Bản chất Quan hệ tín dụng bắt ngườn từ mối quan hệ cung và cầu về vốn giữangười đi vay và bngười cho vay.trong các doanh nhiệp .do đặc điÓm chuchuyển vốn nên trong từng thời kỳ thường xu
Trang 1Phần I: Phần mở đầu
Chủ nghĩa hội muốn tồn tại và phát triển cũng cần phải có một nền kinh
tế tăng tưởng và phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độcông hữu XHCN về tư liệu sản xuất Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH phảiđược xây dựng trên cơ sở những thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất của khoahọc và công nghệ Cơ sở vật chất kỹ thuật đó phải tạo được một năn suất laođộng cao CNH chính là quá trình tạo ra nền tảng cơ sở vật chất đó cho nềnkinh tế xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đi lờn xã hội chủ nghĩa từ một nước nông nghiệp lạc hậu cơ sởvật chất kỹ thuật thấp kém trình độ của lực lượng sản xuất chưa phát triển, quan
hệ sản xuất mới được xác lập chưa được hoàn thiện Vì vậy quá trình CNH –HĐH chính là quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốcdân Mỗi bước tiến lên của quá trình CNH – HĐH là một bước tăng cường cơ
sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và gópphần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
Trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế đã và đang pháttriển mạnh mẽ trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiệnđại phát triển rất nhanh chóng, những thuận lợi và khó khăn về khách quan vàchủ quan, có nhiều thời cơ và nguy cơ, vừa tạo ra vận hội mới, vừa cản trở tháchthức nền kinh tế của chúng ta, đan xen lẫn nhau tác động lẫn nhau, vì vậy đất nước
ta phải chủ động năm lấy thời cơ phát huy những thuận lợi để đẩy nhanh quá trìnhCNH – HĐH, tạo ra thế và lực mới để vượt qua những khó khăn, đẩy lùi nguy cơ,đưa nền kinh tế tăng trưởng phát triển bền vững
Mét trong những tiền đề để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH – HĐH xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam đó là tiền đề: “Huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả”
CNH – HĐH đòi hỏi vốn rất to lớn mà chủ yếu là nguồn vốn trong nước.Nguồn vốn nước ngoài tuy có vai trò quan trọng giỳp cỏc nước nghèo khó khăntrong thời kỳ đầu, nâng cao trình độ quản lý và công nghệ Tuy nhiên mặt trái
là không nhỏ: Các nước đi vay phải chấp nhận phục thuộc bị bóc lột, tài nguyên
bị khai thác nợ nước ngoài tăng lên Do đó nguồn vốn trong nước giữ vai tròquyết định, là nhân tố bên trong đảm bảo cho việc xây dựng nền kinh tế độclập, tự chủ và phát triển cao
Từ một điểm xuất phát thấp bước vào CNH – HĐH, khả năng huy độngvốn cho quá trình xoá bỏ cơ chế quản lý cũ, tăng trưởng kinh tế, kềm chế lạm
Trang 2phát là rất bị hạn chế, mà vốn vẫn là chỡa khoỏ, là điều kiện cơ bản hàng đầu
để thực hiện CNH – HĐH Vì vậy đòi hỏi phải có một khoản vốn đầu tư lớncho xây dựng cơ sở hạ tầng Trong điều kiện nước ta hiện nay đang còn gặp rấtnhiều khó khăn và yếu kém, thì nguồn vốn huy động từ các NHTM sẽ cung cấpmột lượng vốn lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế Tuynhiên, vốn tiền tệ trong quá trình tuần hoàn sản xuất và tái sản xuất xã hội luôntồn tại mâu thuẫn: Đó là trong cùng một lúc thì chủ thể kinh tế này tạm thời dưthừa một khoản vốn tiền tệ trong khi các chủ thể khác lại có nhu cầu cần bổsung vốn Nếu trình trạng này không được giải quyết thì quá trình sản xuất cóthể bị ngưng trễ ở chủ thể này trong khi vốn đang nằm im ở chủ thể khác Vàkết quả là nguồn lực xã hội không được sử dụng một cách có hiệu quả nhằmđảm bảo tốt thực hiện công cuộc CNH – HĐH đất nước Để thoả mãn yêu cầuchuyển nhưỡng vốn phức tạp đú chớnh là các hoạt động của các Ngân hànghiện nay Bằng cách đó tín dụng là chiếc cầu nối liền nhu cầu tiết kiệm với nhucầu đầu tư xã hội
Thấy được vai trò và ý nghĩa to lớn của hoạt động tín dụng tại các Ngân
hàng nên em đã chọn đề tai: “Tín dụng Ngân hàng trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”.
