Đặc biệt là với thuốc hoàn bào chế từ các loại dược liệu chưa biết rõ hoạt chất - Viên tròn bào chế theo phương pháp chia viên khi bào chế ở quy mô nhỏ, khó đảm bảo vệ sinh... Mật on
Trang 1Bài 12
THUỐC VIÊN TRÒN
(Pilulae)
1
Trang 2Mục tiêu bài học
Trình bày được định nghĩa, phân loại và
ưu nhược điểm của viên tròn.
Kể được các thành phần và các tiêu
chuẩn chất lượng của viên tròn.
Trình bày được kỹ thuật điều chế viên tròn bằng phương pháp chia viên và
phương pháp bồi viên.
Trang 52 Phân loại
2.1 Theo nguồn gốc
2.2 Theo phương pháp bào chế
Trang 6Phân loại theo nguồn gốc
chia hai loại:
Viên tròn tây y (pilulae ): bào chế từ các hoá dược, thường có khối lượng từ 0,1 - 0,5 g.
Thuốc hoàn : bào chế từ dược liệu ( thảo
mộc, khoáng vật), thuốc hoàn được phân loại
Trang 7Phân loại theo phương pháp bào chế
Trang 8Dựa theo khối lượng (xem)
Chia làm 4 loại:
+ Thuốc hạt: < 0.05 g + Viên hoàn nhỏ: 0,05g – < 0,1g + Viên tròn: 0,1 – 0,5g + Đại hoàn (tễ): >1 – 12g
Trang 12Ưu nhược điểm
- thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, bảo
quản.
- Có thể bao áo, bao lớp bảo vệ dược chất, che dấu múi vị khó chịu của dược chất, khu trú tác dụng tại ruột.
Trang 13Ưu nhược điểm
Nhược điểm:
- Khó tiêu chuẩn hoá về mặt chất lượng:
ví dụ như biến thiên khối lượng của
viên tròn khá lớn Đặc biệt là với thuốc hoàn bào chế từ các loại dược liệu chưa biết rõ hoạt chất
- Viên tròn bào chế theo phương pháp
chia viên khi bào chế ở quy mô nhỏ,
khó đảm bảo vệ sinh
Trang 144.Thành phần của viên tròn
4.1 Hoạt chất
4.2 Tá dược
Trang 16Tá dược
Trong cùng một viên tròn, các loại tá
dược đều có liên quan, tác động lẫn
nhau Nhiều khi cùng một chất, có thể đóng vai trò của nhiều loại tá dược
Do đó, khi lựa chọn tá dược, cần xem
xét cụ thể
- tính chất của dược chất,
- yêu cầu của viên
để lựa chọn tá dược cho phù hợp, tiếp cận được với công thức tối ưu của viên
Trang 18Tá dược dính (lỏng)
Nước: cho dược chất tan hay trương nở /
nước , có thể kết hợp glycerin, mật ong…
Siro: độ dính vừa phải, điều vị.
Mật ong: dính tốt, điều vị và kết hợp tác
dụng / hoàn mềm
Cao dược liệu: kết hợp vai trò dược chất và tá dược cho hoàn theo phương pháp bồi viên.
Hồ tinh bột : / viên tây y theo pp chia viên.
Dịch thể gelatin: cho dược chất khô rời, khó kết dính, giải phóng hoạt chất chậm Dạng /cồn sấy khô nhanh
Dịch gôm: arabic / nước phối hợp để làm tăng
độ dính của một số tá dược khác, có thể phối
hợp glycerin, hồ tinh bột
Tổng hợp: dịch thể CMC, PVP, NaCMC … dễ giải phóng dược chất, nhưng có khả năng gây tương
kỵ với dược chất.
Trang 20Tá dược độn
Cho dược chất / viên không đủ khối lượng quy định của viên : dược chất độc, tác dụng mạnh, dùng ở liều thấp
Thường dùng
Tinh bột: trơ về mặt hoá học và dược lý, dễ rã
Có thể phối hợp với bột đường để đảm bảo độ chắc của viên.
Bột đường: trơ về mặt dược lý, viên dễ chắc,
điều vị
Bột mịn vô cơ: magnesi oxyd, magnesi carbonat, calci carbonat, kaolin, Có khả năng hút tốt, dùng cho viên chứa dược chất lỏng, mềm, háo ẩm.
Ngoài ra, có thể dùng bột dược liệu ở trong đơn
hay bột bã dược liệu.
