1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC

171 691 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước sinh hoạt : lít/ngàyđêm.người TCXD-33-68 trang thiết bị tiện nghi, điều kiện vệ sinh… trình trong hệ thống nước theo thời gian, nhất là trạm bơm cấp II, mà không làm tăng hay giảm c

Trang 1

PHẦN I

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

CHƯƠNG1

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1 KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CẤP NƯỚC : Các hệ thống

cấp nước, phân loại:

o Khái niệm: là tổ hợp các công trình có chức năng thu,

xử lý vận chuyển và điều hòa phân phối nước.

2 Phân loại: có nhiều cách:

Trang 2

Tram bơm cấp II

Công trình thu

Đài nước

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRỰC TIẾP

Trang 3

Đối tượng dùng nước

Ống dẫn nước thô Khu xử lý

Cống dẫn nước thải

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TUẦN HOÀN

Trang 4

Tuỳ theo chất lượng yêu cầu, điều kiện tự

nhiên mà ta có thể bớt hoặc thêm các công trình trong sơ đồ trên.

Nếu khu xử lý ở cao thì không cần trạm bơm

cấp II

o Các yếu tố để chọn hệ thống cấp nước

rẻ:

chuyền công nghệ…

Trang 5

3 Tiêu chuẩn dùng nước:

o Khái niệm: là lượng trung bình tính cho một đơn vị

tiêu thụ trong một đơng vị thời gian, sản phẩm.

o Để thiết kế thường cần xác định tổng lưu lượng, ví dụ

:

1 Nước sinh hoạt : lít/ngàyđêm.người (TCXD-33-68)

trang thiết bị tiện nghi, điều kiện vệ sinh…

trình trong hệ thống nước theo thời gian, nhất là trạm bơm cấp II, mà không làm tăng hay giảm công suất của hệ thống, người ta đưa ra hệ số không đều hoà

giờ (Kg)- Qmax g = Kg.Q tb

Trang 6

o Để phản ánh công suất của hệ thống trong ngày dùng

nước tối đa, thường là vào mùa nóng, với công suất

dùng nước trong ngày trung bình (tính trong năm)

lượng nước ăng uống và sinh hoạt

cho công nhân ở xí nghiệp:

Trang 7

3.0 25

Phân xưởng khác

2.5 35

Phân xưởng nóng

Trang 8

+ Lượng nước tắm: 40 người trong một vòi tắm 500 l/h với

thời gian tắm 45 phút.

3 Nước tưới cây, tưới đường :phụ thuộc

4 Nước dùng trong nhà công cộng: (TCXD-33-38):

(Tham khảo hướng dẫn đồ án môn học)

5 Nước rò rỉ mạng lưới : không có tiêu chuẩn rõ rệt, có

thể lấy 5-10% tổng lưu lượng nước trong mạng.( nhiều khi 15-20%).

6 Trong khu xử lý : 5-10% lưu lương trạm Nó phụ thuộc

vào công trình:

Trang 9

4 Xác định lưu lượng nước cấp

3 max

Q

Trang 10

Lưu ý N: dân số của dân cư có thể thay đổi trong năm phụ thuộc vào khả

năng của mạng lưới

o

Trang 11

3 max

Trang 12

Q tb = (25N 1 + 35N 2 )/1000, m 3 /ngày

Lưu lượng công nghiệp

+ Lưu lượng sinh hoạt

+ Lưu lượng sản xuất

Q = qtc x P

Trang 13

o Lưu lượng các các cơ sở công cộng

(theo tiêu chuẩn TCXD 33 - 68

Trang 14

5 Áp lực trong mạng lưới cấp nước

Trang 15

Áp lực tự do cần thiết tại vị trí bất lợi nhất trên

mạng lưới cấp nước bên ngoài: gọi là áp lực cần

thiết của ngôi nhà.

+ Nhà 1 tầng :10m

+ Nhà 2 tầng :12m

1 tầng -> 4m + Nhà 3 tầng :16m

Trang 16

CHƯƠNG 2 NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG

TRÌNH THU NƯỚC

Trang 17

I NGUỒN NƯỚC

Trang 18

NƯỚC NGẦM

Trang 19

NƯỚC NGẦM

Phân loại

Theo loại vị trí tồn tại so với mặt đất:

Ø Nước ngầm mạch nông: nước không có áp, khoảng dao động mạch nước (2-4m) è có thể dùng cho cấp nước.

