Nước sinh hoạt : lít/ngàyđêm.người TCXD-33-68 trang thiết bị tiện nghi, điều kiện vệ sinh… trình trong hệ thống nước theo thời gian, nhất là trạm bơm cấp II, mà không làm tăng hay giảm c
Trang 1PHẦN I
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
CHƯƠNG1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1 KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CẤP NƯỚC : Các hệ thống
cấp nước, phân loại:
o Khái niệm: là tổ hợp các công trình có chức năng thu,
xử lý vận chuyển và điều hòa phân phối nước.
2 Phân loại: có nhiều cách:
Trang 2Tram bơm cấp II
Công trình thu
Đài nước
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRỰC TIẾP
Trang 3Đối tượng dùng nước
Ống dẫn nước thô Khu xử lý
Cống dẫn nước thải
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TUẦN HOÀN
Trang 4Tuỳ theo chất lượng yêu cầu, điều kiện tự
nhiên mà ta có thể bớt hoặc thêm các công trình trong sơ đồ trên.
Nếu khu xử lý ở cao thì không cần trạm bơm
cấp II
o Các yếu tố để chọn hệ thống cấp nước
rẻ:
chuyền công nghệ…
Trang 53 Tiêu chuẩn dùng nước:
o Khái niệm: là lượng trung bình tính cho một đơn vị
tiêu thụ trong một đơng vị thời gian, sản phẩm.
o Để thiết kế thường cần xác định tổng lưu lượng, ví dụ
:
1 Nước sinh hoạt : lít/ngàyđêm.người (TCXD-33-68)
trang thiết bị tiện nghi, điều kiện vệ sinh…
trình trong hệ thống nước theo thời gian, nhất là trạm bơm cấp II, mà không làm tăng hay giảm công suất của hệ thống, người ta đưa ra hệ số không đều hoà
giờ (Kg)- Qmax g = Kg.Q tb
Trang 6o Để phản ánh công suất của hệ thống trong ngày dùng
nước tối đa, thường là vào mùa nóng, với công suất
dùng nước trong ngày trung bình (tính trong năm)
lượng nước ăng uống và sinh hoạt
cho công nhân ở xí nghiệp:
Trang 73.0 25
Phân xưởng khác
2.5 35
Phân xưởng nóng
Trang 8+ Lượng nước tắm: 40 người trong một vòi tắm 500 l/h với
thời gian tắm 45 phút.
3 Nước tưới cây, tưới đường :phụ thuộc
4 Nước dùng trong nhà công cộng: (TCXD-33-38):
(Tham khảo hướng dẫn đồ án môn học)
5 Nước rò rỉ mạng lưới : không có tiêu chuẩn rõ rệt, có
thể lấy 5-10% tổng lưu lượng nước trong mạng.( nhiều khi 15-20%).
6 Trong khu xử lý : 5-10% lưu lương trạm Nó phụ thuộc
vào công trình:
Trang 94 Xác định lưu lượng nước cấp
3 max
Q
Trang 10Lưu ý N: dân số của dân cư có thể thay đổi trong năm phụ thuộc vào khả
năng của mạng lưới
o
Trang 113 max
Trang 12Q tb = (25N 1 + 35N 2 )/1000, m 3 /ngày
Lưu lượng công nghiệp
+ Lưu lượng sinh hoạt
+ Lưu lượng sản xuất
Q = qtc x P
Trang 13o Lưu lượng các các cơ sở công cộng
(theo tiêu chuẩn TCXD 33 - 68
Trang 145 Áp lực trong mạng lưới cấp nước
Trang 15Áp lực tự do cần thiết tại vị trí bất lợi nhất trên
mạng lưới cấp nước bên ngoài: gọi là áp lực cần
thiết của ngôi nhà.
+ Nhà 1 tầng :10m
+ Nhà 2 tầng :12m
1 tầng -> 4m + Nhà 3 tầng :16m
Trang 16CHƯƠNG 2 NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG
TRÌNH THU NƯỚC
Trang 17I NGUỒN NƯỚC
Trang 18NƯỚC NGẦM
Trang 19NƯỚC NGẦM
Phân loại
Theo loại vị trí tồn tại so với mặt đất:
Ø Nước ngầm mạch nông: nước không có áp, khoảng dao động mạch nước (2-4m) è có thể dùng cho cấp nước.