Để thực hiện được đề án này em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo của
thầy giáo Nguyễn Văn Ký Em xin chân thành cảm ơn cô.
Trang 32 Bản chất
Quan hệ tín dụng bắt ngườn từ mối quan hệ cung và cầu về vốn giữangười đi vay và bngười cho vay.trong các doanh nhiệp .do đặc điÓm chuchuyển vốn nên trong từng thời kỳ thường xuyên cú một bộ phận vốn nhànrỗi , chẳng hạn vốn dùng để trả lương nhưng hưa đến kỳ trả lương ,vốn muanguyên vật liệu nhưng chưa đÕn kỳ mua …cần dược sử dụng để sinh lời trongkhi đó một số doanh nghiệp lại muốn cú vụn để thanh toán ,mở rộng và hiệnđại hoá doanh nghiệp nhưng chưa tích luy vốn kịp tương tự như vậy trong dân
cư và trong các tổ chức xã hội cũng có số tiền nhàn rỗi cần sinh lêi nên có khảnăng cho vay ro rành là trong cùng một thời điÓm ,nơi thì chưa sử dụng nơi lạicần vốn nhưng mà chưa có vốn mâu thuẫn đó được giải quyết thông qua quan
Quan hệ tín dụng tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá do tinh chất củaphương thức sản xuất xã hội khác nhau nên tín dụng cũng mang những bảnchất cơ bản khác nhau trong nền kinh tế quá độ lên CNXH các quan hệ tíndụng khi cho vay tiền đều phải thu lợi tức ,có vay có trả nhưng không chỉ vìmục đích lợi tức mà còn chủ yếu vỡ cỏc mục tiêu phát triển mạnh mẽ nền sảnxuất xã hội theo Định hướng XHCN, từng bước thoả mãn nhu cầu ngày càngtăng của nhân dân nhất là quan hệ tín dụng thộuc thành phần nhà nước tình
Trang 4hình cho vay nặng lãi, bóc lột, bất bình đẳng xã hội xa lạu với bản chất quan hệtín dụng dưới chủ nghĩa xã hội (CNXH)
3 Đặc điÓm
a Phân phối của tín dụng mang tính hoàn trả
Đõy là đạc đIểm quan trọng nhất của hoạt động tín dụng Hoạt động tíndụng làm nảy sinh làm xuất hiện sự vận động ,ddocj lập tương đối giữa quyền
sở hữu và quyền sử dụng vốn vay khi người sư dụng vốn vay chuyển vốn vaycho người đi vay ,người đi vay không được quyền sở hữu vốn vay mà chỉ dược
sử dụng vốn vay trong thồi gian nhất định ,sau đó phải hoàn trả lại vốn đó chongười cho vay quyền sở hữu vốn vay không thay đổi
TÝnh hoàn trả không tự nó xuất hiện mà dùa vào quá trình vật chất vàtính tuần hoàn của vốn quá trình vận động tín dụng được thể hiện qua các giaiđoạn sau:
1 Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay
2 Sử dụng tớn dụng
3 Hoàn trả tớn dụng
b Trong hoạt động của tín dụng co sự vận động đặc biệt của giá cả Vốn
là một loại hàng hoá có giá trị và giá trị sử dông ,được mua bán trên thị trươngvốn Nhưng khác với loại hàng hoỏ thông thường ,gớa cả phán ánh và xoayquanh giá trị của hàng hoá , giá cả của vốn tớn dụng ,lãi xuất thì phản ánh giátrị sử dụng vốn trong thời gian nhất định Bởi vậy giá cả của vốn tín dụng đượccoi là giá cả đặc biệt