Ø Nước ngầm ở độ sâu trung bình: thường là nước ngầm không

có áp Chất lượng tốt hơn à dùng cấp nước,.

Ø Nước ngâm mạch sâu: giữa các tầng cản, nước có áp, lưu lượng, chất lượng ổng định à sử dụng rộng rãi.

Trang 20

NƯỚC MẶT

Tồn tại lộ thiên trên mặt đất, bao gồm:

• Nước sông : chủ yếu cho cấp nước Giữa các

mùa có sự chênh lệch nhau về mực nước, lưu

lượng, SS, nhiệt độ Hàm lượng muối nhỏ à rất thích hợp cho công nghiệp giấy, dệt, điện SS cao à xử lý phức tạp.

• Nước suối.

• Nước hồ đầm.

Trang 21

CÔNG TRÌNH THU NƯỚC

- Đặt tạị bờ lõm

- Tuân thủ luật khai thác nguồn nước

Trang 22

CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THU NƯỚC

Trang 23

CÔNG TRÌNH THU NƯỚC NGẦM

(GIẾNG KHOAN)

CÁC LOẠI GIẾNG KHOAN

Trang 24

CẤU TẠO GIẾNG KHOAN

Trang 26

ống lọc

Ống cắt khe

• Ống thép

• Khe hình chữnhật

• Dài = 20-200mm

• Rộng 2,5 – 15 mm

Trang 27

ống lọc

Ống lọc loại

quấn dây:

Là ống khoan lỗ hoặ cắt khe

Trang 28

ống lọc

ống lọc loại bọc lưới: các ống khoan lỗ hoặc khe

dọc bọc lưới

Trang 29

Tính toán giếng khoan

1 Chọn kiểu ống lọc: Tuỳ thuộc vào cấu tạo của tầng

• Sỏi, đá dăm: ống khoan lỗ hoặc dây quấn, ống dọc có

gờ nổi hoặc theo cửa sổ

• Cát thô cỡ hạt : ống khoan lổ…

Trang 30

.

60 K

v =

Trang 31

– K lấy theo thực nghiệm phụ thuộc tầng chứa nước.

• Cát trung :10-25

• Cát thô :25-75

• Cát thô pha sỏi :50 – 100

• Sỏi pha cát thô :75-150

• Sỏi pha cát hạt lớn :100-200

• Cuội sỏi :200-300

Trang 32

3 Chèn sỏi ống lọc:

- Bề dày lớp sỏi: 75 mm, yêu cầu :

– K lớn – V chảy vào giếng nhỏ.

– Bền với các hợp chất – Sỏi thạch anh.

» 6: thô, không đồng nhất nhiều.

– Chọn ống lọc giữ lại được 90% sỏi chèn.

Trang 33

4 Tổn thất mực nước qua ống lọc:

Abramốp :

Trong đó:

+ Q: lưu lượng khai thác (m3/ngay)

+ S: độ hạ mực nước khi bơm (m)

cm w

K

S

Q a

S =

Trang 34

Công trình thu nước mặt

Trang 41

MỘT SỐ KẾT CẤU TRẠM BƠM

Trang 43

CHƯƠNG 3 MẠNG LƯỚI CẤP

NƯỚC ĐÔ THỊ 3.1 Sơ đồ và nguyên tắc vạch tuyến

mạng lưới cấp nước 3.2 Tính toán mạng lưới cấp nước

3.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước

3.4 Trạm bơm bể chứa và đài nước

Trang 44

3.1 Sơ đồ và nguyên tắc vạch

tuyến mạng lưới cấp nước

Trang 45

– Khi thiết kế cần các tư liệu như sau:

• Bản đồ qui hoạch và số liệu qui hoạch.

• Bản đồ qui hoạch công trình ngầm.

• Mặt cắt ngang đường phố.

• Tỷ lệ địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.