Ø Nước ngầm ở độ sâu trung bình: thường là nước ngầm không
có áp Chất lượng tốt hơn à dùng cấp nước,.
Ø Nước ngâm mạch sâu: giữa các tầng cản, nước có áp, lưu lượng, chất lượng ổng định à sử dụng rộng rãi.
Trang 20NƯỚC MẶT
Tồn tại lộ thiên trên mặt đất, bao gồm:
• Nước sông : chủ yếu cho cấp nước Giữa các
mùa có sự chênh lệch nhau về mực nước, lưu
lượng, SS, nhiệt độ Hàm lượng muối nhỏ à rất thích hợp cho công nghiệp giấy, dệt, điện SS cao à xử lý phức tạp.
• Nước suối.
• Nước hồ đầm.
Trang 21CÔNG TRÌNH THU NƯỚC
- Đặt tạị bờ lõm
- Tuân thủ luật khai thác nguồn nước
Trang 22CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THU NƯỚC
Trang 23CÔNG TRÌNH THU NƯỚC NGẦM
(GIẾNG KHOAN)
CÁC LOẠI GIẾNG KHOAN
Trang 24CẤU TẠO GIẾNG KHOAN
Trang 26ống lọc
Ống cắt khe
• Ống thép
• Khe hình chữnhật
• Dài = 20-200mm
• Rộng 2,5 – 15 mm
Trang 27ống lọc
Ống lọc loại
quấn dây:
Là ống khoan lỗ hoặ cắt khe
Trang 28ống lọc
ống lọc loại bọc lưới: các ống khoan lỗ hoặc khe
dọc bọc lưới
Trang 29Tính toán giếng khoan
1 Chọn kiểu ống lọc: Tuỳ thuộc vào cấu tạo của tầng
• Sỏi, đá dăm: ống khoan lỗ hoặc dây quấn, ống dọc có
gờ nổi hoặc theo cửa sổ
• Cát thô cỡ hạt : ống khoan lổ…
Trang 30.
60 K
v =
Trang 31– K lấy theo thực nghiệm phụ thuộc tầng chứa nước.
• Cát trung :10-25
• Cát thô :25-75
• Cát thô pha sỏi :50 – 100
• Sỏi pha cát thô :75-150
• Sỏi pha cát hạt lớn :100-200
• Cuội sỏi :200-300
Trang 323 Chèn sỏi ống lọc:
- Bề dày lớp sỏi: 75 mm, yêu cầu :
– K lớn – V chảy vào giếng nhỏ.
– Bền với các hợp chất – Sỏi thạch anh.
» 6: thô, không đồng nhất nhiều.
– Chọn ống lọc giữ lại được 90% sỏi chèn.
Trang 334 Tổn thất mực nước qua ống lọc:
Abramốp :
Trong đó:
+ Q: lưu lượng khai thác (m3/ngay)
+ S: độ hạ mực nước khi bơm (m)
cm w
K
S
Q a
S =
∆
Trang 34Công trình thu nước mặt
Trang 41MỘT SỐ KẾT CẤU TRẠM BƠM
Trang 43CHƯƠNG 3 MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC ĐÔ THỊ 3.1 Sơ đồ và nguyên tắc vạch tuyến
mạng lưới cấp nước 3.2 Tính toán mạng lưới cấp nước
3.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước
3.4 Trạm bơm bể chứa và đài nước
Trang 443.1 Sơ đồ và nguyên tắc vạch
tuyến mạng lưới cấp nước
Trang 45– Khi thiết kế cần các tư liệu như sau:
• Bản đồ qui hoạch và số liệu qui hoạch.
• Bản đồ qui hoạch công trình ngầm.
• Mặt cắt ngang đường phố.
• Tỷ lệ địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.
