Có rất nhiều phương pháp để tổng hợp Z – Alken. Chúng ta có thể dùng các phản ứng khử như: Khử nước của alcol bão hòa (Dehydrat hóa alcol): Dùng các xúc tác H2SO4 (Hoặc H3PO4), Al2O3, Thorin (ThO2). Khử hydracid (HX) của alkil halogenur (RX): Xúc tác là bazo mạch trong alcol. Khử halogen của alkil dihalogenur bằng Zn hoặc I. Có khả năng khử E1, E2 và sản phẩm sinh ra tuân theo quy tắc Zaitsev (tạo alken nhiều nhóm thế). Các sản phẩm alken thu được có cấu hình E hay Z tùy vào các nhóm R ban đầu..
Trang 1MÔN HỌC: TỔNG HỢP HỮU CƠ HIỆN ĐẠI
CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP
Z - ALKEN
Giáo viên hướng dẫn:
GS.TSKH: Nguyễn Công Hào
Học viên thực hiện:
Nguyễn Duy Tuấn - 091013
Trang 2Có rất nhiều phương pháp để tổng hợp Z – Alken Chúng ta có thể dùng các phản ứng khử như:
Khử nước của alcol bão hòa (Dehydrat hóa alcol): Dùng các xúc tác H2SO4 (Hoặc H3PO4), Al2O3, Thorin (ThO2).
Khử hydracid (HX) của alkil halogenur (RX): Xúc tác là bazo mạch trong alcol.
Khử halogen của alkil α -dihalogenur bằng Zn hoặc
I-.
Trang 3Có khả năng khử E1, E2 và sản phẩm sinh ra tuân theo quy tắc Zaitsev (tạo alken nhiều nhóm thế) Các sản phẩm alken thu được có cấu hình E hay Z tùy vào các nhóm R- ban đầu
C C
X
H
Nu:−
C C
R1
R2
R3
R4
Nu H +
Trang 4Ngoài những phương pháp trên còn có một số phương pháp thường được dùng để tổng hợp Z – Alken
Khử hóa Alkin
Các alkin thường được hyđro hóa xúc tác hoàn toàn đến Alkan Nhưng nếu sử dụng xúc tác nhẹ nhàng hơn (Như Pd/BaSO4 chẳng hạn) thì có thể dừng lại ở giai đoạn tạo thành Z – alken trung gian
C + H2 Pd/BaSO4
Quinolin
C
R R'
Z
Trang 5Điisobutyl nhôm hiđrua (ĐIBAl – H):
AlH[CH2CH(CH3)2]2 khử hóa dễ dàng các
alkin béo thành cis – alken tương ứng:
CH3CH2C C(CH2)3CH3 + H2 Pd/BaSO4
Quinolin
CH3CH2 (CH2)3CH3
3-Octin
Z-3-Octen
CH3CH2C CCH2CH3 DIBAl - H
450C, CH3COOH
CH3CH2 CH2CH3
Trang 6Khử hóa các ankin bằng con đường điện hóa, nếu dùng catôt Pt thì cho E – alken; còn nếu dùng catôt Ni thì lại nhận được Z – alken:
Catôt Ni
H2SO4, C2H5OH
CH3(CH2)2 (CH2)2CH3
CH3(CH2)2C C(CH2)2CH3
80%
Trang 7Phản ứng WITTIG
Phản ứng Wittig là một trong những phương pháp được dùng trong tổng hợp hữu cơ để tạo liên kết đôi C=C cho những hợp chất thiên nhiên
Phản ứng Wittig được phát hiện bởi Georg Wittig vào năm 1954 và kết quả nghiên cứu về vấn đề này đã giúp ông nhận được giải Nobel hoá học năm 1979 Phản ứng này xảy ra giữa hợp chất carbonil (aldehyd hoặc keton) với tác chất triphenyl photphonium ylid tạo thành alken
C
R 1
R 2
O + Ph 3 P C
R 3
R 1
R 2
C
R 3
R 4
+ Ph 3 P O
Phản ứng Wittig tổng quát
Trang 8Cơ chế phản ứng Wittig
C
R 1
R 3
R 4
O P
R 3
R 4
R 1
R 2
Ph
C C
R 1
R 2
R 3
Trang 9Me(CH2)6Br
Br(CH2)3OTHP
HO(CH2)7OTHP
THPO(CH2)6CHO
d a
b
g
Me(CH2)5 (CH2)6OH
Me(CH2)5 (CH2)5CHO
e
f
( Z)-7-T etradecenal
Me(CH2)6PPh3Br
1
2
3
4
5
7
HO(CH2)3OH
c
6
Sơ đồ: Tổng hợp (Z)-7-tetradecenal
Tác chất –a) HBr, H 2 SO 4 –b) PPh 3 , toluen –c) 1 DHP, CH 2 Cl 2 , PPTS 2 HBr, benzen-aceton –d) 1 Mg, THF, siêu âm 2.Br(CH 2 ) 4 OH, Li 2 CuCl 4 , 0–5 o C –e) PDC, CH 2 Cl 2 -f) 1 Dimsyl anion 2 MeOH, PTSA –g) PCC, CH 2 Cl 2 .
Trang 10 Phản ứng ghép cặp Suzuki
Được công bố lần đầu tiên vào năm 1979, phản ứng Suzuki trở thành phản ứng quan trọng chiếm khoảng 25% tất
cả các phản ứng ghép nối nhờ Pd trong năm 1992.
R 1 R 2
O BH O
Pd(PPh 3 ) 4 NaOEt ArBr
R 2 Ar
R 1
Trang 11Ưu thế của phản ứng này là giữ được nguyên cấu hình của các alcene ban đầu Ví dụ (E)-alcenylborate với
(Z)-alcenylbromide cho sản phẩm giữ nguyên cấu hình (E) và (Z).
C 6 H 13
O BH O
1 ∆
2 H 2 O
C 6 H 13
B(OH) 2 Br
(Z)
(PPh 3 ) 2 PdCl 2
(E)
C 6 H 13
Trang 1212