Trang 46

1 Sơ đồ mạng lưới

• Mạng lưới cụt

• Mạng lưới vòng

• Mạng lưới hỗn hợp

Trang 47

2 Nguyên tắc vạch tuyến

– Mạng lưới phải bao trùm các điểm tiêu thụ

– Ống chính đặt dọc đường phố lơn, hướng từ nguồn

và chảy theo dòng nước chủ yếu

– Khoảng cách giữa các ống chính:300-600m

– Mạng lưới ít nhất phải có hai tuyến chính

– Tuyến chính nối với nhau bằng tuyến phụ :400-900m– Vạch theo đường ngắn nhất, cấp hai phía Hạn chếqua sông ngòi , ao hồ, đường xe lửa

– Lưu ý khả năng phát triển của thành phố

– Khi đặt đài nước cần lưu ý: Độ cao, vị trí đặt

Trang 48

3.2 Tính toán mạng lưới cấp nước

Trang 49

1 Tính lưu lượng

– Tính đầy đủ các nhu cầu cần thiết

+ Lưu lượng sinh hoạt dân cư

+ Lưu lượng nhà máy (sinh hoạt + sản xuất) + Lưu lượng các nhà công cộng (trường học, bệnh viện,…)

- Khi tính toán lưu lượng cần chú ý đến hệ số

rò rỉ

- Tính công suất trạm bơm cấp II

Trang 50

1 Tính lưu lượng

• Lập bảng thống kê toàn bộ lưu lượng theo giờ và

• Trên bảng 1 và biểu đồ 1 ta tìm được lưu lượng giờ max, giờ min và tinh mạng lưới với 3 trường hợp sau:

– Qmax.h : Nước do trạm bơm cấp II và đài cấp

– Qmin.h : Nước do trạm bơm cấp II và đài cấp

– Qmax.h.chay : Có cháy

Trang 51

1 Tính lưu lượng đoạn ống

Giả thiết để tính toán:

• Các hộ tiêu thụ nước lớn (Bệnh

viện, xí nghiệp,…): lấy tập trung

tại các điểm gọi là NÚT.

• Các hộ lấy nước tiêu thụ vào

nhà coi như lấy điều hai bên

theo ống -> gọi là lưu lượng

đơn vị (dọc theo chiều dài):

• Lưu lượng trên đoạn ống gọi là

lưu lượng dọc tuyến: q dt = l qđv

• Khi tuyến nằm trong mối liên hệ

với tuyến khác -> Khái niệm lưu

lượng NÚT

• Qni = 0.5.qdt.j

j: là số đoạn nối vào nút i.

) / ( 6

.

q q

Trang 52

1 Thứ tự tính toán như sau

– T ổng Chiều Dài Mạng Lưới: L = Σ Li

– T ổng Lưu Lượng Giờ Dùng Nước Lớn Nhất: suy ra Từ bảng

– T ổng lưu lượng tập trung: Cũng từ Bảng 1 suy ra:

– L ưu lượng đơn vị: qdv= (Qmaxh- Qttr) /L

– L ưu lượng dọc tuyến:Tính theo từng đoạn ống Li theo công

– L ưu lượng tại các nút được tính như sau: qni = 0.5 * Σ qdtjVới j là số đoạn nối với nút i

Lưu lượng nước xuống đài: Qxđ = Qmaxh – Qmaxtt

Trang 53

2 Tính thủy lực mạng lưới

Trang 54

2)

Trang 55

b Tính thủy lực mạng vòng

tính toán trên từng đoạn ống theo nguyên tắc dòng điện :

∑qvào nút= ∑qra nút (∑qn= 0)

(Tại đây sẽ xuất hiện phương trình lạ : số ẩn số nhiều hơn phương trình)

Do vậy ta phải thực hiện theo các gợi ý sau đây:

Trang 56

ĐIỀU CHỈNH THỦY LỰC

Ø Chia mạng lưới thành các vòng theo sơ đồ vạch tuyến củamạng lưới và sơ bộ cho hướng dòng chảy các vòng theochiều kim đồng hồ (+)

Ø Tính tổng tổn thấp áp lực ∑h : Tính theo trị số tuyệt đối

Ø Tính dung sai cho mỗi đoạn: ∆h= tổng đại số tổn thất hi

Ø Tính tổng lưu lượng ∑ qi

Ø Tính lưu tượng trung bình : Qtb = (∑ qi/n) (n là số đoạn

trên vòng)

Trang 57

ĐIỀU CHỈNH THỦY LỰC

– Theo phương pháp Lobachep.