Trang 461 Sơ đồ mạng lưới
• Mạng lưới cụt
• Mạng lưới vòng
• Mạng lưới hỗn hợp
Trang 472 Nguyên tắc vạch tuyến
– Mạng lưới phải bao trùm các điểm tiêu thụ
– Ống chính đặt dọc đường phố lơn, hướng từ nguồn
và chảy theo dòng nước chủ yếu
– Khoảng cách giữa các ống chính:300-600m
– Mạng lưới ít nhất phải có hai tuyến chính
– Tuyến chính nối với nhau bằng tuyến phụ :400-900m– Vạch theo đường ngắn nhất, cấp hai phía Hạn chếqua sông ngòi , ao hồ, đường xe lửa
– Lưu ý khả năng phát triển của thành phố
– Khi đặt đài nước cần lưu ý: Độ cao, vị trí đặt
Trang 483.2 Tính toán mạng lưới cấp nước
Trang 491 Tính lưu lượng
– Tính đầy đủ các nhu cầu cần thiết
+ Lưu lượng sinh hoạt dân cư
+ Lưu lượng nhà máy (sinh hoạt + sản xuất) + Lưu lượng các nhà công cộng (trường học, bệnh viện,…)
- Khi tính toán lưu lượng cần chú ý đến hệ số
rò rỉ
- Tính công suất trạm bơm cấp II
Trang 501 Tính lưu lượng
• Lập bảng thống kê toàn bộ lưu lượng theo giờ và
• Trên bảng 1 và biểu đồ 1 ta tìm được lưu lượng giờ max, giờ min và tinh mạng lưới với 3 trường hợp sau:
– Qmax.h : Nước do trạm bơm cấp II và đài cấp
– Qmin.h : Nước do trạm bơm cấp II và đài cấp
– Qmax.h.chay : Có cháy
Trang 511 Tính lưu lượng đoạn ống
Giả thiết để tính toán:
• Các hộ tiêu thụ nước lớn (Bệnh
viện, xí nghiệp,…): lấy tập trung
tại các điểm gọi là NÚT.
• Các hộ lấy nước tiêu thụ vào
nhà coi như lấy điều hai bên
theo ống -> gọi là lưu lượng
đơn vị (dọc theo chiều dài):
• Lưu lượng trên đoạn ống gọi là
lưu lượng dọc tuyến: q dt = l qđv
• Khi tuyến nằm trong mối liên hệ
với tuyến khác -> Khái niệm lưu
lượng NÚT
• Qni = 0.5.qdt.j
j: là số đoạn nối vào nút i.
) / ( 6
.
q q
Trang 521 Thứ tự tính toán như sau
– T ổng Chiều Dài Mạng Lưới: L = Σ Li
– T ổng Lưu Lượng Giờ Dùng Nước Lớn Nhất: suy ra Từ bảng
– T ổng lưu lượng tập trung: Cũng từ Bảng 1 suy ra:
– L ưu lượng đơn vị: qdv= (Qmaxh- Qttr) /L
– L ưu lượng dọc tuyến:Tính theo từng đoạn ống Li theo công
– L ưu lượng tại các nút được tính như sau: qni = 0.5 * Σ qdtjVới j là số đoạn nối với nút i
– Lưu lượng nước xuống đài: Qxđ = Qmaxh – Qmaxtt
Trang 532 Tính thủy lực mạng lưới
Trang 542)
Trang 55b Tính thủy lực mạng vòng
tính toán trên từng đoạn ống theo nguyên tắc dòng điện :
∑qvào nút= ∑qra nút (∑qn= 0)
(Tại đây sẽ xuất hiện phương trình lạ : số ẩn số nhiều hơn phương trình)
Do vậy ta phải thực hiện theo các gợi ý sau đây:
Trang 56ĐIỀU CHỈNH THỦY LỰC
Ø Chia mạng lưới thành các vòng theo sơ đồ vạch tuyến củamạng lưới và sơ bộ cho hướng dòng chảy các vòng theochiều kim đồng hồ (+)
Ø Tính tổng tổn thấp áp lực ∑h : Tính theo trị số tuyệt đối
Ø Tính dung sai cho mỗi đoạn: ∆h= tổng đại số tổn thất hi
Ø Tính tổng lưu lượng ∑ qi
Ø Tính lưu tượng trung bình : Qtb = (∑ qi/n) (n là số đoạn
trên vòng)
Trang 57ĐIỀU CHỈNH THỦY LỰC
– Theo phương pháp Lobachep.
– Dấu của lượng điều chỉnh lưu lượng theo vịng tương ứng với
- ∆q + ∆q
- ∆q
+ ∆q
- ∆q + ∆q
Ngược chiều kim đồng hồ dấu
Trang 583.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước
1 Các loại ống :
- Bê tông cốt thép: Bền, ít thép, độ nhám không tăng, ,
chống xâm thực tốt, giá thành rẽ Nhưng có trọng lượng cao
và dễ vỡ khi va đập (Các D = 400, 500, 600, 700 và dài 4m,
áp lực 10-20 N/cm2)
- Ống nhựa: dùng rộng rãi, nhẹ, chống xâm thực, nối dễ
Nhưng dễ lão hóa.(D=15 – 300mm, dài 4 – 5 m)
- Ống gang: Dùng phổ biến nhưng dòn (D=50, 75, 100, 150, dài 2m) Nếu đúc liên tục có thể lên D = 800, dài 2-5m)
- Ống thép: D = 800, thép hàn có D = 150 – 1600 và có thểdài 12m)
Trang 593.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước –
2 Các thiết bị trên mạng lưới
Trang 653.3 Cấu tạo mạng lưới cấp nước –
3.Bố trí đường ống
Trang 723.4.Trạm bơm, bể chứa và đài nước
bơm cấp nước
Trang 732 1 1
— VỊ TRÍ BƠM CẤP 1 DỰ KIẾN
— TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN : 2
Þ600 Þ600 +5 1 0 -0 -1 -2 -3
TRẠM BƠM CẤP I
CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ
CÔNG TRÌNH THU - TRẠM BƠM CẤP I
1 Trạm bơm
Trang 74+5.30 +5.30
— TRẠM BƠM CẤP 1 2
— HỐ ĐỒNG HỒ LƯU LƯỢNG 3
— TRẠM BIẾN ÁP - MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 4
TRẠM BƠM CẤP I
CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ
MẶT BẰNG TRẠM BƠM CẤP I
Trang 751 Trạm bơm
1
BƠM SINH HOẠT OMEGA 150-460B
BƠM RỮA LỌC
BƠM GIÓ RỮA LỌC
BƠM MỒI CHÂN KHÔNG
TỦ ĐIỀN KHIỂN
ỐNG ĐẨY Þ500 BƠM SINH HOẠT ỐNG HÚT Þ500 BƠM SINH HOẠT
07
10
1 1
1 1
6
Þ500
6
Þ500
MẶT BẰNG TRẠM BƠM CẤP II
ỐNG HÚT Þ300 BƠM RỮA LỌC
TRẠM BƠM CẤP II
CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ
TRẠM BƠM CẤP II
Trang 76TRẠM BƠM CẤP II
4 4
1
2
7
TRẠM BƠM CẤP II
CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ
Trang 77M1 M1
CHI TIẾT D
140 x 250 x 9 LỖ 020
180 x 240 x 5 L50 x 5
L50 x 5
300 x 300 x 8 THÉP L50 x 5 THÉP L50 x 5 THÉP L50 x 5 THÉP L80 x 8
Thép tấm dày 5m
MẶT CẮT 2 - 2 MÓNG M1
L50 x 5 L50 x 5
200 x 200 x 8
014 D = 2000 L80 x 8
200 x 200 x 8
THANG THÉP 027
Cừ tràm 080, L5m, Đóng 25 cây/m2
+0.1m
4 BULÔNG 018 CHÔN SÂU 800 mm
Trang 782.Đài nước – Tính toán
– Dựa vào biểu đồ 1 phân bố lưu lượng nước theo giờ chọn hai cấp bơm sao cho tổng lưu lượng nước lên đài và xuống đài là bằng nhau
– Lưu lượng lên đài = Qcấp II – Qtiêu thụ
– Lưu lượng xuống đài = Qtiêu thu – Qcấp II
– Sau đó chọn một giờ nào đó và cho dung tích đài bằng 0 (tức là giờ nước trên đài xuống xuống hết )
Trang 792.Đài nước – Tính toán
– Dựa vào bảng 3 chọn Vmax là lúc nước lên đài nhiềunhất để tính thể tích trong đài
– Thể tích của đài nước : Vđ =Vđđh + V10CC
Trang 803 Bể chứa
Trang 81ỐNG DẪN NƯỚC TỪ BỂ LỌC SANG
ỐNG LẤY SÁNG D600 QUẢ CẦU THÔNG HƠIỐNG LẤY SÁNG D600
