự phân chia giai cấp và đối kháng giai cấp, là
một chế độ áp bức, bóc lột, bất công th xă hội XHCN là xă hội dựa trên chế
độ công hữu về tư liệu sản xuất, không có sự phân chia xă hội thành những
giai cấp đối kháng, ở đó không có áp bức, bóc lột và bất công V vậy cần phải
có một thời kỳ để chuyển từ xă hội TBCN sang xă hội XHCN CNXH không
tự phát ra đời trong l"ng XHTB, CNTB chỉ tạo ra những tiền đề vật chất cho sự
ra đời của nó mà thôi CNXH cũng không nảy sinh ngay lập tức sau cách
mạng XHCN CNXH chỉ có thể là kết quả của một quá tŕnh đấu tranh, cải tạo
và xây dựng lâu dài của nhân dân lao động dưới sự lănh đạo của giai cấp công
nhân
Việc xây dựng CNXH là một công việc mới mẻ, khó khăn, phức tạp,
chưa từng có trong lịch sử Do vậy, cần phải có một thời kỳ quá độ khá lâu
dài từ CNTB lên CNXH, v cải tổ sản xuất là việc khó khăn v cần phải có thời
gian mới được những thay đổi căn bản trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, và v
Trang 3phải trải qua một cuộc đấu tranh quyết liệt, lâu dài mới có thể thắng được sức
mạnh to lớn của thói quen quản lư theo kiểu tư sản
CNXH chỉ là một giai đoạn thấp của CNCS từ CNTB phát triển lên V
vậy trên mọi phương diện ( kể cả đạo đức và tinh thần ) vẫn c"n mang những
của xă hội cũ mà nó đă được sinh ra Do đó, cần phải có một thời gian dài mới
có thể khắc phục được những tư tưởng, quan điểm, tâm lư, thói quen, tập
quán, lối sống cũ lạc hậu Thực tiễn xây dựng CNXH hiện thực hơn 70 năm
qua cũng đă chứng minh rằng phải có một lích sử dài mới có thể hoàn thành
được triệt để những mục tiêu của CNXH Có thể nói, thời kỳ quá độ là thời kỳ
bắt buộc đối với tất cả các nước phát triển lên CNXH, chỉ khác nhau về độ
dài,về mức độ khó khăn, phức tạp nhiều hoặc ít mà thôi Đặc biêt, đối với
những nước quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN như nước ta th chắc chắn
thời kỳ quá độ sẽ dài hơn, gay go, phức tạp hơn
Thực tiễn lịch sử cũng như về lý luận đă khẳng định: cho đến nay đă
chứng minh có hai kiểu quá độ đó là: quá độ trực tiếp từ CNTB lên CNXH và
quá độ gián tiếp từ xă hội tiền TBCN lên CNXH Nhưng dù trực tiếp hay gián
tiếp th thời kỳ quá độ lên CNXH cũng là một quá tŕnh đầy khó khăn, phức
tạp, tùy thuộc vào đặc điểm và hoàn cảnh lịch sử cụ thể
Trên đây là những lư do cơ bản để khẳng định tính tất yếu của thời kỳ
quá độ lên CNXH
II Đặc điểm và tính chất của thời kỳ quá độ lên CNXH:
Mỗi thời kỳ lịch sử đều mang những đặc điểm khác biệt để phân biệt
với các thời kỳ khác Và thời kỳ quá độ lên CNXH cũng mang những đặc
điểm khá đặc trưng Đặc điểm chủ yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH là
những nhân tố của xă hội cũ tức TBCN và xă hội mới (CNXH) tồn tại đan
Trang 4xen lẫn nhau, đấu tranh với nhau trên mọi lĩnh vực của đời sống xă hội như:
kinh tế, chính trị, văn hóa-tư tưởng…” Thời kỳ đó không thể không bao gồm
những đặc điểm hoặc đặc trưng của cả hai kết cấu kinh tế xă hội ấy Thời kỳ
quá độ ấy, không thể nào lại không phải là một thời kỳ đấu tranh giữa CNTB
đang giẫy chết và CNCS đang phát sinh, hay nói cách khác: giữa CNTB đă bị
đánh bại nhưng chưa bị tiêu diệt hẳn và CNCS đă phát sinh nhưng c"n rất non
yếu”_Lenin
- Về mặt kinh tế:
Trong thời kỳ quá độ “có những thành phần, bộ phận, những mảnh của
CNTB lẫn CNXH” Cơ sở kinh tế quá độ c"n nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế sản xuất hàng hóa, quan hệ thị trường, vẫn tồn tại những quan hệ kinh