– Dấu của lượng điều chỉnh lưu lượng theo vịng tương ứng với

- ∆q + ∆q

- ∆q

+ ∆q

- ∆q + ∆q

Ngược chiều kim đồng hồ dấu

Trang 58

3.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước

1 Các loại ống :

- Bê tông cốt thép: Bền, ít thép, độ nhám không tăng, ,

chống xâm thực tốt, giá thành rẽ Nhưng có trọng lượng cao

và dễ vỡ khi va đập (Các D = 400, 500, 600, 700 và dài 4m,

áp lực 10-20 N/cm2)

- Ống nhựa: dùng rộng rãi, nhẹ, chống xâm thực, nối dễ

Nhưng dễ lão hóa.(D=15 – 300mm, dài 4 – 5 m)

- Ống gang: Dùng phổ biến nhưng dòn (D=50, 75, 100, 150, dài 2m) Nếu đúc liên tục có thể lên D = 800, dài 2-5m)

- Ống thép: D = 800, thép hàn có D = 150 – 1600 và có thểdài 12m)

Trang 59

3.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước –

2 Các thiết bị trên mạng lưới

Trang 65

3.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước –

3.Bố trí đường ống

Trang 72

3.4.Trạm bơm, bể chứa và đài nước

bơm cấp nước

Trang 73

2 1 1

— VỊ TRÍ BƠM CẤP 1 DỰ KIẾN

— TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN : 2

Þ600 Þ600 +5 1 0 -0 -1 -2 -3

TRẠM BƠM CẤP I

CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ

CÔNG TRÌNH THU - TRẠM BƠM CẤP I

1 Trạm bơm

Trang 74

+5.30 +5.30

— TRẠM BƠM CẤP 1 2

— HỐ ĐỒNG HỒ LƯU LƯỢNG 3

— TRẠM BIẾN ÁP - MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 4

TRẠM BƠM CẤP I

CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ

MẶT BẰNG TRẠM BƠM CẤP I

Trang 75

1 Trạm bơm

1

BƠM SINH HOẠT OMEGA 150-460B

BƠM RỮA LỌC

BƠM GIÓ RỮA LỌC

BƠM MỒI CHÂN KHÔNG

TỦ ĐIỀN KHIỂN

ỐNG ĐẨY Þ500 BƠM SINH HOẠT ỐNG HÚT Þ500 BƠM SINH HOẠT

07

10

1 1

1 1

6

Þ500

6

Þ500

MẶT BẰNG TRẠM BƠM CẤP II

ỐNG HÚT Þ300 BƠM RỮA LỌC

TRẠM BƠM CẤP II

CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ

TRẠM BƠM CẤP II

Trang 76

TRẠM BƠM CẤP II

4 4

1

2

7

TRẠM BƠM CẤP II

CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ

Trang 77

M1 M1

CHI TIẾT D

140 x 250 x 9 LỖ 020

180 x 240 x 5 L50 x 5

L50 x 5

300 x 300 x 8 THÉP L50 x 5 THÉP L50 x 5 THÉP L50 x 5 THÉP L80 x 8

Thép tấm dày 5m

MẶT CẮT 2 - 2 MÓNG M1

L50 x 5 L50 x 5

200 x 200 x 8

014 D = 2000 L80 x 8

200 x 200 x 8

THANG THÉP 027

Cừ tràm 080, L5m, Đóng 25 cây/m2

+0.1m

4 BULÔNG 018 CHÔN SÂU 800 mm

Trang 78

2.Đài nước – Tính toán

– Dựa vào biểu đồ 1 phân bố lưu lượng nước theo giờ chọn hai cấp bơm sao cho tổng lưu lượng nước lên đài và xuống đài là bằng nhau

– Lưu lượng lên đài = Qcấp II – Qtiêu thụ

– Lưu lượng xuống đài = Qtiêu thu – Qcấp II

– Sau đó chọn một giờ nào đó và cho dung tích đài bằng 0 (tức là giờ nước trên đài xuống xuống hết )

Trang 79

2.Đài nước – Tính toán

– Dựa vào bảng 3 chọn Vmax là lúc nước lên đài nhiềunhất để tính thể tích trong đài