Quan hệ tín dụng dươi chủ nghĩa xã hội ngoài đặc điÓm chung như trờncũn cú đặc điÓm lớn là :có nhiều quan hệ tín dụng khác nhau với những nguũnlợi tức khác nhau phản ánh nền kinh tế nhiều thành phần Các quan hệ tín dụngnày vừa hợp tác ,vừa cạnh tranh với nhau trong nền kinh tế nhiều thành phần.Các quan hệ tín dụng này vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau trong nền kinh
tế có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Dây cũng làlĩnh vực đánh dấu gay gắt đòi hỏi quan hệ tín dụng thuộc kinh tế nhà nước phảikhông ngừng lớn mạnh để đảm bảo vai trò chủ đạo trong quan hệ tín dụng củatoàn xã hội
4 Các hình thức của tín dụng
a Phân theo tính chất của quan hệ tín dụng thỡ tớn dụng có hai hình thức
là tớn dụng thương mại và tính dụng ngân hàng
Trang 5TÝn dụng thương mại là việc mua bán chịu hàng hoá dịch vụ với kỳ hạnnhất định Nã là hình thức vay nợ lẫn nhau giữa người mua và nguời bán, nhưngđối tượng vay nợ không phải bằng tiền mà bằng hàng hoá hoặc dịch vụ.
ĐÓ khắc phục tình trạng chiếm dông vốn lẫn nhau giữ giá trị của vốntrong trường hợp lạm phát hoặc cú lói nhất định thì người bán hàng hoá hoặcdịch vô với giá bán chịu thường cao hơn giá bán tiền ngay.Khi bán chịu ngươìmua phải viết cho người bán một giấy nhận nợ gọi là kỳ phiếu thương mại Khiđên hạn người bán căn cứ vào kỳ phiêu mà thu nợ Trong trường hợp người báncần tiền trước thời hạn có thể đem kỳ phiếu đến các ngân hàng thương mai thựchiện chiết khấu kỳ phiếu để nhận được tiền theo quy định chung
TÝn dụng thương mại có ưu điÓm là nó góp phần đẩy nhanh tốc độ lưuthông hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ giảm chi phí giao dịch dokhông phải qua khâu trung gian mà qua quan hệ trực tiếp giữa ngươi đi vay vàngười cho vay Đõy la hình thức cần thiết trong nền kinh tế thị trường nhưngkhông phải là hình thức khuyến khích vì tình trạng mua bán chịu nếu diễn ranhiều thành hệ thống dễ dẫn đến việc người mua không trả được nợ , cả hệthống đổ vỡ dễ dẫn đến rối loạn thị trường
TÝn dung ngân hàng (làm rõ ở mùa sau)
b/Phõn theo chủ thể của quan hệ tín dụng thì chia tín dụng thành hai loại là tíndụng nhà nước và tín dụng tập thể
Tín dụng nhà nước là quanhệ tín dụng giữa nhà nước và các tổ chức kinh
tế trong nước, giữa nhà nước với tầng líp dân cư, giữa nhànước với chính phủnước khác Nhà nước vừa là người đi vay vừa là người cho vay trong đó thì nhànước là người đi vay là chủ yếu
Tín dụng nhà nước được thực hiện thông qua việc nhà nước phát hànhcông trái bằng thóc, tiền, vàng để dân vay khi ngân sách nhà nước thiếu hụthoặc thông qua vay chính phủ nước ngoài dưới hình thức tiền tệ