tế cụ thể như thuê mướn lao động…,cá nhân này vẫn c"n có thể bóc lột cá
nhân khác Nền kinh tế bao gồm nhiều thành phần kinh tế ấy tồn tại bên cạnh
nhau, đấu tranh với nhau Tuy nhiên, số lượng các thành phần kinh tế trong
thời kỳ quá độ ở các nước khác nhau không hoàn toàn giống nhau Ví như ở
Liên Xô (cũ) khi bước vào thời kỳ quá độ th nền kinh tế bao gồm 5 thành
phần:
1.Nền kinh tế nông dân kiểu gia trưởng
2.Nền sản xuất hàng hóa nhỏ
3.Chủ nghĩa tư bản tư nhân
4.Chủ nghĩa tư bản Nhà nước
5.Chủ nghĩa xă hội
Bản thân nước ta, hiện nay đang trong thời kỳ quá độ, cơ cấu thành
phần kinh tế cũng bao gồm 5 thành phần cơ bản:
1.Kinh tế Nhà nước
2.Kinh tế Hợp tác xă
Trang 53.Kinh tế cá thể, tiểu thủ
4.Kinh tế tư bản tư nhân
5.Kinh tế tư bản Nhà nước
Trong thời kỳ quá độ sẽ tồn tại nhiều loại hnh sở hữu, nhiều kiểu quan
hệ sản xuất khác nhau, đan xen nhau
- Về xă hội:
Tời kỳ quá độ lên CNXH, kết cấu xă hội đan xen nhiều giai cấp, tầng
lớp xă hội khác nhau như: giai cấp tư sản, giai cấp công nhân, tầng lớp trí
thức, những người sản xuất nhỏ…Giữa các giai cấp ấy vừa có đấu tranh, vừa
có liên minh với nhau Thời kỳ quá độ là thời kỳ mà những nhân tố của xă hội
mới và tàn tích của xă hội cũ tồn tại đan xen nhau, cạnh tranh lẫn nhau V thế,
cơ cấu xă hội - giai cấp luôn biến đổi trong mọi xă hội và phát triển trong mối
quan hệ vừa có mâu thuẫn, vừa có liên minh với nhau, tiến tới xóa bỏ hiện
tượng bất bnh đẳng trong xă hội, đưa đến sự xích lại gần nhau giữa các giai
cấp, tầng lớp cơ bản trong xă hội, đặc biệt là giữa công nhân, nông dân và trí
thức Mức độ và quá tŕnh biến đổi này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế-xă hội
của đất nước ở mỗi giai đoạn cụ thể Sự liên minh giữa giai cấp công nhân,
nông dân và trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yếu khách
quan Chủ nghĩa Mac-Lênin xác định trong thời kỳ quá độ không chỉ liên
minh giữa các giai cấp mà bỏ qua các tầng lớp khác mà ngược lại, rất cần phải
liên minh với họ để thực hiện mục tiêu chung do giai cấp công nhân lănh đạo
- Về văn hóa - tư tưởng:
Trong thời kỳ quá độ, bên cạnh nền văn hóa mới hệ tư tưởng của giai
cấp công nhân th vẫn c"n tồn tại những tư tưởng, quan điểm, thói quen, tập
quán, lối sống… cũ lạc hậu
Trang 6Thời kỳ quá độ lên CNXH suy cho cùng là thời kỳ đấu tranh gay go,
phức tạp giữa một bên là giai cấp công nhân liên minh với các giai cấp và
tầng lớp lao động khác (chủ yếu là nông dân và tầng lớp trí thức) với một bên
là các giai cấp bóc lột và thế lực phản động đă đánh đổ nhưng chưa bị tiêu
diệt hẳn
Từ những đặc điểm và những tính chất gay go, phức tạp, của cuộc đấu
tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ sẽ phải trải qua nhiều giai đoạn, nhiều
bước quá độ nhỏ Thời kỳ quá độ bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành
được chính quyền, thiết lập Nhà nước chuyên chính vô sản cho đến khi đă xây
dựng được những cơ sở thực sự của CNXH, xóa bỏ hoàn toàn cơ sở của
CNTB và khả năng phục hồi của nó Tất nhiên, độ dài của thời kỳ quá độ đối
với mỗi nước do những hoàn cảnh lịch sử cụ thể quy định (tŕnh độ kinh tế-xă
hội của điểm xuất phát, truyền thống dân tộc, vai tr" lănh đạo của Đảng Cộng
Sản, tnh hnh quốc tế…)
III Cơ sở lý luận, thực tiễn để Việt Nam lựa chọn con đường lên CNXH
Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp, Việt
Nam tạm thời chia làm 2 miền Nam - Bắc th Đảng ta đă xác định rơ: đặc điểm