– Thể tích của đài nước : Vđ =Vđđh + V10CC

Trang 80

3 Bể chứa

Trang 81

ỐNG DẪN NƯỚC TỪ BỂ LỌC SANG

ỐNG LẤY SÁNG D600 QUẢ CẦU THÔNG HƠIỐNG LẤY SÁNG D600

ỐNG LẤY SÁNG D600 ỐNG LẤY SÁNG D600 ỐNG LẤY SÁNG D600

ỐNG LẤY SÁNG D600

QUẢ CẦU THÔNG GIÓ QUẢ CẦU THÔNG GIÓ

QUẢ CẦU THÔNG GIÓ QUẢ CẦU THÔNG GIÓ

2

2

ỐNG LẤY SÁNG D600

ỐNG THÉP D600 TỪ BỂ LỌC TỚI

QUẢ CẦU THÔNG HƠI

+5.30 +3.40

ỐNG LẤY SÁNG D600 QUẢ CẦU THÔNG HƠI

ỐNG LẤY SÁNG D600 ỐNG LẤY SÁNG D600

GVHD Th.S LÂM VĨNH SƠN

TRƯỜNG ĐH KTCN TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP PHỤC VỤ KHU DÂN CƯ PHƯỜNG BÌNH CHIỂU QUẬN THỦ ĐỨC

TỶ LỆ : 1/100 SỐ BẢN VẼ : 12 BẢN VẼ SỐ : 08

BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH

BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH

CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ

Trang 83

4.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước

trong nhà

Trang 84

4.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước

trong nhà

Trang 85

4.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước

trong nhà

• Hệ thống cấp nước đơn giản

Trang 86

4.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước

trong nhà

Trang 87

4.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước

trong nhà

Trang 88

4.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước

trong nhà

Trang 89

• Sơ đồ hệ thống cấp nước có hầm bơm + két nước + bơm

Trang 90

4.2 Cấu tạo hệ thống cấp nước

trong nhà

1 Ống cấp nước:

Ø Ngoài ra: Ống hợp kim, nhôm, đồng, chì,

gang,

2 Các thi ết bị cấp nước bên trong nhà: Thiết

bị lấy nước: là vòi lấy nước được lắp tại các

thiết bị vệ sinh, chậu rửa tay, rửa mặt, (D =

10-20mm)

Trang 91

4.2 Cấu tạo hệ thống cấp nước

Trang 92

4.3 Tính toán mạng lươi cấp nước

2 Yêu cầu với việc vạch tuyến:

- Đường ống phải đi đến tất cả thiết bị trong nhà

- Đường ống có L nhỏ nhất

- Dễ gắn chặt các kết cấu ống trong nhà

- Thuận tiện cho việc quản lý thi công mạng

- Bảo đảm tính mỹ quan bên trong nhà

Trang 93

4.3 Tính toán mạng lươi cấp nước

trong nhà

3 Tính toán : để tính toán mạng lưới ta tính cột áp yêu cầu để cấp nước đến tất cả các thiết bị đến bên trong nhà và so sánh tại vị trí lấy nước ngoài phố có đảm bảo không

để chọn phương án (mạng đơn giản,

mãng phức tạp khác) Căn cứ lưu lượng từng đạn ống để tính đường ính cho hợp lý

Trang 94

- Hhh : Chiều cao hình học được tính từ

đường trục ống ngoài đến thiết bị xa nhất, cao nhất (m)

Trang 98

4.3 Tính toán mạng lươi cấp nước trong nhà

Trang 107

4.3 Tính toán mạng lươi cấp nước trong nhà

Trang 108

4.3 Tính toán mạng lươi cấp nước trong nhà

Trang 109

Phần 2 HỆ THỐNG THOÁT

NƯỚC

1 Khái niệm hệ thống thoát nước

2 Phân loại hệ thống thoát nước

nước

4 Cấu tạo hệ thống thoát nước

5 Tính toán trạm bơm nước thải

Trang 110

Khái niệm hệ thống thoát nước

Vận chuyển nhanh chóng các loại nước thải ra khỏi khu vực dân cư, công nghiệp đến nguồn tiếp nhận, có hoặc không qua công trình xử lý.

Trang 111

Phân loại hệ thống thoát nước

1 Phân loại nước thải

2 Các loại Mạng lưới thoát nước

a Mạng lưới thoát nước riêng:

– Khi mà đường ống dẫn nước mưa và nước sinh hoạtriêng biệt trước khi đưa đến hệ thống xử lý hoặc

nguồn tiếp nhận Đối với nước sản xuất, nếu:

+ Không sạch thì thải chung nước sinh hoạt

+ Sạch thì thải vào hệ thống nước mưa

è Hệ thống riêng không hoàn toàn (thoát nước nửariêng)

+ Nồng độ bẩn cao thì xây dựng hệ thống riêng -> Gọi là riêng hoàn toàn

Trang 112

NT SH

Nước mưa

Ưu điểm:

+ Lợi về xây dựng và quản lý

+ Làm việc ổn đĩnh + Tồn tại nhiều hệ thống trong quản lý trong thành phố

Trang 113

b Mạng lưới thốt nước chung: Là hệ thống mà tất cả các loại nước

thải xả chung vào một mạng lưới và đến cơng trình xử lý.