ỐNG LẤY SÁNG D600 ỐNG LẤY SÁNG D600 ỐNG LẤY SÁNG D600
ỐNG LẤY SÁNG D600
QUẢ CẦU THÔNG GIÓ QUẢ CẦU THÔNG GIÓ
QUẢ CẦU THÔNG GIÓ QUẢ CẦU THÔNG GIÓ
2
2
ỐNG LẤY SÁNG D600
ỐNG THÉP D600 TỪ BỂ LỌC TỚI
QUẢ CẦU THÔNG HƠI
+5.30 +3.40
ỐNG LẤY SÁNG D600 QUẢ CẦU THÔNG HƠI
ỐNG LẤY SÁNG D600 ỐNG LẤY SÁNG D600
GVHD Th.S LÂM VĨNH SƠN
TRƯỜNG ĐH KTCN TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP PHỤC VỤ KHU DÂN CƯ PHƯỜNG BÌNH CHIỂU QUẬN THỦ ĐỨC
TỶ LỆ : 1/100 SỐ BẢN VẼ : 12 BẢN VẼ SỐ : 08
BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH
BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH
CÔNG SUẤT TRẠM XỬ LÝ 20000M³/NG.Đ
Trang 834.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước
trong nhà
Trang 844.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước
trong nhà
Trang 854.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước
trong nhà
• Hệ thống cấp nước đơn giản
Trang 864.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước
trong nhà
Trang 874.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước
trong nhà
Trang 884.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước
trong nhà
Trang 89• Sơ đồ hệ thống cấp nước có hầm bơm + két nước + bơm
Trang 904.2 Cấu tạo hệ thống cấp nước
trong nhà
1 Ống cấp nước:
Ø Ngoài ra: Ống hợp kim, nhôm, đồng, chì,
gang,
2 Các thi ết bị cấp nước bên trong nhà: Thiết
bị lấy nước: là vòi lấy nước được lắp tại các
thiết bị vệ sinh, chậu rửa tay, rửa mặt, (D =
10-20mm)
Trang 914.2 Cấu tạo hệ thống cấp nước
Trang 924.3 Tính toán mạng lươi cấp nước
2 Yêu cầu với việc vạch tuyến:
- Đường ống phải đi đến tất cả thiết bị trong nhà
- Đường ống có L nhỏ nhất
- Dễ gắn chặt các kết cấu ống trong nhà
- Thuận tiện cho việc quản lý thi công mạng
- Bảo đảm tính mỹ quan bên trong nhà
Trang 934.3 Tính toán mạng lươi cấp nước
trong nhà
3 Tính toán : để tính toán mạng lưới ta tính cột áp yêu cầu để cấp nước đến tất cả các thiết bị đến bên trong nhà và so sánh tại vị trí lấy nước ngoài phố có đảm bảo không
để chọn phương án (mạng đơn giản,
mãng phức tạp khác) Căn cứ lưu lượng từng đạn ống để tính đường ính cho hợp lý
Trang 94- Hhh : Chiều cao hình học được tính từ
đường trục ống ngoài đến thiết bị xa nhất, cao nhất (m)
Trang 984.3 Tính toán mạng lươi cấp nước trong nhà
Trang 1074.3 Tính toán mạng lươi cấp nước trong nhà
Trang 1084.3 Tính toán mạng lươi cấp nước trong nhà
Trang 109Phần 2 HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC
1 Khái niệm hệ thống thoát nước
2 Phân loại hệ thống thoát nước
nước
4 Cấu tạo hệ thống thoát nước
5 Tính toán trạm bơm nước thải
Trang 110Khái niệm hệ thống thoát nước
Vận chuyển nhanh chóng các loại nước thải ra khỏi khu vực dân cư, công nghiệp đến nguồn tiếp nhận, có hoặc không qua công trình xử lý.