lớn nhất của miền Bắc, xét về kinh tế là từ nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc
hậu, quá độ lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN Thời kỳ quá độ
lên CNXH ở nước ta là một quá tŕnh cải biến cách mạng, đấu tranh giữa
những nhân tố cũ và nhân tố mới, giữa con đường TBCN và con đường
XHCN, đấu tranh quyết liệt chống âm mưu diễn biến h"a bnh của CNĐQ và
các thế lực phản động…V vậy, chúng ta không được buông lỏng hai nhiệm vụ
chiến lược của cả nước trong giai đoạn hiện nay là xây dựng CNXH và bảo vệ
tổ quốc XHCN
Trang 7Việc lựa chọn con đường đi lên CNXH đă được khẳng định ngay trong
luận cương chính trị đầu tiên của Đảng ta, trên những cơ sở lư luận và thực
tiễn sau:
* Về lư luận:
Học thuyết về hnh thái kinh tế-xă hội và lư luận về khả năng quá độ lên
CNXH không qua giai đoạn TBCN của chủ nghĩa Mac-Lênin Lư luận xă hội
như là một quá tŕnh lịch sử - tự nhiên, các hnh thái kinh tế-xă hội thay thế lẫn
nhau từ thấp đến cao Tuy nhiên, sự phát triển thay thế nhau của các hnh thái
kinh tế-xă hội ở các quốc gia,dân tộc không bao giờ diễn ra đồng đều Trong
cùngm ột thời gian có nước đă đạt tới hnh thái kinh tế-xă hội cao, nhưng có
nước vẫn c"n ở hnh thái kinh tế-xă hội thấp V vậy, nên sự phát triển ở một
nước không nhất thiết phải trải qua tất cả các hnh thái, mà có thể “bỏ qua”
những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định để tiến lên một hnh thái kinh
tế-xă hội cao hơn Sự bỏ qua đó vẫn là quá tŕnh tự nhiên của sự phát triển lịch sử
và Việt Nam là một minh chứng rơ ràng Quá độ lên CNXH ở nước ta chính
là áp dụng sáng tạo lư luận về cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mac
vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở nước ta: Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Kế đến, cách mạng XHCN tháng Mười Nga 1917 đă mở ra một thời đại mới -
thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH Điều đó đă đánh dấu sự lỗi thời về mặt
lịch sử của CNTB
* Về thực tiễn:
Thực tiễn cách mạng nước ta từ khi Thực dân Pháp xâm lược cho đến
những năm đầu thế kỷ XX cho thấy tất cả phong trào cứu nước của nhân dân
ta từ những phong trào Cần Vương, phong trào của nghĩa quân Yên Thế, tới
các phong trào cải cách, duy tân, Đông Du, VN quốc dân Đảng và bao cuộc
đấu tranh khác nữa đều thất bại Chỉ từ khi Nguyễn Ái Quốc đến với chủ
Trang 8nghĩa Mac-Lênin và dưới sự lănh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam th cách
mạng Việt Nam mới đi đến thắng lợi Điều này chứng tỏ sự lựa chọn con
đường đi lên CNXH là sự lựa chọn mang tính lịch sử Đă thế, nhân dân lao
động Việt Nam sau bao nhiêu năm sống dưới ách thống trị của Thực dân Pháp
đă có kinh nghiệm và hiểu biết về bản chất của CNTB do vậy nhân dân ta tự
nguyện từ chối con đường TBCN đi theo sự lănh đạo của Đảng Cộng Sản
Việt Nam, đúng như nhận định của đồng chí Nguyễn Ái Quốc: “Sự tàn bạo
của CNTB đă chuẩn bị đất rồi CNXH chỉ c"n phải làm việc gieo hạt giống của
công cuộc giải phóng nữa thôi”
Thực tiễn trên thế giới cũng chỉ ra rằng, không phải cứ đi theo con
đường TBCN là có thể cứu các dân tộc thoát khỏi đói nghèo, vấn đề là ở
đường lối của mỗi nước trong sự phát triển như thế nào? Bằng chứng là hàng
loạt các nước Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ Latinh đang đi theo con đường
TBCN nhưng vẫn đang rơi vào tnh trạng đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng
chất Trong khi đó, Trung Quốc, Việt Nam đang đi theo con đường XHCN đă