Ưu điểm:

+ Đảm bảo vệ sinh đơ thị + Hệ thống này xây dựng ở gần những nguồn nước lớn -> giảm kích thước hệ thống

+ Đối với những nơi trũng thìo nước sẽ chảy tràn mùa mưa làm mất vệ sinh

Vùng ngoại ô

Trang 114

– Tóm lại: Khi lựa chọn hệ thống cần lưu ý:

• Tính chất phục vụ lâu dài và ổn định.

• Điều kiện địa phương, vệ sinh khu vực

• Khi xây dựng cần có sơ đồ và xác định vị trí xả nước mưa

• Nước mưa không xả vào dòng chảy mặt (nếu v < 0.05 m/s + Q < 1m3/s,…); không xả vào những bãi tắm, hồ sinh học, nuôi cá,

Đối với hệ thống nước riêng hoàn toàn: nên áp dụng cho những

đô thị lớn và xây dựng tiện nghi.

+ Có khả năng xã nước mưa -> dòng chảy bề mặt

+ Cường độ mưa q20 > 8 l/s.ha.

+ Cần xử lý sinh hóa đầy đủ nước thải

Đối với hệ thống nửa riêng: đô thị và vùng ngoại ô, nó phù hợp

với:

+ Đô thị có N > 50.000 người

+ Q ít, không có dòng chảy

+ Nơi tắm, thể thao

Đối với hệ thống chung:

+ Bên cạnh có nguồn chảy mạnh, đô thị nhiều tầng

+ Số lượng bơm ít, Qb ít

+ q20 < 80 l/s.ha.

Trang 115

3 Tính toán mạng lưới thoát nước

ØCác tài liệu yêu cầu

ØVạch tuyến mạng lưới

ØTính toán lưu lượng

ØTính toán thủy lực

ØBố trí trắc dọc cống thoát nước

Trang 116

Các tài liệu yêu cầu

• Đồ án quy hoạch:

+ Mức độ phát triển tương lai (20 – 25 năm)

+ Giao thông đô thị

Trang 117

Vạch tuyến mạng lưới

Nguyên tắc vạch tuyến

• Lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều nước tự

chảy nhằm tránh chôn sâu cống, đào đắp nhiềuhoặc đặt nhiều trạm bơm

• Vạch tuyến hợp lý để tổng chiều dài là nhỏ nhất, tránh quanh co để giảm chiều sâu chôn cống

• Các cống góp chính phảo đảm bảo gom nước thải

về tuyến thoát chính và dẫn ra nguồn tiếp nhận Trạm xử lý nước thải (nếu có) đặt ở địa hình thấpnhất nhưng tránh ngập lụt, cuối hướng gió vào

mùa hè, cuối nguồn nước, xa khu dân cư và côngnghiệp ít nhất 500m

Trang 118

Vạch tuyến mạng lưới

• Trên mạng lưới thoát nước cần xây dựng các

miệng xả dự phòng để xả nước thải vào hệ thốngthoát nước mưa hoặc nguồn tiếp nhận trong

trường hợp có xảy ra sự cố

• Vạch tuyến mạng lưới thoát nước phải tính đến hệ

số an toàn trong xây dựng và sửa chữa mạng

lưới

• Hạn chế tối đa các cống chui qua sông, hồ, cầu, đường sắt, đường giao thông, đê đập và các côngtrình ngầm

• Trong phạm vi khu dân cư không được đặt ống

thoát nước nổi trên mặt đất hoặc treo trên cầu cạn

Ngày đăng: 15/04/2015, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Sơ đồ và nguyên tắc vạch - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
3.1. Sơ đồ và nguyên tắc vạch (Trang 44)
1. Sơ đồ mạng lưới - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
1. Sơ đồ mạng lưới (Trang 46)
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà 4.2. Cấu tạo hệ thống cấp nước trong - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà 4.2. Cấu tạo hệ thống cấp nước trong (Trang 82)
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 83)
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 84)
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 85)
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 86)
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 87)
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước - BÀI GIẢNG CẤP THOÁT NƯỚC
4.1. Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w