Trang 22 tá dược áo viên (bột talc, licopod,
gelatin, keratin, casein),
tá dược bảo quản (acid benzoic, natri benzoat
tá dược bóng viên (sáp ong, dầu dừa phối hợp với bột kaolin, hoạt thạch)
Trang 23II KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1. Phương pháp chia viên
2. Phương pháp bồi viên
3. Phương pháp nhỏ giọt
Trang 24Phương pháp chia viên
điều chế viên tròn tây y
điều chế hoàn mật, hoàn hồ, hoàn sáp
Trang 25Quy trình
1.Chuẩn bị hoạt chất, tá dược (cân, đong) 2.Tạo khối dẻo (trộn đều, thêm tá dược dính
3 Chia viên (tùy liều lượng)
4 Hoàn thiện viên (vo tròn, áo viên, bao viên)
5 Đóng gói,bảo quản
Trang 26Chuẩn bị hoạt chất và tá dược
Dược chất được nghiền mịn,
nếu là dược liệu số lượng lớn cần rút gọn thể tích nên nấu thành cao hoặc chiết xuất hoạt chất
Trang 27Tạo khối dẻo
Trộn dược chất với tá dược bột kép + tá
dược dính dạng lỏng để tạo thành khối dẻo
(còn gọi là khối bánh viên)
Yêu cầu : thể chất dẻo dai, sờ không dính tay và không dính vào dụng cụ, đồng nhất và có độ ẩm thích hợp.
Đây là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định thể chất của viên
-Nếu khối mềm quá, viên bị biến dạng, dính
nhau và dính đồ bao gói
- khối cứng quá, viên dễ bị nứt vỡ, khó tròn
đều, bề mặt không bóng
Trang 28Điều kiện và thông số kỹ thuật
- Phối hợp dược chất và tá dược một cách hợp lý:
Nếu dược chất là chất rắn : nghiền mịn, trộn bột
kép với tá dược rắn (tá dược độn, rã, bột màu, )
thêm dần tá dược dính thể lỏng hay mềm nhào
trộn kỹ cho đến khối dẻo đồng nhất.
Nếu dược chất là các chất mềm, lỏng : thêm tá
dược dính thể rắn (tá dược hút, độn, dính, rã, ) và nhào trộn tạo khối dẻo.
Tá dược dính thường đặc sánh (hồ tinh bột, dịch thể gelatin, mật luyện, ), khó trộn đều Để khắc
phục thường đun nóng trước khi trộn với dược
chất,.
Mức độ "vừa phải" của khối dẻo phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ giữa khối bột và lượng tá dược dính lỏng
Trang 29Điều kiện và thông số kỹ thuật
- Tăng cường nghiền trộn cơ học:
Nghiền trộn là yếu tố chính giúp cho
khối dẻo đồng nhất Trong bào chế nhỏ, người ta nghiền trộn khối dẻo trong cối
sứ hay cối đồng Trong sản xuất lớn,
người ta dùng các máy nhào trộn, trộn trong khoảng 30 - 45 phút.
Khi nghiền trộn xong, người ta thường
để cho khối dẻo ổn định trong khoảng
15 - 30 phút
Trang 30Chia viên
Sau khi khối dẻo ổn định, người ta tiến
hành chia viên
trên bàn chia viên (nếu số lượng ít)
trên máy chia viên (nếu số lượng
nhiều).
Trang 31DỤNG CỤ BÀO CHẾ VIÊN TRÒN 1.Bàn chia viên; 2 Dao cắt ; 3 Dao lăn viên
Trang 32 Bàn chia viên ) cấu tạo chủ yếu gồm bàn
lăn (1), thanh lăn (2), dao cắt bằng kim loại hay gỗ cứng (3), bàn hứng viên (4).
Khi chia viên người ta cho khối dẻo lên
bàn lăn đã rắc bột trơn để chống dính Sau
đó dùng mặt trên của dao cắt hay thanh
lăn, lăn khối bánh viên thành thỏi hình trụ (thường gọi là lăn đũa) có độ dài bằng số viên cần chia Đặt đũa lên dao cắt cắt rời
thành từng viên và làm tròn viên trên dao cắt
Trang 33THAO TÁC CHIA VIÊN TRÊN BÀN CHIA VIÊN
KHỐI THUỐC LĂN THÀNH ĐŨA
BỘ PHẬN CẮT VIÊN
BỘ PHẬN HỨNG VIÊN
THAO TÁC CHIA VIÊN TRÊN BÀN CHIA VIÊN
Trang 34MÁY ÉP VIÊN
MÁY CHIA VIÊN
Trang 35Hoàn chỉnh viên :
Sau khi đã cắt thành viên, tiếp tục hoàn
chỉnh viên bằng bàn xoa hoặc tiếp tục áo viên bằng một lớp bột mỏng làm cho viên tròn đều
- Viên tạo ra trên bàn chia viên: dùng bàn xoa viên
- Viên tạo ra do máy cắt: dùng bộ phận xoa viên tự động hóa.
Làm đều viên bằng cách cho viên qua rây hay máy sàn.
Sấy nhẹ viên ở nhiệt độ thích hợp nếu
cần.
Trang 36Đóng gói bảo quản
Viên tròn sau khi bào chế xong, được
đóng gói kín, bảo quản ở chỗ khô mát, tránh ẩm.
Thường đóng trong túi chất dẻo, ống
hoặc ép vỉ như với viên nén, viên bao Đặc biệt đại hoàn còn đóng trong vỏ
sáp, hoặc nhựa gồm 2 nửa hình cầu,
sau khi đóng viên thuốc vào, được dán hoặc hàn kín.