và đang thu được những thắng lợi nhất định trong phát triển kinh tế, ổn định
xă hội Hiện nay, Việt Nam đă có những nhân tố để đảm bảo cho sự thành
công của quá tŕnh đi lên CNXH Chúng ta có Đảng Cộng Sản Việt Nam-lực
lượng lănh đạo trong cách mạng Việt Nam, dày dạn kinh nghiệm trong quá
tŕnh đấu tranh cách mạng, có kinh nghiệm bước đầu trong xây dựng CNXH
Chúng ta đă xây dựng được một Nhà Nước XHCN, Nhà nước của dân, do dân
và v dân Chúng ta có nhân dân lao động giàu l"ng yêu nước, yêu CNXH, cần
cù lao động, thông minh, sáng tạo, năng động trong cuộc sống
Tất cả những lư do trên, ta thấy rằng bước quá độ lên CNXH ở nước ta
hoàn toàn đúng đắn, hợp quy luật Điều đó được khẳng định lại trong suốt quá
tŕnh xây dựng CNXH và đặc biệt trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII,
Trang 9trong nghị quyết 09-NQ-TW của Bộ chính trị: “Độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn”
Nhưng sau khi Liên Xô và hệ thống các nước XHCN ở Đông Âu tan ră,
phong trào cách mạng thế giới đi vào thoái trào, CNTB c"n khả năng tự điều
chỉnh để thích nghi với thời đại, nhiều người tỏ ra hoang mang, dao động
(thậm chí ngay trong hàng ngũ của Đảng Cộng Sản)
Có ý kiến cho rằng chúng ta đă sai lầm trong việc lựa chọn con đường
phát triển Điều này hoàn toàn không đúng Bởi một lẽ sự khủng hoảng của
CNXH hiện nay không thể phủ nhận những thành tựu mà CNXH đă đạt được
trong hơn 70 năm qua Sự khủng hoảng, sụp đổ xuất phát từ những nguyên
nhân chủ quan của các nước chứ không phải xuất phát từ bản chất của CNXH,
không xuất phát từ nguyên lư của chủ nghĩa Mac-Lênin Chỉ có CNXH mới
có khả năng xóa bỏ tận gốc tnh trạng người bóc lột người-ước mơ lâu đời của
nhân dân lao động
Hiện nay, CNTB vẫn c"n khả năng phát triển về kinh tế do tận dụng
được những thành tựu mới của cách mạng khoa học và công nghệ để thích
nghi, để điều h"a mâu thuẫn, nhưng CNTB không thể tự giải quyết được mâu
thuẫn giữa tŕnh độ xă hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất với quan
hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất CNTB hiện đại không thể giải quyết
được những vấn đề xă hội như thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xă
hội… và CNTB ngày nay vẫn là chế độ xă hội dựa trên cơ sở bóc lột Do vậy
CNTB không thể là tương lai, là xă hội tốt đẹp đối với các dân tộc
Dựa vào cơ sở lư luận và thực tiễn trên mà nước ta đă lựa chọn con
đường lên CNXH Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn quá độ thực hiện
từng bước nhỏ để đi lên CNXH mà đặc biệt là việc tiến hành CNH-HĐH ở
nước ta Để thực hiện thành công và có hiệu quả việc đi lên CNXH, Đảng và
Trang 10Nhà nước ta đă đưa ra những mục tiêu và phương hướng cơ bản Đó là “xây
dựng xong về cơ sở kinh tế của CNXH, với kiến trúc thượng tầng về chính trị
và tư tưởng-văn hóa phù hợp làm cho nước ta trở thành một nước XHCN
phồn vinh…”
KẾT LUẬN
Nhn chung, thời kỳ quá độ lên CNXH có vị trí quan trọng trong việc đi
lên CNCS Nó đóng vai tr" là thời kỳ chuẩn bị tất cả những tiền đề vật chất để
đưa các nước trên con đường phát triển CNXH Thời kỳ quá độ là giai đoạn
thấp của CNCS, là giai đoạn “đau đẻ kéo dài” như C.Mac đă từng khẳng định
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH:
II Đặc điểm và tính chất của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Về mặt kinh tế:
- Về xă hội:
- Về văn hóa - tư tưởng:
III Cơ sở lý luận, thực tiễn để Việt Nam lựa chọn con đường lên CNXH
* Về lư luận:
* Về thực tiễn: