GIAN Trong MACH DIEN I ching ta da xét các phương pháp phân tích mạch tuyến tính, tập trung, dừng T77 ở trạng thái xác lập điều hòa; ở đó cân phải dùng phương pháp biên độ phức ảnh phức
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
(Tái bản lân thứ ba)
_ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA _
TP HỒ CHÍ MINH - 2009
Trang 3MỤC LỤC
Chương 6
PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỄN THỜI GIAN ˆ 5
6.1 Phương pháp tích phân kinh điển 5
6.3 Phương pháp tích chập và tích phân Duhamel 63
6.4 Phương pháp biến trạng thái ˆ› 80
Chương 7 _ |
PHAN TICH MACH TRONG MIEN TAN SỐ 86
7.1 Phương pháp chuỗi Fourier : 86 7.2 Phương pháp biến đổi tích phân Fourier 105
7.3 Điều kiện thực hiện hệ thống 77D 118 Chương 8
- ĐƯỜNG DÂY DAI -121
8.1 Khái niệm về mạch thông số rải 121
8.2 Các thông số đơn vị của đường dây dài 124 8.3 Phương trình đường dây dài và nghiệm 125
8.4 Đường dây không tổn hao 153
8.5 Quá trình quá độ trên đường dây dài 172
MẠCH KHÔNG TUYẾN TÍNH 191
9.1 Các phân tử K77 và các đặc trưng - 191 9.2 Mạch điện trở không tuyến tinh 205
9.3 Mach KTT động” 235
Trang 4PHAN TiCH MACH TRONG MIEN THO! GIAN
Trong MACH DIEN I ching ta da xét các phương pháp phân tích
mạch tuyến tính, tập trung, dừng (T77) ở trạng thái xác lập điều hòa; ở
đó cân phải dùng phương pháp biên độ phức (ảnh phức) để đại số hóa phương trình mạch điện Trạng thái xác lập điều hòa (xác lập sin) được chấp nhận là khoảng thời gian xét mạch ở cách xa thời điểm đóng nguồn tác động lên mạch Do đó, điện áp và dòng điện trên các phần tử mạch cũng là các quá trình sin cùng tần số với nguồn tác động
Như vậy sẽ nảy sinh các câu hỏi như quá trình dòng điện và điện áp
trorig mạch ngay sau các thời điểm đóng (ngắt) nguồn tác động (không nhất thiết là sin) sẽ như thế nào ? Phương pháp để xác định chúng? Thế
nào là trạng thái xác lập và quá độ của mạch điện? -
Để trả lời những câu hỏi trên, trong chương này ta sẽ đưa ra các
phương pháp cho phép phân tích mạch ở thời điểm bất kỳ với nguồn tác
động bất kỳ được gọi là phân tích mạch trong miền thời gian Phân tích mạch trong miền thời gian còn được gọi là phân tích mạch ở trạng thái
quá độ Bởi vì, trong đó người ta không chỉ quan tâm đến thành phần xác lập (cưỡng bức) mà cả thành phần tự đo (quá độ), vì cả hai đều là nghiệm của phương trình mạch
Sau đây sẽ lần lượt trình bày các phương pháp phân tích mạch trong
miễn thời gian (Phân tích mạch ở trạng thái quá độ)
6.1 PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN
6.1.1 Phương trình mạch và nghiệm
1- Thành lập phương trình mô tả mạch
Phương trình mô tả mạch 77D với các phần tử RLCM, cùng các
nguồn tác động độc lập và phụ thuộc, là phương trình vi tích phân, được
thành lập dựa trên các định luật Kirchhoff I, II (KJ, Kĩ?) và định luật
Ohm Có nhiều phương pháp thành lập phương trình mạch như: phương pháp dòng nhánh, phương pháp dòng vòng, phương pháp thế nút đã
Trang 56 CHƯƠNG 6
được trình bày kỳ trong MẠCH ĐIỆN I Việc phân tích mạch trong miền thời gian, là đi tìm nghiệm của các phương trình mạch ở thời điểm bất kỳ với nguồn tác động bất kỳ, bằng cách giải trực tiếp phương trình vi phan
mô tả mạch, nên được gọi là phương pháp tích phân kinh điển (Phương pháp kinh điển) Phương trình mạch được thành lập bằng phương pháp dòng nhánh, trong trường hợp tổng quát, được đưa về một phương trình
vi phân cấp m 0m) có dang nhu sau
Nếu yŒ) được coi là đáp ứng trên các phần tử mạch (dòng điện hay điện áp) đối với xŒ) - là nguồn tác động lên mạch (nguồn áp hoặc nguồn dòng), thì việc giải phương trình (6.1) là đi tìm các dòng điện, điện áp khi đã biết các thông số mạch và các nguồn tác động Như vậy với mach
đã cho, tức các giá trị œ,, by và nguồn xứ) đã xác định, ta có thể viết phương trình (6.1) ở dạng ngắn gọn hơn
n n—1
a, oe +a, 2+ +o ta, ST + a,y() = f(t) (6.2) Việc giải phương trình (6.2), sinh viên đã được học kỹ trong chương trình toán học, do đó ở đây ta chỉ nhắc lại ngắn gọn và sẽ quan tâm nhiều hơn đến ý nghĩa vật lý của nghiệm Hãy xét ví dụ sau đây về cách thành lập phương trình mạch dạng (6.2)
Ví dụ 6.1 Hãy thành lập phương trình i(t) R, Rs
dé xác dinh dién 4p u,(t) cua mach trén Wv W tb)
Giải Áp dụng phương pháp dòng điện
nhánh để viết số phương trình theo định Hình 61
luật K L, TL
i(t) =i, (t) + i, (t) (1)
Trang 6Thay giá trị các thông số ta có phương trình vi phân mô tả mạch
trên (H.6.1) như sau
d”u,(@) di?
du „(Ð
16 +72“ + 65u,(t) = 495
dt
9- Nghiệm của phương trình mạch
Nghiệm y(/) của phương trình (6.2) gồm hai thành phần
Thanh phần thứ nhất: là nghiệm của phương trình thuần nhất có vế phải bằng không (#) = 0), được gọi là thành phần tự do y„„@)
Thành phần thứ hai: là nghiệm riêng của phương trình (6.2), tương ứng với vế phải khác không (f/) z 0), được gọi là thành phần cưỡng bức
„(#) Do đó, nghiệm day đủ của (6.2) là
- Thành phân cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào nguồn tác động, nó còn được gọi là thành phân xác lập khi nguồn tác động là một chiều hoặc điều hòa
Trang 78 CHƯƠNG 6
_ Như vậy, trong MẠCH ĐIỆN I ta chỉ phân tích mạch ở trạng thái
xác lập với nguồn một chiều và điều hòa, đó là trường hợp riêng, chưa
phải là bài toán phân tích mạch tổng quát Sau đây ta sẽ xét cách tìm
thành phần cưỡng bức với nguồn tác động bất kỳ và thành phần tự do của (6.2) Đây chính là bài toán phân tích mạch 77D tổng quát nhất
A- Thành phần cưỡng bức là nghiệm của phương trình có vế phải
khác không, nó tùy thuộc vào loại nguồn tác động /Ø¿) Ta gọi là thành phần cưỡng bức, vì nó là đáp ứng của mạch với nguồn tác động bên ngoài
Để tìm thành phần cưỡng bức, người ta thường dùng phương pháp hệ số bất định, khi đó cần phải đoán trước nghiệm của (6.2) tương ứng với hàm
f đã cho Cách tìm nghiệm như vậy trong lý thuyết mạch tương đối đơn giản, vì các nguồn tác động thực tế là những tín hiệu có biểu thức giải tích không phức tạp lắm Sau đây ta sẽ xét một số ví dụ về cách tìm nghiệm riêng
Ví dụ 6.2 Cho mạch điện trên H.6.2, hãy xác định điện áp trên tụ ư„().,
với các nguồn tác động như sau: T(t) ic(
2- j(t) = cos (at) (A) -
8- jt) =e cost (A) Véi C = UF); R = 1/3 (Q)
Hinh 6.2
4, j(t) = e”U (A) Với C = 1Œ); R=1/2()
Giải Phương trình mạch được viết theo định luật K;
du,(t) u(t)
C—*— dt + R = J(t) jit (1) 1) Thanh phan cu@ng btic cla dién ap u,(t) tương ứng với các nguồn tác
động đã cho được xác định như sau:
a j(t)=1(A)
Nghiệm riêng được chọn u,,,(t)=B (2) Thay (2) vào (1) ta được B= RjŒ@)= R1 (V)
b j(t) = cos (ai) (A)
Nghiệm cưỡng bức được chọn là hàm điều hòa cùng tần số:
2É) = Á cos(@É) + Bsin(at) (3) thay (3) vào (1) ta được:
C(—~ Aasinat + Bacosat) += (Acosit + Bsinat) = cosut
Trang 8= RC(-Awsinat + Bacosat) + (Acosat + Bsinat) = Reosat
(A + waR.C.B) cosat + (B — wRCA) sinat = Reosat
suyra A+o.R.C.B=R; B~ wRCA=0
1+(@RC) 1+(@RCY
hay là Ucn (t) =U, cas( ot — @)
với U,, =VA’+B?.; ox arcte| F |=aretg(aRC)
Kết quả nhận được trong hai trường hợp a, b cũng tương tự như khi
ta áp dụng phương pháp phân tích mạch xác lập trong MẠCH ĐIỆN I Thành phần cưỡng bức trong hai trường hợp này được gọi là thành phần xác lập Với trường hợp a, nguồn tác động là một chiều, ở xác lập tụ điện
hở mạch, điện áp trên nó bằng điện áp nhận được trên điện trở Up(t)=u,(t)=R- s(t) Ở trường hợp b, khi áp dụng phương pháp biên độ phức để phân tích mạch xác lập điều hòa, ta có
Biên độ phức nguồn dòng điện J=1Z0 (A)
Dẫn nạp của hai cực Y=G+jaC (0)
Biên độ phức điện áp trên tụ
quá trình thời gian của thành phần điện áp xác lập trên tụ
U,, (t) = Re[U„e#%-®] = U,, cos(w@t-@) (V)
ce j(t)=e'cost(V); C=1(F); R=1/3(Q)
@ = arctg (WRC)
Trong trường hợp này, nghiệm riêng được chọn có dạng
Trang 910 CHƯƠNG 6
thay (4) vào (1) và thực hiện đồng nhất hệ số hai vế phương trình ta được Ans; B=< Do đó sạạ(9=67 [ cosf+ n9]
d J00=e”(A) C=Iff) R=S(@)
Thành phần cưỡng bức được chọn là 1„„„(/) = Ae (5)
Thay (5) vào (1) ta được -2Ae*! + 2Ae* =e!
Ta sẽ không tìm được giá trị của A để thỏa mãn phương trình trên
thay (6) vào (1) (Ae”~2Ate”)+2Ate”=e”
với giá trị A = 1, phương trình trên đúng với mọi giá trị của í
B- Thành phần tự do là nghiệm của phương trình thuần nhất (6.4)
đ"y) đ"1y() dy(t)
có „ nghiệm p,, p; p„ phụ thuộc các giá trị œ, Phương trình thuần nhất cũng sẽ có n nghiệm y,;() tương ứng với n giá trị của p là
Trang 10- Nếu tất cả các nghiệm của phương trình đặc trưng ?;, P;, Pn đều lấy giá trị thực và không trùng nhau (thực, đơn), ta sẽ chọn nghiệm
tự do là tổ hợp tuyến tính của các nghiệm (6.7)
yiq(t) = K,-e? + Ky -eP + 4K, en (6.8)
- Néu trong cdc giá trị của p có một cặp nghiệm liên hợp phức p,=-at+ jp va po =-a-JjB Voi o, là các số thực bất kỳ và (n - 2) giá trị p khác là thực, đơn, thì nghiệm tự do sẽ có dạng
yiq(t) = Ke cos(Bt+ ®)+ Ky -e?* + 4+K,-e'" (6.9)
trong do K=2|K,|; K,=K3; ®=argK,
- Néu trong cdc nghiém p,, po, p, có nghiệm bội Ví dụ trường hợp nghiệm bội hai (nghiệm kép): p; = p;; và (n - 2) giá trị p; còn lại là thực, đơn, thì nghiệm tự do sẽ có dạng
ạ()=(K, + Ky-ĐeP! + K;‹e?? + 4K,-e?" (6.10) Trường hợp tổng quát: nghiệm p, bội: 2 <r <n, và (n - r) giá trị p còn lại là thực, đơn, thì nghiệm tự do sẽ có dạng sau
Yig(t) =(K,+Ko-t+ 4 K, teh +K,,, et + 4K, -e?"" (6.11)
Từ những phân tích trên đây có thể thấy rằng, để xác định thành
Van dé mau chốt của phân tích mạch trong miền thời gian là cần xác
định các thành phần tự do Do đó, cần phải tìm hiểu kỹ cách tìm phương trình đặc trưng (tìm các giá trị p) và tìm các điều kiện đầu (tìm các giá
tri K)
Vi du 6.3 đưới đây sẽ minh họa cách xác định thành phần tự do như
vừa trình bày ở trên
uy ()+up(Ð + u(t) = elf) AND,
Hinh 6.3
Trang 11Phương trình đặc trưng p* + 2ap+wz, = 0
Nghiệm của phương trình dac trung p,.=—-a+t Ja? —«%,
tùy theo giá trị của œ và œ„„, tức của các théng sé mach R, L, C, ma sé xảy ra ba trường hợp sau
- Khi o? > o>,
Tuc la R > 2VL/C , sé cé hai nghiém thuc, don
py =-A+ œ ~ Den 5 Pp =—A~ yar — Of),
Thành phần tự do của điện áp trên tụ sẽ có dạng
1,2 (É) = K,exp| ca + Ja? - wi, ) ì + K„exp| (~e —Ja* — 0' ) ì
- Khi a? =0%,
Tuc lA R=2VL/C , phương trình đặc trưng có nghiệm kép
P¡=P;a~~0
Thanh phan tự do có dạng u,4(t)=(K,+Kot)exp(—at)
Điện trở của mạch trong trường hợp này được gọi là điện trở tới hạn
+ Khi a? <0,
Tức là R<2V/L/C, sẽ có cặp nghiệm liên hợp phức
Dị =~Œ+70,; pạ=~Œ~ J0,
2 2 trong đó œ„ = A0, ch 7”~œ
Trang 12Thành phần tự đo trong trường hợp này có dạng:
Ujg(t) = Ke ™ cos(w,t +6) -
Từ ví dụ về mạch cộng hưởng nối tiếp RLC trén day Ta có nhận xét:
Thanh phân tự do có dạng phụ thuộc thông số mạch, biểu thị qua các tham số a vd ,,
Tham số ơ tỉ lệ với giá trị điện trở của mạch, nó biểu thị sự tổn hao năng lượng nên được gọi là hệ số suy giảm,
Khi R>2VL/C, các thành phân tự do là các hàm suy giảm theo thời gian Khi R<2VL/C, trong mạch sẽ có dao động tắt dần với tần số
Œ@)„ Š Gì
3- Phương trình đặc trưng
Phương trình đặc trưng (6.6) có được từ cách thành lập phương trình mạch theo phương pháp dòng điện nhánh Theo phương pháp này, số phương trình mô tả mạch bằng tổng-số phương trình viết theo định luật
KI và KII, sau khi dùng phương pháp khử biến, sẽ còn chỉ một phương trình đạng (6.1) Trong trường hợp khi mạch phức tạp, có số nút và số
vòng lớn, tổng số phương trình theo các định luật K1, I7 sẽ nhiều, và quá
trình thành lập (6.1) sẽ khó khăn Trong trường hợp như vậy, trong
MẠCH ĐIỆN I người ta đã giới thiệu các phương pháp biến đổi tương
đương mạch, phương pháp dòng điện vòng, phương pháp thế nút, phương pháp nguồn tương đương Thévenin, Norton v.v (xem chương 3) Cùng với việc đại số hóa phương trình vi tích phân bằng phương pháp biên độ phức
ta sẽ có hệ phương trình đại số, rất tiện lợi cho việc ứng dụng các phương pháp và công cụ tính toán hiện đại như máy tính
Với ý tưởng nêu trên, ta sẽ đưa ra phương pháp đại số hóa mạch để tìm phương trình đặc trưng như sau Bởi vì, thành phần tự do được tìm
duéi dang y,,(t)=e” (6.5) Nén:
đu (9 de ai, (yeydt= [eared
Trang 1314 | CHUONG 6
1
pc Nhu vậy có thể đại số hóa phương trình vi tích phân mô tả mạch khi chấp nhận thay thế các trở kháng toán tứ
Trang 14
—+pC+- U,=0
Ễ P A
Điện áp trên tụ là thành phần tự do phải khác không do đó định
thức của ma trận dẫn nạp nút phải bằng không :
1 Yyi= ———
Kết quả nhận được từ hai phương pháp trên là hoàn toàn giống
nhau, và cũng giống như kết quả có được khi xác định phương trình đặc trưng từ phương pháp dòng điện nhánh, áp dụng cho ví dụ 6.1 trước đây Sau khi tìm nghiệm của phương trình đặc trưng, tùy theo giá trị của p mà
ta có thể biết ngay dạng của thành phần tự do
Như vậy, có thể nhận thấy là việc tìm phương trình đặc trưng theo hai phương pháp vừa trình bày trên giúp ta có thể tìm nghiệm tự do nhanh hơn, vì không phải thành lập phương trình mạch Một cách hình thức, chỉ xác định các ma trận trở kháng vòng hoặc ma trận dẫn nạp nút,
và cho định thức của chúng bằng không, sẽ có ngay phương trình đặc trưng Cũng có thể thấy rằng, phương pháp biến đổi tương đương mạch cũng giúp ta có được phương trình đặc trưng nhanh hơn Bởi vì thành
phần tự do là nghiệm của phương trình thuần nhất, tương ứng với
fÐ =0, điều đó có nghĩa là khi tìm phương trình đặc trưng, ta cho tất cả các nguồn tác động độc lập nghỉ (theo nguyên tắc ngắn mạch nguồn áp,
hở mạch nguồn dòng) Mạch không có nguồn khi đó có thể được thay thế bằng một trở kháng hoặc dẫn nạp tương đương nhìn từ hai cực nào đó Khi cho Z„;¿=0 hoặc Y„„=0 ta cũng sẽ có ngay phương trình đặc trưng Hãy minh họa phương pháp này khi dùng lại ví dụ 6.1 Mạch điện trên H.6.1 có thể được vẽ lại khi thay thế các trở Kháng toán tử (H.6.4 a, b)
Trang 15Từ các phương trình Z¿g=0 và Ÿap =0 ta có lại được phương trình đặc trưng như đã xét trong các phương pháp trên
Khi trong mạch có chứa nguồn phụ thuộc và phần tử hỗ cảm, việc
tìm Z„ và Yy như đã trình bày trong MẠCH ĐIỆN I Ta cũng thành lập phương trình dòng vòng và phương trình thế nút như đối với mạch có nguồn độc lập, ma trận Z„ và Y„ trong các trường hợp này tất nhiên sẽ
không đối xứng (xem chương 3 MẠCH ĐIỆN DJ)
Đẽ: tạm dừng việc xét cách xác định phương trình đặc trưng ở đây, vì - bạn đọc có thể hình dung được việc tìm phương trình đặc trưng trực tiếp
từ các định thức mạch (Z,,Yy) nhanh hơn, dễ hơn và cho kết quả thành
phần tự do của bất kỳ đại lượng điện áp hay dòng điện nào trên các phần
tử mạch Phương trình đặc trưng của mạch trong ví dụ 6.1
16p? +72p+65 = 0
724727 ~41665 -724+32
Pie = 32 ~~ 32
5 ‘ 5, 3,
Pi=-Zi PT? Yalt)=K,e 4 +Kye 4
y 4Œ) có thể là dòng, có thể là áp Đối với một mạch có cấu trúc đã cho
trước, hình dạng của các thành phần tự do là giống nhau, chúng chỉ khác
nhau độ lớn, biểu thị qua các hằng số K; mà ta sẽ xét đến trong phần tiếp
Trang 164- Diéu kién đầu
Như đã biết, nghiệm của phương trình thuần nhất phụ thuộc vào giá
trị của y(⁄) và các đạo hàm của nó tại thời điểm xét Khi giả thiết xét mạch tại ¢ = 0, thì nghiệm tự do của phương trình thuần nhất cấp n phải thỏa mãn ø điều kiện dau tai t = 0 1a
(0); y{0); y (0); ¥" (0) (6.13)
Với các điều kiện đầu (6.13) có thể-xác định các hằng số K
Trong lý thuyết phân tích mạch điện, các điểu kiện đầu được xác
định dựa vào trạng thái năng lượng của mạch tại thời điểm xét ( = 0) và các định luật cơ bản của MĐ là định luật Ohm và KIJI Bởi vì y() là dòng điện hoặc điện áp cần tìm, nên điều kiện đầu cần xác định là giá trị của chúng và các đạo hàm tại / = 0
Năng lượng trong mạch được tích lũy trong tụ điện và cuộn dây, tại - thời điểm xét được xác định theo công thức sau
W,(0) = 5Cu"(0); W.(0)=SLi7(0) (6.14) trong d6 u(0) va i(0) la dién 4p trén tu va dong điện qua cuộn đây tai
¿ = 0 Bởi vì năng lượng điện từ trường là đại lượng liên tục nêm tại
W.(0)=W,(0'); W,(0)=W,(0`) (6.15) với =0” là giới hạn bên trái của thời điểm xét mạch, con t=0* la gidi hạn bên phải Néu tai ¢ = 0, mach thay déi trang thai can bang thi năng lượng trong mạch vẫn thỏa mãn (6.15)
Từ các biểu thức (6.14) và (6.15) ta có thể rút ra một kết luận quan
trọng là: ¿gi thời điểm thay đổi trạng thái cân bằng của mạch, điện áp trên tụ uà dòng điện qua cuộn dây là những đại lượng liên tục
u, (0) =u, (0* ) =u(0)
1 (0ˆ) =1 (0°) =i(0) (6.16)
—~
Cân lưu ý rằng, các đại lượng khác không nhất thiết phải liên tục tại ý = 0
Ví dụ: dòng; áp trên các điện trở; dòng trên tụ và điện áp trên cuộn dây Các giá trị dòng điện và điện áp cùng các đạo hàm của nó tại ¿ = 0 (6.13) phụ thuộc vào năng lượng trong mạch, do đó phụ thuộc vào (0)
Người ta gọi các điều kiện đầu (6.16) là điều kiện đầu sơ cấp, va
Trang 1718 CHƯƠNG 6
(6.13) là các điều kiện đầu thứ cấp Có nghĩa là để có (6.13) phải tìm
(6.16) Phân tích mạch trong miền thời gian, là phân tích mạch bắt đầu
từ một thời điểm nào đó (gt : ¿ = 0) trở đi, #0, «) Vì vậy các điều kiện đầu (6.13) được xét tại t=0*, phụ thuộc vào z„(0”) và (0 ”), theo (6.16),
dé cé u,(0*), i,(0*) phải xét mạch ở trang thái trước đó tức tại
‡=(-s,0”), khi đó ta sẽ xác định được „(0 ) ¡„(0 ) Các điều kiện dau
sơ cấp và thứ cấp được hiểu là giới hạn bên phải của các giá trị (6.13) và (6.16) Có thể nêu ra đây thứ tự các bước xác định điều kiện đầu (6.13): -Ổ Dựa vào điều kiện làm việc của mạch ở trạng thái năng lượng trước
thời điểm làm thay đổi trạng thái cân bằng của mạch (giả thiết /<0), xác
định giá trị dòng điện qua cuộn dây ¡; (0ˆ) và điện áp trên tụ „(0 )
- Dựa vào điều kiện đóng ngắt (6.16) ta có các điều kiện đầu sơ cấp
u;(0”)=u,(0”); i,(0") =i, (0°)
- 6 trang thai nang lugng mdi (¢ > 0), 4p dung cdc dinh luat KT, II,
có thể tim được (6.13) theo (6.16) Khi đã có các điều kiện đầu (6.13) ta có thể xác định các hằng số K trong thành phần tự do
Từ những phân tích ở trên có thể thấy rằng, để tìm các thành phần
tự do cần phải xác định các điều kiện đầu (6.13), các điều kiện đầu này ,phụ thuộc vào (6.16) Điều kiện (6.16) được gọi là điều kiện đóng n§ắt mạch, nó khẳng định rằng, tại £ = 0 dòng qua cuộn dây là một đại lượng liên tục, có thể coi nó như một nguồn dong cé gid tri i, Néu i, =0, cd
thể coi cuộn dây như hở mạch Tương tự có thể nói rằng, tại thời điểm
đóng, ngắt mạch, điện áp trên tụ là một đại lượng liên tục có giá trị „, nếu „ =0, có thể coi như tụ điện ngắn mạch
Sau đây sẽ xét một ví dụ và áp dụng phương pháp kinh điển để phân
Trang 18E 11 E
——=x-—=3(A); R/2+R, 2,2 (A052 Ry ee 0)=——“ —R,=9
3
i, (0°) =
- Theo điều kiện đóng ngắt
u,(0*)=u,(0°)=9(V); i,(0*)=i, (0°) =3(A) -O £>0, mở khóa K, mạch điện có thêm điện trở #,/2 ; mạch sẽ thay đổi trạng thái năng lượng so với trước (đây chính là mạch trong ví dụ 6.1)
Dòng điện 7) là nghiệm của phương trình mạch, sẽ gồm hai thành phần
i(£) = ing (t) + ing (E)
do đó i(t) = K;e 4 4Kye 4 =
Để tìm các hằng số K,,K; ta cần phải xác định hai điểu kiện đầu i(0*) ,i'(0*) Ap dụng định luật KI, II ta có
Để tìm u,(¢) ta cé phuong trinh
i, () <i(t) -i,(t)=i(t) Ce, i, dt 0") =i(0")-Cu'(0")
Trang 19Trong thực tế phân tích mạch, ta có thể gặp những bài toán mã điều
kiện (6.16) không thỏa mãn, ta gọi đó là bài toán không chỉnh Có thể giải thích sơ bộ nguyên nhân dẫn đến bài toán không chỉnh như sau: khi nói đến phan tty z.ach như tụ điện hoặc cuộn dây, phải hiểu đó là những
phần tử vật lý Mỗi một trong chúng đều có cả điện trở, điện cảm và điện dung Do đó, chúng thường được mô tả bằng sơ đồ tương đương có chứa
các thông số lý tưởng Ö, L, C Để có mô tả toán học đơn giản, người ta thường sử dụng sơ đồ tương đương lý tưởng, bổ qua các phần tử ký sinh,
điều đó sẽ dẫn đến điều kiện (6.16) không thỏa mãn Bài toán không
_ chỉnh thường gặp khi phân tích các mạch lọc LC, mạch trễ LC hoặc các
mạch ghép hỗ cảm Trong trường hợp này, các điều kiện đầu (6.16) được
xác định dựa vào định luật bảo toàn điện tích và nguyên lý liên tục từ
thông Hãy xét ví dụ về bài toán không chỉnh sau đây
dién C,, C, trong mach H.6.6, néu tai t = 0 ; +: aK
đóng khóa K va nguồn tác động 41 +
e(t)= Ee I(t) v6i E> 0, a> 0 Oc<ew ® me C2
Giai O t < 0 trong mach khéng có nguồn
nên w;( )=w,z(0")=0 Hình 6.6
Áp dụng điều kiện (6.16)
u,¡(0ˆ)= w„¡(0”)=0; „s(Ú )=u¿s(0°)=0 (1)
Trang 20Mat khác ở ¿,> 0, trong mạch có nguồn e(), theo dinh luat Kirchhoff
II tại t=0"7: u¿;(0°)+u¿s(0°)=e(0°)=Ez0 cóc (2)
Từ (1), (2) có thể thấy rằng điện áp trên tụ không liên tục tại ¿ = 0
Điều kiện đầu đúng đắn sẽ tìm được khi áp dụng định luật bảo toàn
điện tích tại nút (1) Tại nút 1 ta có qạ—g;=0
i, (O°) =i,,(0°)=0; izg(0")=iz(0*)=0 (1)
Hãy kiểm tra kết quả trên có đúng không? Ở ¿ > 0 ta có phương
Trang 21W(t) = 5 Lait (0) + 5 Lota (t)+ Mi, (ig(t) (6)
_ bởi vì năng lượng là đại lượng liên tục, tai ¢ = 0 ta hãy xét hai trường hợp sau day
Như vậy trong trường hợp này ¡;(0°) và ¡,(0°) khác không, còn nếu
i,(0*)=i,(0*)=0 thi diéu kién năng lượng sẽ tự động thỏa mãn
Bay giờ hãy tìm giá trị ding cua i,(0°), i,(0°) khi thay gia tn ont M M \ a one
1(0 )==Ti(0 ) vào (5): (-7, jee )-1,(0°)=2 = —4i,(0° )—i,(0" )=2
Trang 22Ta sẽ trở lại các bài toán không chỉnh trong phần phân tích mạch bằng phương pháp toán tử, ở đó bài toán sẽ được giải mà không gặp khó khăn gì
Bây giờ sẽ áp dụng phương pháp được trình bày trên đây để phân tích quá trình quá độ trong các mạch RLC đơn giản, nhằm hiểu kỹ hơn ý nghĩa vật lý của các thành phần nghiệm của phương trình mạch
6.1.2 Quá trình quá độ trong mạch TT
Như đã nói ở trên, phân tích mạch trong miền thời gian là xét mạch
ở tại một thời điểm bất kỳ, thời điểm đó thường được chọn khi mạch thay đổi trạng thái năng lượng Trạng thái năng lượng của mạch sẽ thay đổi khi cấu trúc của nó thay đổi, hoặc khi đóng (ngắt) nguồn tác động Việc thay đổi trạng thái mạch thường được biểu diễn qua một khóa K, đóng
SN
(ngắt) tại thời điểm xét, thường qui ước là tại £ = 0 `
Mạch T7D được xét gồm các phần tử RLCM với các 'iguôn tác động độc lập và phụ thuộc Ta sẽ xét một số mạch đơn giản sau đây
1- Mach cap 1 (RC - RL)
Mach don giản nhất chỉ gồm một —*>
phần tử tích lũy năng lượng E hoặc C, t=0
_nối nối tiếp hoặc song song với điện trở, QO elt) c + ut được gọi là mạch cấp một, vì nó được mô T -
phương trình đặc trưng: PO =0 =p= “BE
Thành phần tự do của dòng điện hoặc điện áp trên các phần tử mạch
có dạng:
Giả thiết với mạch này, cần xác định điện áp trên tụ điện, thì điện
áp sẽ gồm hai thành phần:
U, (t) = Ugg (£) + Uccp (E)
Như đã biết, với mạch cấp 1, thành phần tự do luôn có dạng (6.17),
Trang 2324 : CHUONG 6
thanh phan cưỡng bức sẽ tùy thuộc vào nguồn tác động e(t)
‹„ Giả thiết tại ý = 0, cung cấp cho mạch nguồn một chiều e() = E(V),
và „(0 ”)=0 Với mạch #C trên H.6.8
Uecp (E) = E; u, (@® = Ke tke +E
Ap dung diéu kién (6.16) tim K u,(0*)=K+E=u,(0°)=0
Suyra K=-E Dođó -u,(t) =E-e"'#©)
Có thể thấy rằng, thành phần tự do suy giảm với hệ số 1 /JRC
r - được gọi là hằng số thời gian của mach
Về mặt lý thuyết, thành phần tự do sẽ mất khi t =, trong thực tế
qui ước sau khoảng thời gian / =ởt, khi đó trong mạch chỉ còn thành
phần cưỡng bức (xác lập)
Như vậy có thể nói rằng, mạch #C sẽ đạt đến trạng thái lập sau
khoảng thời gian ởr Khoảng thời gian trước đó, khi trong mạch tồn tại
cả thành phần tự do và cưỡng bức được gọi là thời gian quá độ của mạch Dòng điện trong mạch
du,(t) E @,-tirc _ FE o-ure
Dong điện qua tụ không chứa thành
phần xác lập, vì rằng, ở xác lập một chiều
tụ điện hở mạch Quá trình biến thiên của
điện áp và dòng điện trên tụ được minh
họa trên H.6.9
Từ hình vẽ thấy rằng, điện áp trên tụ
biến thiên liên tục từ giá trị 0 và tiệm cận
đến giá trị # Trong khi đó dòng điện đột biến từ giá trị 0 đến giá trị E/R
tại £ = 0, rồi sau đó giảm dân đến không Mạch điện đạt đến trạng thái xác
lập tai ¢, =3t, giá trị điện áp trên tụ gần đạt giá trị E
¡.() =C
Hình 6.9
u(3t)=E(I-e”)~0,95E (V)
Quá trình vừa xét trên đây là quá trình nạp điện cho tụ
„ Xét mạch RC với nguồn tác động điều hòa
gt: e(t)=Ecos(wt) va w,(07)=0
u,(t) = Led (t) Tp (t)= cac +, (
Trang 24Thành phần cưỡng bức được xác định bằng phương pháp biên độ phức
U cb = E ‘ Ze
Z trong đó - biên độ phức nguồn áp E=EZ0 (V)
- trở kháng phức của mạch và của tụ điện
Uno, (t) =U,,,, cos(at — _g) ;véi o=arctg(1/wRC)
tua (Œ) = R, Uebel} = cos(wt —@— 1/2)
Dine -————
wCyR? +(1/@C)?
ta có u,(t) = Ke © +U,,, cos(wt — @- 1/2)
Ap dung diéu kién (6.16) dé tim K
u,(0°)=3K+U,,,cosp+n/2)=0; K= -U,,,, cos(@+ 1/2)
Quá trình điện áp trên tụ
u, (t) = —U,,-Cos(@ + x/9)e fRC + „„ cos(at — 9-1/2)
Từ biểu thức ø„(#) có thể thấy rằng u,4(0) = -u,4 (0)
Như vậy nếu đóng nguồn vào lúc „„(0)=0 thì „(0)=0, trong mạch sẽ không xảy ra qúa trình quá độ Nếu đóng mạch vào lúc
1„;(0)=„„ thì „(0)=—„„, và nếu quá trình tự do tắt chậm, thì sau
nửa chu kỳ, điện áp trên tụ điện C sẽ có giá trị gần gấp đôi biên độ điện
Trang 2526 CHƯƠNG 6
ta được i(t)= Ane cos + pe —I,,, sin(@t — @— >
oRC tai t = 0; u,(0)=0, tu dién ngắn mạch, điện áp nguồn đặt hoàn toàn vào
điện trở, nên ¡(0” UO )_# lỆ (0) RR
Như vậy, nếu đóng nguồn vào mạch tại thời điểm điện áp nguồn có
giá trị cực đại và nếu giá trị điện trở trong mạch quá nhỏ, thì dòng điện
ở thời điểm đóng nguồn sẽ rất lớn, gây nên những xung dòng điện
Quá trình biến thiên của
điện áp trên tụ điện ngay sau
khi tác động nguồn điều hòa
tác động tuần hoàn Giả thiết 4
tai t = 0, dat vào mạch nguồn
trên H.6.11 Dãy xung có biên 0 10 2.10 3.10
độ bằng 1V), độ rộng 10 2(s)
và chu kỳ 2.10”(s) Hãy xác ;
dinh dién ap trén tu u,(t) véi diéu kiện đầu: ¿(0 )=0 va R = 200(9),
C = 0,5(uF) Mach RC véi nguén tác động là dãy xung vuông góc, có thể
xem như mạch #C có nguồn tác động một chiều với khóa K đóng, ngắt
theo chu kỳ của dãy xung Hãy xét điện áp trên tụ trong khoảng thời gian có xung e(f)= 1 (VY) và không có xung e() = 0 (Vì)
Trang 26u,(t') = K crrR€ + Up
-101(¿~10°2)
Usp =0; u,(0*)=K+0=1=9>K=1;, u)=©€ 1(t - 10 )
- Ở chu kỳ tiếp theo 2.10% <#< 3.10%
e(t) = 1; tim: u,(#), tai t=2.107; u, (2.10-3)=e 210110” = ¿'?9 ~ 0
Ta có lại điều kiện đầu khi mới đóng nguồn vào mạch, quá trình
‘cing được mô tả bằng phương trình vi phân
cấp 1 như mạch #C Việc phân tich mach RL
cing tuong tu nhu déi véi mach RC khi thay
adi ngdu i, =u, va L=1/C Phuong trinh
Thanh phan tu do cua mach 1,4 (¢) =KÑeL
Dòng tự do suy giảm theo ¿ với hệ số R/L, nghịch đảo của nó được gọi là hằng số thời gian t=L/ R Tương tự, người ta cũng qui ước quá
trình quá độ sẽ kéo dài trong khoảng thời gian bằng ởz Có lẽ không cần
lặp lại quá trình phân tích như đã làm đối với mạch FC, bởi vì như đã nhận xét ở trên, các kết quả có được đối với u„(), ta có thể suy ra cho
Trang 27lượng LỤC Mạch RLC nối tiếp có dạng trên H.6.3 là mạch cấp hai, vì
phương trình vi phân mô tả mạch là phương trình cấp hai Ta đã khảo
sát thành phần tự do của nó trong ví dụ 6.3 Sau đây sẽ phân tích mạch
RLC khi tác động lên nó các nguồn tác động khác nhau như đã làm đối mạch cấp 1 Như đã biết trong ví dụ (6.3), phương trình đặc trưng của
Thành phan tu do cia mach RLC cé hinh dang tidy thudc vào các
tham số œ và œ„, theo ba trường hợp khi: R >2VLIC (0 2 Wer )
và <2VLIC (%<,,), còn các thành phần cưỡng bức thì phụ thuộc vào
các nguồn tác động e() sẽ xét sau đây
- Tai ¢ = 0, cung cấp cho mạch nguồn một chiều e(¿) = E(V) Ta sẽ
quan tâm đến điện áp trên tụ điện và đòng điện chảy trong mạch:
U,(E) = Ugg (LE) + Ugg l(b); ) =ùa +)
Trong trudng hop e(t) = E(V)
Khi a>0,,: (R>2VL/C)
Uyg(t)= Ke?" + Kye"; jạứ) =CK,p¡eP! +CK,p¿e??
u,(t)=K,e? + Kye? +E; i(t)=C| p,K je?" + pK," |
Trang 28u,(t)= Ke" cos(w,t+ ®) +E; i(t) =CKe ““[~œcos(@,# + ®) — @, sin(@,t+ ®)]
- Tai t = 0 tác động lên mạch nguồn điều hòa eŒ) = Écos(œ/) (V)
Thành phần cưỡng bức của điện áp và dờng điện được xác định bằng
phương pháp biên độ phức U ecb =2
trong đó E=E ⁄0 - biên độ phức nguồn áp
Z=R+joL+1/joC - tré khang phức của mạch RLC
in (t) =—-CU,,,osin(wt — 9-1/2) = I,,, cos(@t — @)
Khi a>, u,(t)= Ke?" + Kye?” +U,,, cos(wt — 9-1/2)
i(t) = C| pK e?" + PoK ye?" | + Tne Cos(@t — @)
Khi & =, u,(t)=(K,+ Kote” +U,,,, cos(@t — @— 1/2)
i(t)=C[-aK, - 0K yt + Ks |e” “47 cos(wt ~ @)
Khi œ< @¿ u, (Đ) = Ke cos(w,t + ®) +U,,,cos(wt = @— T2)
i(t) = CKe™™ [-a.cos(@,t + @) — @, sin(0), #+@) +1 „„ cos(0 — 0)
- Tại £ = 0, tác động lên mạch dãy xung vuông góc như trên H.6.11,
có độ cao # = 7(V), độ rộng xung là 5(s) và chu kỳ 10) Hãy khảo sát quá trình quá độ xảy ra trong mạch, với giá trị các thông số R = 2(©);
L = 1(H); C = 0,1(F); va gia thiết rằng: u,(0°)=90; „(0 )=0
R 1 ISR : 6i mach da cho: a=——=1; @, = = 10 Phuong trinh dac trun Với mạch đã cho: œ 2T : —z: E 8
p?+ 20p +, =0; p”+2p+10 =0
pịa =~1*Ý1~10 ==œ+j@, =~13 j3
Như đã nói trong phần khảo sát mạch RC, khi nguồn tác động là dãy xung vuông góc, ta có thể coi như mạch có nguồn tác động một chiều với
Trang 2930 CHƯƠNG 6
khóa K đóng, ngắt theo chu kỳ của dãy xung Mạch RLC trong trường
hợp đã cho là mạch có œ<œ„ do đó trong mạch sẽ có dao động tat dan
của thành phần tự do Ta hãy xét mạch trong các khoảng thời gian e() = 1 (đóng khóa ); e(£) = 0 (ngắt khóa ®#)
‹ Xét 0<t<5 (s)
et) =1V); u,(0")=0; i„(0)=0
U,(£) = Ugg (E) + Leos
it) = ig(t)+t,@
= 1; i, =0
Ucob
Phương trình đặc trưng có nghiệm phic a=1; @, = 3
M„ay( — = Ke™ cos(3t+®)
ba (Ê) = 0,1Ke” [—cos(3/ +@®)~ đsin(3 + ®)]
i(t) = 0,1Ke™[—cos(3t+®) —3sin(3t + ®)]
Tir (1) (2) suy ra: ® =—-18,43°; K = -1,05
Kết quả: u,(t)=1-1,05e™ cos(3t - 18,43°)
i(t) =O, le cos(3t - 18, 43°) —0,3e" sin(3t — 18, 43°)
- Xét 5<t<10 (8)
Do e(t) = 0; nén u,,, =O; i =0
Tim u,(t) va i(t) tai t = 5(s)
u(5)=1; i,(5)=0
Đặt ? ` = £ - ð; ở tọa độ mới
u¿(0 )=1; 1„(0 )=0
Trong mạch chỉ có thành phần tự do:
u,(t')= Ke™ cos(3t'+ ®)
i(t')=0,1Ke™ [-cos(3t'+ ©) - 3sin(3t'+ ®)] |
Ap dung diéu kién (6.16): ,
Trang 30u,(0*)=Kcos®=1 (3) i(0*y =-0,1K cos —0,3K sin® =0 (4)
tix (3) (4) suy ra K = 1,05; 9 = -18,43°
Kết quả u,(t)=1,05e* cos(3t'~ 18, 43°)
i(t)= ~0,1e cos(3t'— 18, 43°) - 0,3e" sin(3t'— 18, 43°)
- Xét 10<t<15 (s)
Do e(t) = 1(V); u¿y =1); t„ =0
Tim u,(t) tait’= 5: u,(5)=0; 1,(0) ~0
Do điều kiện đầu lặp tại khi £ = 0, quá trình phân tích mạch sẽ lặp lại Quá trình phân tích sẽ dừng lại ở đây - dạng song u,(¢) và ¡(£) có thể
và điện áp trên các phân tử) đối với nguồn tác động gầm hai thành phần
Thành phân thứ nhất: có hình dạng giống nguồn tác động, có độ lớn phụ thuộc vào thông số mạch và độ lớn của nguồn tác động bất kỳ, được gọi là thành phần cưỡng bức
Thành phân thú hai có hình dạng phụ thuộc vào các thông số mạch
và độ lớn phụ thuộc vào năng lượng trong mạch tại thời điểm xét được
Trang 3139 CHƯƠNG 6
gọi là thành phần tự do
> Quá trình quá độ trong mạch, là quá trình dòng áp trên các phần
tử, bao gồm cả hai thành phần cưỡng bức và tự do, hoặc chỉ có thành
phần tự do Như vậy, thời gian quá độ là khoảng thời gian tồn tại thành phần tự do, về mặt lý thuyết thành phần tự do sẽ mất di khi too Trong thực tế, với mạch cấp I, người ta qui ước thời gian quá độ kéo dài
‘bang ba lần hằng số thời gian của mạch Với mạch cấp II, người ta qui
ước thời gian quá độ là khoảng thời gian mà thành phần tự do suy giảm
còn 1⁄10 giá trị cực đại của nó Khi thành phần tự do trong mạch mất đi chỉ còn lại thành phần cưỡng bức, ta nói mach 6 trang thai xác lập Vì
vay trong MACH DIEN I, khi phan tich mach chi quan tam dén thanh
phan một chiều (khi nguồn tác động là một chiều) và thành phần- điều hòa (khi nguồn tác động là điều hòa), điều đó có nghĩa là chỉ phân tích
mạch ở trạng thái xác lập
+ Phương pháp để phân tích quá trình quá độ trong mạch, là các
phương pháp giải các phương trình mô tả mạch có chú ý đến nghiệm tự
do của nó Việc giải phương trình mạch như trên đây được gọi là phương
pháp tích phân kinh điển, tất nhiên đó không phải là phương pháp duy -_ nhất; ưu việt nhất
6.2 PHƯƠNG PHÁP T0ÁN TỬ
Phương pháp toán tử được dùng để phân tích quá trình quá độ trong mạch TT, dựa trên việc sử dụng biến đổi Laplace một phía để đại số hóa phương trình mạch Uu điểm của nó là ở chỗ các điều kiện đầu sơ cấp được tự động đưa vào phương trình, do đó kết quả sẽ cho ta cùng một lúc
ca thành phần tự do và thành phần cưỡng bức Một ưu điểm khác, là
_ không phải đi tìm các điều kiện đầu (6.13); đó là việc làm không phải dễ
Trang 32Việc thành lập phương trình toán tử nhanh hay chậm, tùy thuộc kỹ năng vận dụng biến đổi Laplace và các tính chất của nó Tuy nhiên có thể nhận thấy việc tiến hành theo đường © sé tiện hơn Như vậy vấn để
mấu chốt trong phương pháp này là phải nắm vững biến đổi Laplace và
các tính chất của nó
6.2.1 Biến đổi Laplace và các tính chất
Việc nghiên cứu ky biến đổi Laplace và các tính chất của nó đã được
để cập trong giáo trình hàm phức và toán tử Ở đây chúng ta sẽ chỉ nhắc lại để áp dụng vào phân tích mạch
Biến đổi Laplace một phía của ham f(t) duoc xdc định theo biểu thức:
SẼ |ƒ@]= [f(e “đt = F@s) (6.19)
trong d6 F(s) - được gọi là ảnh của #Ø; còn ƒf¿) - là hàm gốc
biến phức s=ơ+ 7œ - đóng vai trò tham số tích phân
Biểu thức (6.19) xác định ảnh của một hàm ƒ/), sẽ tồn tại khi và chỉ khi có một giá trị nào đó của tham số s để tích phân hội tụ Biểu thức (6.19) được gọi là biến đổi thuận
Người ta dùng biến đổi Laplace một phía (0, =), vì nó tiện cho việc xét mạch tại một thời điểm nào đó ( = 0) trở đi
Việc tìm lại ham f(t) từ hàm #(s) được gọi là biến đổi ngược, nó được xác định theo công thức Rieman-Mellin
c+ ja
J Fi(sje“ds t>0O
10 t<0
Trong bài toán phân tích mạch, người ta thường không sử dụng trực
tiếp công thức Rieman-Mellin để tìm hàm ƒ/), vì nói chung không dễ dàng
Phân tích mạch bằng phương pháp toán tử, là sử dụng biến đổi
Laplace để chuyển phương trình vi tích phân thành phương trình đại số biến s Do vậy chúng ta cần nắm vững các tính chất của biến đổi Laplace,
khi nó tác động lên các phép tính trong phương trình mô tả mạch
Bởi vì ta sử dụng biến đổi Laplace một phía, nên với những hàm ƒf/) tồn tại (-ssss), có thể dùng hàm 1) để biểu diễn sự tổn tại của nó trong khoảng thời gian £ e (0, œ) theo biểu t thức sau
Trang 3334
f(t) t>0
ƒŒ)10)= l t<0
lL t>0 Ham 1(t) dugc dinh nghia như sau 1(¢) “lo t<0