Trang 372 Phương pháp bồi viên
Trang 384.Bao áo viên
5.Đóng gói, bảo quản
Trang 39Gây nhân
Nhân là các hạt nhỏ có đường kính khoảng 0,5 - 1
mm để làm cơ sở bồi các viên to, cách gây nhân
Viên tròn tây y : các hạt tự nhiên có sẵn như
đường kính
Viên hoàn : từ bột dược liệu bằng cách
+ xát hạt : trộn lượng bột thuốc với một ít tá
dược dính vừa đủ ẩm, xát nhẹ khối ẩm qua cỡ rây thích hợp, thành những hạt, cho vào nồi bao hay thúng lắc và cho hoạt động để tạo được hạt có kích thước cỡ 0,5-1mm dùng rây sàng để chọn hạt cùng
cỡ làm viên nhân Sấy nhẹ cho viên nhân khô
+ chải hạt Quét một ít tá được dính lên đáy nồi bao, rắc một ít bột lên trên, dùng bàn chải cứng
chải thành những hạt tròn và hoàn chỉnh hạt như trên.
Nhân làm xong đưa sấy khô, để dùng dần.
Trang 40Bồi viên
Cho viên nhân vào nồi bao kết hợp phun hay quét đều tá dược dính lỏng, rắc từ từ bột thuốc vừa đủ vào và tiếp tục lắc thúng hay quay nồi bao để bột thuốc bám đều
viên nhân Tiếp tục nhiều lần như vậy.
Trong quá trình bồi viên, thường sau vài lần bao phải rây để lấy viên to, viên nhỏ
được bồi tiếp bằng viên to và lại tiếp tục bao như vậy đến khi viên đạt kích thước qui định
Để đảm bảo độ chắc và tròn đều của viên, người ta tiến hành sấy viên trong quá
trình bồi.
Trang 41Bao áo viên
mục đích
Tránh viên dính vào nhau và dính vào
đồ bao gói.
Che giấu mùi vị khó chịu của thuốc.
Bảo vệ hoạt chất tránh tác động của ngoại môi.
Hạn chế kích ứng của thuốc với niêm mạc đường tiêu hoá.
Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột.
Làm cho viên hấp dẫn hơn với người dùng.
Trang 42thường dùng cho viên hoàn.
như bột cam thảo, bột quế, bột cà phê,
Khi bao, người ta rắc một ít bột lên khối viên
trong một dụng cụ thích hợp rồi lắc cho bột bám đều lên mặt viên.
Trang 43Bao màng mỏng
Mục đích chính là bảo vệ viên, hạn chế mùi vị khó chịu của thuốc hoặc bao tan
ở ruột Nguyên liệu và cách bao giống như trong phần viên nén.
Trang 44Đóng gói bảo quản
Viên tròn sau khi bào chế xong, được sấy khô, đóng gói kín, bảo quản ở chỗ khô mát, tránh ẩm.
Thường đóng trong túi chất dẻo, ống, chai hoặc ép vỉ như với viên nén, viên bao Trong bao bì chất dẻo, ống, chai cho thêm gói chống ẩm silicagel.
Trang 453 Phương pháp nhỏ giọt
Nguyên tắc của phương pháp này là hoà tan hay phân tán dược chất vào một tá dược có thể chất rắn ở nhiệt độ thường
đã được đun chảy, sau đó nhỏ giọt và
làm đông rắn trở lại thành viên tròn
Phương pháp này chỉ áp dụng được
trong một số trường hợp nhất định
Trang 463 Phương pháp nhỏ giọt
Ví dụ:
Viên tròn vitamin A-D : đun chảy dầu
hydrogel hoá có toC 38 – 42 oC, hoà tan vitamin Sau đó nhỏ giọt xuống cồn
ethylic đã được làm lạnh ở khoảng 12 –
14 oC Vớt viên ra, lựa chọn và làm khô.
Viên tròn natri phenobarbital : đun chảy PEG 4000, hoà tan natri phenobarbital, nhỏ giọt xuống dầu parafin đã được
làm lạnh trước Vớt viên ra, rửa dầu và làm khô.
Trang 47TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
- Hình dạng bên ngoài: viên phải tròn
đều, giữ nguyên hình dạng khi bảo
quản, mặt viên phải khô nhẵn Viên cắt đôi ra phải thấy được cấu trúc bên
trong đồng nhất.
- Độ ẩm :
Hoàn mềm mật ong ≤ 15% nước
Hoàn mật ong nước (hoàn cứng) ≤ 12% nước.
Hoàn nước, hoàn hồ (hoàn cứng) ≤ 9% nước.
Trang 48TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
- Độ nhiễm nhuẩn : đạt yêu cầu giới hạn độ
nhiễm khuẩn cho phép.
- Định tính, định lượng và các chỉ tiêu khác : đạt yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng.
- Độc tính bất thường : đạt yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng, thử theo chuyên
luận thử độc tính bất thường
Trang 49IV MỘT SỐ VÍ DỤ
Viên tròn Terpin – Codein
Hoàn điều kinh
Hoàn lục vị (DĐVN II)
Trang 501 Viên tròn Terpin - Codein
centigam.
Tá dược vđ 1 viên
Trang 51Hoàn điều kinh