1.Phương thức đánh số ARFCN cho GSM. ARFCN absolute radio-frequency channel number : là một dạng công thức để xác định cặp sóng mang truyền nhận trong hệ thống thông tin di động mặt đất
Trang 1Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Thông tin di động
Giảng viên : Ts Đỗ Trọng Tuấn
Trang 2Thông tin di động
Nhóm :
Nguyễn Tuấn Linh
Nguyễn Nam Hải
Đinh Thế Cảnh
Trang 51.Phương thức đánh số ARFCN cho GSM.
ARFCN (absolute radio-frequency channel number) : là một dạng công thức để xác định cặp sóng mang truyền nhận trong hệ thống thông tin di động mặt đất gồm một công thức cho tín hiệu lên và một công thức cho tín hiệu xuống
Với mỗi hệ thống khác nhau sẽ cho công thức tính ARFCN khác nhau
Trang 61.Phương thức đánh số ARFCN cho GSM.
Công thức tính ARFCN cho hệ thống GSM với độ rộng băng tần kênh là 200kHz, offset là 100kHz
Trang 71.Phương thức đánh số ARFCN cho GSM.
Trang 92.Cấp phát kênh trong GSM
GSM 900-E
Trang 102.Cấp phát kênh trong GSM
Trang 112.Cấp phát kênh trong GSM
Trang 133.Các mô hình suy hao
3.1 Mô hình không gian tự do
3.2 Mô hình 2 đường
3.3 Mô hình Hata
3.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami
Trang 143.Các mô hình suy hao
3.1 Mô hình không gian tự do
3.2 Mô hình 2 đường
3.3 Mô hình Hata
3.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami
Trang 153.1 Mô hình không gian tự do.
L(dB) = 32.5 + 20log(f[MHz]) +20log(d[km]).
- f :tầnsố.
- d :khoảngcách BTS và MS.
Trang 163.1 Mô hình không gian tự do.
Trang 173.Các mô hình suy hao
3.1 Mô hình không gian tự do
3.2 Mô hình 2 đường
3.3 Mô hình Hata
3.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami
Trang 193.2 Mô hình 2 đường.
Trang 203.Các mô hình suy hao
3.1 Mô hình không gian tự do
3.2 Mô hình 2 đường
3.3 Mô hình Hata
3.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami
Trang 213.3 Mô hình Hata.
L(urb) = 69.55 + 26.16log(f[Mhz]) –13.82log(Hb) –a(Hm) + (44.9 – 6.55log(Hb))log(d).
- a(Hm) là hệ số hiệu chỉnh của anten MS.
Với thành phố loại nhỏ và trung bình :
a(Hm) = (1.1log(f)–0.7)Hm – (1.56log(f) – 0.8).
L(sub) = L(urb) – 2(log(f/28))2 – 5.4.
L(open) = L(urb) – 4.78(log(f))2 + 18.33log(f) – 40.49.
Trang 223.3 Mô hình Hata.
Trang 233.Các mô hình suy hao
3.1 Mô hình không gian tự do
3.2 Mô hình 2 đường
3.3 Mô hình Hata
3.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami
Trang 243.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami.
Mô hình COST231 Walfish-Ikegami là mô hình tính toán suy hao có xem xét đến ảnh hưởng của các tòa nhà bao gồm độ cao các tòa nhà, khoảng cách giữa các tòa nhà và ảnh hưởng của độ rộng
đường phố tới đường truyền
Mô hình này thích hợp với các thành phố có mật độ tòa nhà lớn
Trang 253.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami.
Trong môi trường truyền sóng LOS
L = 42.6 + 26log(d) + 20log(f)
Trang 263.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami.
- Lf là suy hao trong không gian tự do
- Lrts là suy hao do nhiễu xạ hay tán xạ bởi vật chắn
- W là độ rộng đường phố[m]
- Hr, Hm là chiều cao trung bình của các tòa nhà
- MS[m];
- L0 là sai số suy hao nhiễu xạ và tán xạ[dB]
- Lms là suy hao tán xạ đa vật chắn
- Lms = Lbsh + Ka + Kdlog(d)+ Kf log(f) – 9log(b)
b là khoảng cách giữa các nhà dọc theo đường truyền
Trang 273.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami.
Suy hao trong không gian tự do được tính theo công thức :
Lf= 32,4 + 20.logd + 20.logf
Trong đó
- Lf là giá trị suy hao trong không gian tự do, tính theo dB
- d là khoảng cách từ trạm phát đến trạm thu, tính theo km
- f là tần số hoạt động, tính theo MHz
Suy hao do tán xạ và nhiễu xạ bởi vật chắn:
Lrts = -16,9 −10.logW + 10.logf + 20.log(hr − hm) + L0
Trong đó
- Lf là giá trị suy hao do tán xạ và nhiễu xạ bởi vật chắn, tính theo dB
- W là độ rộng đường phố, tính theo m
- hr là chiều cao trung bình của các toà nhà, tính theo m
- hm là chiều cao anten trạm thu, tính theo m
Trang 283.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami.
L0 là sai số do suy hao tán xạ và nhiễu xạ, tính theo dB
L0 = -10 + 0,354 φ với 0 ≤ φ ≤ 35º
= 2,5 + 0,075.(φ - 35) với 35º ≤ φ ≤ 55º
= 4,0 - 0,114.(φ - 55) với 55º ≤ φ ≤ 90º
Suy hao tán xạ đa vật chắn tính theo công thức :
Lms = Lbsh + Ka + Kd logd+ Kf logf – 9.logb
Trong đó
- Lf là giá trị suy hao tán xạ đa vật chắn, tính theo dB
- b là khoảng cách giữa các toà nhà dọc theo đường truyền, tính theo m
- hb là chiều cao trạm phát
- hr là chiều cao tòa nhà
- d là khoảng cách từ trạm phát đến trạm thu
Trang 293.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami.
Giá trị Lbsh tính trong các trường hợp
Giá trị Kf tính trong các trường hợp
-Kf = -4 + 0,7(f/925 - 1) đối với thành phố trung bình và vùng
ngoại ô có mật độ cây trung bình
- Kf = -4 + 1,5(f/925 - 1) đối với trung tâm thành phố
Trang 303.4 Mô hình Cost231 Walfish-Ikegami.
Trang 31Tổng hợp các mô hình
Trang 32Tổng hợp các mô hình
Nhận xét :
Các mô hình đều có đặc điểm là giảm mạnh ở bán kính nhỏ sau đó tốc độ giảm nhỏ dần
Mô hình 2 đường (đỏ) thể hiện một sai số khá lớn khi mà độ suy giảm (dB) trong vòng bán kính 5Km đều < 0dB
Ngoại trừ mô hình 2 đường thì các mô hình khác đều cho độ suy giảm lớn hơn của mô hình không gian tự do
Trong mô hình hata ta có thể thấy rõ độ suy giảm ở thành thị > ngoại thành > nông thôn
Trong mô hình cos231, độ suy giảm tín hiệu LOS gần trùng mới độ suy giảm ở mô hình hata vùng nông thôn
Độ suy giảm tín hiệu trong cos231 tại vùng trung tâm và vùng ngoại ô khá giống nhau và đều cao hơn
độ suy giam trong thành thị của mô hình hata