Tín dụng nhà nước có mức độ an toàn cao, các công cụ huy động vốn có
độ thanh khoản cao.Hỡnh thức tín dụng này không chỉ bù đắp bội chi ngânsách, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần điều chỉnh lạmphát, điều hoà lưu thông tiền tệ, thực hiện chính sách của nhà nước.Tớnh hiệuquả của hình thức này phụ thuộc vào việc thực hiện đúng đắn nguyên tắc tựnguyện giữa nhà nước và người cho vay.Muốn vậy phải đảm bảo lãi suất tíndụng của nhà nước phù hợp với lãi suất ngân hàng, thời gian trả phải đảm bảođúng thời hạn ghi trên công trái hoặc giấy nhận nợ, phương thức thanh toánđơn giản, thuận tiện cho người vay
Trang 6Tuy nhiờn, tính tín dụng nhà nước nếu có mức độ huy động không hợp
lý thì có thể dẫn đến tình trạng chen lấn đầu tư của tư nhân do chính phủ huyđộng vốn qua phát hành trái phiếu, gây sức Ðp tăng lãi suất khiến cho đầu tưcủa tư nhân giảm xuống
Tín dụng tập thể là hình thức dùa trên nguyên tắc tự nguyện góp vốncủacỏc thành viên cho nhau vay hoặc cùng nhau kinh doanh tớn dụng.Nú tồntại dưới hình thức như hiệp hội tín dụng, hợp tác xã tớn dụng…Tớn dụng tậpthể là Hình thức bổ sung cho tín dụng Ngân hàng về huy động và cho vay vốn
ở nông thôn
Tín dụng tập thể là hình thức tồn tại tất yếu trong nền kinh tÕ thị trường,
nú cú vai trò rất quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn khi hé gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ và khi Ngân hàng chưa vươntới từng hộ gia đỡnh.Tuy nhiờn, điều đó chỉ trở thành hiện thực khi các tổ chứctín dụng tập thể có cơ chế kinh doanh phù hợp, tồn tại và phát triển trên cơ sởtôn trọng luật pháp trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và có sự giúp đỡ của nhànước
c/ Phân theo thời giantỡ chia tín dụng thành tín dụng ngắn hạn, tín dụngtrung hạn( từ trên 1 năm đến dưới 2 năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)
d/Phõn theo đối tượng đầu tư của tín dụng thỡ cú tín dụng vốn lưu động
5 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có 2 chức năng cơ bản là chức năng phân phối và chúc nănggiám đốc
a/ Chức năng phân phối của tín dụng:
Chức năng này được thực hiện thông qua việc phân phối lại vốn.Nộidung của chức năng này biểu hiện ở cơ chế “ hỳt” và ‘đẩy” được thực hiệnthông qua nghiệp vụ huy động để hút cỏc nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi, phân tántrong xã hội và nghiệp vụcho vay để đẩy vốn vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng
b/Chức năng giám đốc của tín dụng
Trang 7Chức năng này được thựchiện ở việc kiểm soát các hoạt động kinh tế củatín dụng có liên quan đến đặc điểm quyền sở hữu vốn tách rời quyền sử dụngvốn, đến quan hệ giữa người đi vay và người cho vay.
Hai chức năng trên có quan hệ mật thiết với nhau và đều liên quan đếnvai trò của tín dụng, bởi vậy trong quá trình thực hiên không được xem nhẹchức năng nào
6.Vai trò của tín dụng
TÝn dụng góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên, liên tục tín dụng với việc thông qua cung cấp tớn dụngthụngqua cho vay kịp thời, đã tạo ra khả năng đảm bảo tớnh liờn tục của sản xuấtkinh doanh, cho phép các doanh ngiệp thoả mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi,không để tồn đọng vốn trong quỏ trình luân chuyển
Thông qua cung cấp vốn cho các doanh nghiệp , tín dụng góp phần tăngquy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị , áp dụng khoa học kĩ thuật vàcông nghệ mới, nâng cao năng suất lao động va chất lượng sản phẩm, tạo khảnăng và khuyến khích đầu tư vào công trình lớn, các ngành có ý nghĩa quantrọng với nền quốc tế dân sinh, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển chuyểndịch cơ cấu kinhtế theo hướng công nghiệp hoá nâng cao năng lực cạnh tranhtạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Tín dụng góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế.Tớn dụngthông qua việc cung cấp vốn đặc biệt là vốn trung và dài hạn đầy đủ, kịpthờivới lãi suất và điều kiệnvay ưu đãi, có vai trò quan trọng trong việc góp phầnđảm bảo cho vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hình thành các ngành thenchốt, mòi nhọn và cỏc vựn kinh tế trọng diểm, góp phần hình thành cơ cấu kinh
tế tối ưu.Tớn dụng còn là phương tiện để nhà nướcthực hiện chính sách tiền tệthích hợp để, ổn định nền kinh tế khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn như suythoái, lạmphỏt…Hơn nữa, với việc tham gia của tín dụng thông qua dich vôthanh toán không dùng tiền mặt đã giảm chi phí lưu thông và an toàn trongthanh toán
Tín dụng góp phần nâng cao đời sống nhân dân và thức hiện chính sách
xã hội khác của nhà nước.Với các hình thức tín dụng, cơ chế và lãi suất thíchhợp tín dụng góp phần nâng cao đời sống nhân dân ngay cả khi thu nhập cònhạn chế.Với những ưu đãi đối với các đối tượng chính sách, tín dụng đóng vaitrò quản trọng trong chính sách việc làm, dân số và chương trình xoỏ đúi giảmnghèo, đảm bảo công bằng xã hội
Trang 8Tín dụng góp phần mở rộngquan hệ hợp tác quốc tế.Việc cấp tín dụngcủa cỏc nướckhụngchỉmở rộng và phát triển quan hệ ngoại thương mà còn tạođiều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu, tạo môi tườngthuận lợicho đầu tư quốc tế trực tiếp.
II/ Lợi tức và lãi suất
1 Lợi tức
Lợi tức là một phần của lợi nhuận mà người đi vay phải trả cho ngườivay về quyền sở hữu vốn vay để được quyền sở hữu vốn vay trong thời giannhấtđịnh Lợi tức là giá cả của vốn cho vay
Lợ itức tín dụng bao gồm: Lợi tức tiền gửi và lợi tức tiền vay
Trong nền kinh tế nhiều thành phần, mỗi thành phần mang bản chất khácnhau, phản ánh quan hệ kinh tế xã hội khác nhau vì vậy chính sách lợi tức củanhà nước có ý nghĩa quan trọng nhằm vừa khuyến khích các hình thức tín dụnghuy động được vốn trong nước để phát triển sản xuất, vừa hạn chế, tiến tới thuhẹp và từng bước thủ tiêu quanhệ tín dụng trái với định hướng xã hội chủnghĩa
Do lợi tức là một phần của lợi nhuận nên suất lợi tức phải thấp hơn suấtlợi nhuận
2 Lãi suất
Lãi suất hay suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi tức tiền vay
và số vốn cho vay trong thời gian nhất định
Lãi suất tín dụng có nhiều loại như lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực; lãisuất trần, lãi suất sàn, lãi suất ngắn hạn, trung và dài hạn với mức độ khácnhau; lãi suất thông thường; lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn… nhằm kích thíchcỏcchủ thể cho vay nâng cao hiệu quả vốn vay
Lãi suất chịu ảnh hưởng của các nhân tố như cung cầu quỹ cho vay, ảnhhưởng của rủi ro và kì hạn, ảnh hưởng của lạmphỏt, của chính sách vĩ mô củanhà nước như chính sách tỡa khoỏ va chính sách tiền tệ, các thể chế tài chínhtrung gian
Trên tầm vĩ mô, lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế rất có hiệ quả củachính phủ thông qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kìnhất định nhờ đó chính phủ có thể tác động đến quy mô và tỷ trọng các loại vốnđầu tư, từ đó có thể điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, đến sản lượng và lạm pháttrong nước Hơn nữa trong điều kiện nền kinh tế mở, chính sách lãi suất cònđược sử dông như mét công cụ góp phần điều tiết luồng di chuyển vốn của đất
Trang 9nước với nền kinh tế thế giới và tác động đến tỷ giá, điều tiết sự ổn định của tỷgiá Điều này không chỉ tác động đến đầu tư phát triển của nền kinh tế mà còntác động trực tiếp đến cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia với nướcngoài.
Trên tầm vi mô, lãi suất là cơ sở để các cá nhân cũng như doanh nghiệpđưa ra quyết định kinh tế của mình như đư ra chi tiêu hay để dành tiết kiệm đầu
tư mua sắm thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh hay cho vay hoặc gửi tiờnvào ngân hàng
Lãi suất phải thấp hơn suất lợi nhuận nhưng không được quá thấp vì nhưthế sẽ giảm tính hiệu quả của vốn vay Khi quy định lãi suất tiền gửi và tiền chovay, phải căn cứ vào tình hình phát triển nền kinh tế quốc dân, không nhữngphải tính đến tình hình cung cầu về vốn của toàn quốc mà còn phải tính đến tỷtrọng của lợi tức trong tổng lợi nhuận có ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với tiền gửi của nhân dân khi quy định lãi suất phải phântích mối quan hệ giữa sức mua của đồng tiền với số lượng cung ứn hàng hóa,dịch vụ và lợi Ých của nhân dân
III-Tớn dụng ngân hàng
1-Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng được coi là hình thứctín dụng phát triển nhất, giữa vị trí chủ đạo trong hệ thống tín dụng.Đối vớiNgân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chính yếu tè quyết định tới sự tồntại và phát triển của Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữangân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nên kinh tế theo các nguyên tắccủa tín dụng Nó đáp ứng phần lớn nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp vàdân cư Theo đà phát triển của nền kinh tê, tín dụng Ngân hàng ngày càng trởthành hình thức tín dụng chủ yếu và mang tính chủ yếu không chỉ trong nước
mà trên trường quốc tế
2 Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng cho vay và huy động vốn đều dưới hình thức tiền tệ.Các Ngân hàng bằng cơ chế thích hợp huy động các nguồn tài chính tạm thờinhàn rỗi trong xã hội để tạo ra quỹ tiền tệ của mình Đồng thời với quỹ tiền tệnày, Ngân hàng sẽ đáp ứng cho nhu cầu về nguồn tài chính trong nền kinh tế
Trong tín dụng ngân hàng, Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quátrình huy động vốn và cho vay vốn Các Ngân hàng vừa đóng vai trò là người
Trang 10đi vay vừa đóng cai trò là người cho vay Khi đi vay tuy là người mắc nợnhưng Ngân hàng lại là người ra điều kiện vay.Khi người cho vay chấp thuậnnhững điều kiệncủa ngân hàng đưa ra thì chủ động cho vay và nhận giấy chứnhnhận nợ.Khi cho vay, Ngân hàng chủ động ra diều kiện cho vay, người đi vaynếu chấp nhận những điều kiện thì phải ký kết hợp đồng vay mượn và Ngânhàng đôn đốc việc thực hiện hợp đồng vay mượn này.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phất triển dựa trờn sự phát triển của tíndụng thương mại đồng thời tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho tín dụngthương mại phát triển lên trình độ cao hơn Nhờ có tín dụng ngân hàng cỏc kỡphiếu được chiết khấu dễ dàng, được chuyển thành tiền mặt, tạo điều kiện chokinh doanh, cho việc nhận kì phiếu làm phương tiện lưu thụng,thanh toỏn
4 Nhược điểm