Trang 111Phân loại hệ thống thoát nước
1 Phân loại nước thải
2 Các loại Mạng lưới thoát nước
a Mạng lưới thoát nước riêng:
– Khi mà đường ống dẫn nước mưa và nước sinh hoạtriêng biệt trước khi đưa đến hệ thống xử lý hoặc
nguồn tiếp nhận Đối với nước sản xuất, nếu:
+ Không sạch thì thải chung nước sinh hoạt
+ Sạch thì thải vào hệ thống nước mưa
è Hệ thống riêng không hoàn toàn (thoát nước nửariêng)
+ Nồng độ bẩn cao thì xây dựng hệ thống riêng -> Gọi là riêng hoàn toàn
Trang 112NT SH
Nước mưa
Ưu điểm:
+ Lợi về xây dựng và quản lý
+ Làm việc ổn đĩnh + Tồn tại nhiều hệ thống trong quản lý trong thành phố
Trang 113b Mạng lưới thốt nước chung: Là hệ thống mà tất cả các loại nước
thải xả chung vào một mạng lưới và đến cơng trình xử lý.
Ưu điểm:
+ Đảm bảo vệ sinh đơ thị + Hệ thống này xây dựng ở gần những nguồn nước lớn -> giảm kích thước hệ thống
+ Đối với những nơi trũng thìo nước sẽ chảy tràn mùa mưa làm mất vệ sinh
Vùng ngoại ô
Trang 114– Tóm lại: Khi lựa chọn hệ thống cần lưu ý:
• Tính chất phục vụ lâu dài và ổn định.
• Điều kiện địa phương, vệ sinh khu vực
• Khi xây dựng cần có sơ đồ và xác định vị trí xả nước mưa
• Nước mưa không xả vào dòng chảy mặt (nếu v < 0.05 m/s + Q < 1m3/s,…); không xả vào những bãi tắm, hồ sinh học, nuôi cá,
• Đối với hệ thống nước riêng hoàn toàn: nên áp dụng cho những
đô thị lớn và xây dựng tiện nghi.
+ Có khả năng xã nước mưa -> dòng chảy bề mặt
+ Cường độ mưa q20 > 8 l/s.ha.
+ Cần xử lý sinh hóa đầy đủ nước thải
• Đối với hệ thống nửa riêng: đô thị và vùng ngoại ô, nó phù hợp
với:
+ Đô thị có N > 50.000 người
+ Q ít, không có dòng chảy
+ Nơi tắm, thể thao
• Đối với hệ thống chung:
+ Bên cạnh có nguồn chảy mạnh, đô thị nhiều tầng
+ Số lượng bơm ít, Qb ít
+ q20 < 80 l/s.ha.
Trang 1153 Tính toán mạng lưới thoát nước
ØCác tài liệu yêu cầu
ØVạch tuyến mạng lưới
ØTính toán lưu lượng
ØTính toán thủy lực
ØBố trí trắc dọc cống thoát nước
Trang 116Các tài liệu yêu cầu
• Đồ án quy hoạch:
+ Mức độ phát triển tương lai (20 – 25 năm)
+ Giao thông đô thị
Trang 117Vạch tuyến mạng lưới
Nguyên tắc vạch tuyến
• Lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều nước tự
chảy nhằm tránh chôn sâu cống, đào đắp nhiềuhoặc đặt nhiều trạm bơm
• Vạch tuyến hợp lý để tổng chiều dài là nhỏ nhất, tránh quanh co để giảm chiều sâu chôn cống
• Các cống góp chính phảo đảm bảo gom nước thải
về tuyến thoát chính và dẫn ra nguồn tiếp nhận Trạm xử lý nước thải (nếu có) đặt ở địa hình thấpnhất nhưng tránh ngập lụt, cuối hướng gió vào
mùa hè, cuối nguồn nước, xa khu dân cư và côngnghiệp ít nhất 500m
Trang 118Vạch tuyến mạng lưới
• Trên mạng lưới thoát nước cần xây dựng các
miệng xả dự phòng để xả nước thải vào hệ thốngthoát nước mưa hoặc nguồn tiếp nhận trong
trường hợp có xảy ra sự cố
• Vạch tuyến mạng lưới thoát nước phải tính đến hệ
số an toàn trong xây dựng và sửa chữa mạng
lưới
• Hạn chế tối đa các cống chui qua sông, hồ, cầu, đường sắt, đường giao thông, đê đập và các côngtrình ngầm
• Trong phạm vi khu dân cư không được đặt ống
thoát nước nổi trên mặt đất hoặc treo trên cầu cạn