Bảng 6.1 Những tính chất cơ bản của biến đổi Laplace
(6.21) (6.22)
Trang 34Sau đây là một số ví dụ về tìm ảnh của các nguồn tín hiệu thường gặp
Theo tinh chat 8 _#(s)= [0]=-} s2
3- f(t) = cosmotl (t)
Biến đối hàm cos@,t = s[e™ + ei]
Ap dung tinh chat (1) (7)
L [cos w,tl(t) | = Sen 160) + e2” 120] "2| 1, 1
|
2‡s-Jœ, 0 s+70,
8 S“[co œ„# (£) ]= Fie
4- f(t) = sin,tl (t)
Ảnh của ham sinœ £7) có thể tìm như đối với hàm cosœ,£1), hoặc
có thể áp dụng tính chất (2) đối với ảnh của hàm cosœ,„£7Œ) Bởi vì
Trang 35“Bién déi ham f,(t) va Ap dụng các tính chất (1), (B), (7)
f(t) = (@-T)e Ut -T) + Te Ut ~ T) = (— T)e 90-T)1( — n)aT%T + mẹ~%~?)1(_ Pe oF
-sT -sT7
Ll A()] =eT Ê pe oP & Lg ol ys? Js + T |
(s+ œ? sta (s+a)? st+a
đ) f,()=(t+9)?1(-1)
Biến đổi hàm ƒ¿Œ) có dạng thích hợp:
f,(t)= [ứ =1? +6 ~—1) +9] 1 -1)
Trang 36F,(s) = Ll ste* cos 2Œ — 1)|
F,(s) = (s+4)? —4 |cos2+ 4(s + 4)sin 2
Những ví dụ trên đây ta có thể nhớ, để áp dụng tìm gốc của các ham
ảnh đơn giản, mà không cần sử dụng công thức Rieman- Mellin
6.2.2 Dạng toán tử của các định luật mạch cơ bản
Để có thể thành lập phương trình toán tử trực tiếp từ mạch điện mà không cần qua bước thành lập phương trình vi phân, cần biểu diễn các
định K1, 1ï và định luật Ôm dưới dạng toán tử (Như đã làm trong MẠCH
ĐIỆN I, khi 4p dụng phương pháp biên độ phức)
1- Định luật Ôm
Định luật Ôm xét quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên các phần
tử trong miền thời gian Ta sẽ xét các quan hệ đó với từng phần tử mạch
tai t = 0 với giả thiết các điều kiện đầu „(0)=u, và i„(0)=ử,
1 Điện trở R Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở: i(t) I(s) u(t): = Ri(t) (6.23a)
Trang 37u(t) = L _ ; š(#)= zJuoaes i, (6.25a)
trong dé i, =1(0") - 1a dòng điện chảy qua cuộn dây tại ¿=0”
trong dé u, =u(0*) la điện áp trên tu tai t=0*
Biến đổi Laplace của (6.27)
Từ những phân tích trên đây có thể đi đến kết luận
+ Các phương trình (6.24) (6.26) (6.28) là biểu thức của định luật Ôm
dưới dạng toán tử Đó là những phương trình đại số, có chứa các điều kiện
Trang 38đầu dưới dạng các nguồn áp hoặc nguồn dòng (Từ bây giờ về sau, khi nói
đến điều kiện đầu, phải hiểu đó là giá trị của áp trên tụ và đòng qua cuộn
đó có chứa các nguồn ban đầu dưới dạng nguồn áp hoặc nguồn dòng
- Trong trường hợp điều kiện đầu bằng không, định luật Ôm dạng
toán tử đối với các phần tử được biểu diễn cùng một biểu thức:
U(s) = Z(s)1() (6.29a) I(s) li Y(s)U(s) (6.29b) trong d6 Z(s) - 1a tré khang todn ti; Y/s) 14 dan nap todn tw
Đối với từng phần tử, trở kháng toán tử, dẫn nạp toán tử là:
R - đối uới điện trở
2(s)=41/3C - đốiuới điện dụng
sÌ — - đối uới điện cảm
Có thể thấy rằng, khi thay s=/œ ta lại có trở kháng và dan nap phức của các phần tử trong mạch xác lập điểu hòa 1a: Z(w); Y(w)
Từ các biểu thức (6.29), có thể xác định các trở kháng và dẫn nap toán tử của các óc phận tử mắc nối tiếp hoặc song song
Theo định nghĩa điện áp trên hệ thống nối tiếp n phần tử bằng tổng
điện áp trên từng phần tử; dòng qua chúng là như nhau:
Trang 3940 CHƯƠNG 6
u(t) =u, (t)+Ug(t) + +U, (£) _ (6.80)
với điều kiện đầu bằng không:
UQ) = 3 Z¿(s)I(s) = 1(s) 3` Z,(s) (6.31)
k=1 | kel
trong d6 Z,(s) - 1a tré khang toán tử của phần tử thứ &; trở kháng của cả
hệ thống như có thể thấy, bằng tổng các trở kháng toán tử thành phần
song song, dòng điện của cả hệ thống bằng tổng các dòng điện thành phần; áp trên chúng là như nhau:
u(t) = 1,(t)+ig(t)+ +7, (6) (6.33)
bởi vi I,(s)=Y,(s)U(s) Ta cé:
I(s)= ` 1,(s)= 3 Y,(s)Ữ(s) = U(s)> ¥,(s) (6.34)
k=I k=l Suy ra, dẫn nạp toán tử của hệ thống:
kel 2- Dinh luét Kirchhoff I,
Định luật Kirchhoff I nói về sự cân bằng của dòng điện ở một nút, tức là tổng dòng điện đi tới một nút (có chú ý đến chiểu) của mạch là bằng không
k=l
Trang 40Dạng toán tử của (6.36) XÃ =0 (6.37)
kel
Như vậy (6.37) là dạng toán tử của định luật K7 Bằng cách tương tự ta
cũng nhận được dạng toán tử của định luật KĩT phát biểu nhu sau: téng các ảnh Lapiace của các điện áp nhaénh U,(s) doc theo mét vong kin bang không
k=l
Cần chú ý rằng, các biểu thức (6.37) và (6.38) thỏa mãn cả khi các điều kiện đầu khác không
Sau khi có được dạng toán tử của các định luật mạch điện cơ bản, có
thể thành lập phương trình toán tứ theo các bước sau:
- Dựa vào trạng thái năng lượng của mạch trước thời điểm xét (/ < 0), xác định điện áp trên tụ điện và dòng điện trên cuộn dây Áp dụng định luật
Ví dụ 6.8 Thành lập phương trình toán tử của mạch trên H.6.ã
Giải - Với mạch trên H.6.5 trong ví dụ 6.4 ta đã có các điều kiện đầu sơ cấp
u.(O )=u,.(0")=9(V)
i, (O07) =i, (O° ) = 3(A) Ở¿>0 Hãy vẽ sơ đồ tương đương toán tử của mạch Tùy theo phương pháp sử dụng, có thể vẽ và viết phương trình dựa vào các phương pháp đã phân tích trong chương 3 (MẠCH ĐIỆN 1) Ở đây sẽ viết phương trình theo phương pháp dòng vòng và phương pháp thế nút
Sơ đồ tương đương theo nguồn áp (H.6.22a) hoặc theo nguồn dòng