Hạn chế cơ bản của ngân hàng là có độ rủi ro cao Hạn chế này gắn liềnvới chính những ưu điểm của tín dụng ngân hàng, do ngân hàng có thể cho vay
số tiền lớn hơn nhiều so với vốn tự có hoặc có sự chuyển hoá thời gian và phạm
vi tín dụng rất rộng Những khả năng thu hồi vốn vay hoặc đầu tư vào dự ỏn cúlợi nhuận thấp…cú nguyên nhân cơ bản là sự lùa chọn đối nghịch hay rủi rođạo đức
Tín dụng ngân hàng có thể làm tăng lam phỏt.Lạm phỏt và lãi suất ngânhàng có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau.Viờc tăng lãi suất có thểgóp phần giảm cầu nhưng lại tăng chi phí sản xuất, có thể dẫn đến việc tăng giámạnh hơn và làm giảm tốc độ tăng trưởng.Khi lãi suất có xu hướng tăng, xuhướng tiết kiệm tăng, nhà sản xuất giảm cung làm gớa cả không ngừng tăngcao gây lạm phát
Trang 115 Lãi suất ngân hàng
Lãi suất cơ bản của ngân hàng bao gồm lãi suất tiềngửi,lói suất cho vay
và lãi suất liờn ngân hàng
Lãi suất tiền gửi thông thường là lãi suất mà ngân hàng thương mại trảcho người gửi trên số tiền ở tài khoản tiền gửi tiế kiệm
Lãi suất cho vay được xác định theo lãi suất tiền gửi và tính chất củamón vay và thời gian vay vốn.Về nguyên tắc, trong điều kiện bình thường lãisuất cho vay không được nhỏ hơn lãi suất đi vay để đảm bảo cho tổ chức kinhdoanh tín dụng có lãi
Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng chongay vay nhằm giả quyết nhu cầu vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ
Chương II: thực trạng hoạt động tín dụngcủa các ngân hàng
của các ngân hàng thương mại
ở Việt Nam hiện nay.
Trong gần 20 năm đổi mới nền kinh tế việt nam đã đạt được những thànhtựu đáng khâm phục trong những năm đầu chuyển đổi sang nền kinh tế thitrường Trong những năn đầu của quá trình chuyển đổi (1986-1995) , Việt Nam
đã thực hiện được những chuyển biến lơn lao, nhanh hơn cả trung quốc (theowain 1993) và có hiệu quả hơn cả liên bang NGA và các nước Đông Âu (cũ)vào cùng thời điểm,tăng trưởng kinh tế đã tăng mạnh từ 2,3% vào năm 1986,đến 9,5% vào năm 1995, đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và trì trệ.Tuy nhiên, sau đó theo chu kì kinh doanh và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
% vào năm 1986, đến 9,5% vào năm 1995, đất nước thoát khỏi tình trạngkhủng hoảng và trì trệ Tuy nhiên, sau đó theo chu kì kinh doanh và ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 , tèc độ tăng trưởng GDP đã lại giảmxuống 4,8% năm 1999 và sau đó tiếp tục tăng trưởng cao và ổn định, đạt 7,7%năm 2004
Hiện nay, nươc ta có 6 ngân hàng thương mại( NHTM) nhà nước , 36NHTM cổ phần, 27 chi nhánh NHTM nươc ngoài , 4 ngân hàng liên doanh và 1chi nhánh ngân hàng(NH) liên doanh của nươc ngoài tại Việt Nam , 6 công tytài chính và 8 công ty thuê mua tài chính, 900 quỹ tín dụng nhân dân, ….cungcấp phần lớn vốn tín dụng cho nhu cầu của nền kinh tế Hệ thống NHTMđókhông ngừng được củng cố và phát triển , góp phần đảy lùi lạm phát , ổn định