Anhydrid aceticAcetic anhydride IUPAC tên [hide] acetic anhydride Ethanoic anhydrit, là hợp chất hóa họcvới công thức CH 3 CO 2 O,thường được viết tắt là Ac 2O, nó là anhydrit axit là
Trang 1Bài 1:
PHẢN ỨNG ESTER HÓA-TỔNG HỢP ASPIRIN
(ESTERIFICATION REACTION -THE SYNTHESIS OF ASPIRIN)
Trang 2Cho cẩn thận 5-10 giọt H2SO4 đậm đặc vào erlen và lắc đều hỗn hợp.Đặt hỗn hợp phản ứng vào chậu nước ở nhiệt độ 70-80oC trong 15 phút đểtiến hành phản ứng.
Trang 3Sau khi phản ứng xong, cho vào 20 ml H2O, làm lạnh trong chậu nước
đá Nếu không xuất hiện tinh thể thì lấy đũa thủy tinh cọ nhẹ vào thành bình
để tạo mầm kết tinh hoặc tiến hành khuấy nhẹ
Tiến hành lọc aspirin trên phễu lọc áp suất thấp: Rửa sạch phễu lọctrước khi lọc, cắt tờ giấy lọc vừa với phễu lọc, đặt tờ giấy lọc vào phễu lọc,bật máy áp suất, rưới nhẹ một ít nước trên tờ giấy lọc Cho toàn bộ aspirinvào phễu lọc áp suất thấp, rửa lại bằng nước ba lần, mỗi lần 2-3 ml
Tiến hành làm khô sản phẩm dưới ánh nắng mặt trời hoặc tủ sấy (t0<1000C) Cân và tính hiệu suất
Mô tả: Dạng tinh thể màu trắng, hơi có mùi hăng
ỨNG DỤNG Salicylic acid được sử dụng trong mỹ phẩm, dược phẩm,thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu và các hợp chất hóa học khác
Nó được sử dụng trong sản xuất các polymer tinh thể lỏng
Salicylic acid là một acid monohydroxybenzoic.Axit hữu cơ này kết tinh
không màu được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ
Điều chế
Mặc dù độc hại với số lượng lớn, acid salicylic được sử dụng như mộtchất bảo quản thực phẩmvà diệt khuẩn và chất khử trùng
Trang 4Anhydrid acetic
Acetic anhydride
IUPAC tên [hide]
acetic anhydride
Ethanoic anhydrit, là hợp chất hóa họcvới công thức
(CH 3 CO) 2 O,thường được viết tắt là Ac 2O, nó là anhydrit axit là một thuốcthử sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ Nó là một chất lỏng không màu
có mùi mạnh mẽ của acid acetic, được hình thành bởi phản ứng của nó với
Ứng dụng , là một thành phần của phim ảnh và vật liệu phủ khác , nó được
sử dụng trong sản xuất aspirin(acetylsalicylic acid )
Nó cũng được sử dụng như một chất bảo quản gỗ thông qua ngâm tẩm Trong ngành công nghiệp tinh bột, anydride acetic, được sử dụng để sản xuất tinh bột biến tính
Trang 53.3.1 H2SO4
Axít sulfuric
Sulfuric acid là một axit ăn mòn mạnh mẽ với côngthức phân tử H2SO4 Nó
là một chất lỏng nhớt không màu hơi vàng và hòa tan trong nướcở tất cả các nồng độ Ăn mòn là docó tính axit mạnh Nó có nhiều ứng dụng trong
cácngành công nghiệp hóa chất ,chế biến khoáng sản,phân bón,sản xuất,lọc dầu,xử lý nước thải và tổng hợp hóa học
Hóa tính
Phản ứng với nước
H 2 SO 4 + H 2 O → H 3 O + + HSO 4 - K 1 = 2,4 × 10 6 (mạnh axit)HSO 4 - + H 2 O → H 3 O + + SO 42 - K 2 = 1,0 × 10 -2
Phản ứng với sulfate (II) đồng Các tinh thể màu xanh được thay đổi thành bột màu trắng như nước được lấy ra
Trang 6CuSO 4 · 5H 2 O (tinh thể màu xanh) + acid sulfuric → CuSO 4 (bột trắng) + 5 H 2 O
Phản ứng với kim loại
Phản ứng kim loại như sắt,nhôm,kẽm,mangan,magiêvà nickel
Fe (s) + H 2 SO 4 (aq) → H 2 (g) + FeSO 4 (aq)
Nó có thể oxy hóa kim loại kém hoạt động như thiếcvà đồng, tùy thuộc vào nhiệt độ của nó như axit nitric
Cu + 2 H 2 SO 4 → SO 2 + 2 H 2 O + SO 42 - + Cu 2 +
Axit sulfuric đậm đặc làmột tác nhân oxy hóa rất mạnh đặc biệt là khi nóng
Phản ứng với phi kim loại
Axít sulfuric đậm đặc oxy hóa phi kim loại như cacbonvà lưu huỳnh
C + 2 H2SO 4 → CO 2 + 2 SO 2 + 2 H2O
S + 2 H 2 SO 4 → 3 SO 2 + 2 H 2 O
Phản ứng với natri clorua.
NaCl + H 2 SO 4 → NaHSO 4 + HCl
Thay thế thơm Electrophilic
Benzene trải qua electrophilic thay thế thơmvới axit sunfuric để cung cấp cho các axit sulfonic tương ứng
4.Kết quả và bàn luận:
4.1.Kết quả thí nghiệm:
Thu được 2.85g Aspirin màu trắng
Khối lượng Aspirin tính theo lý thuyết:3.906g
Hiệu suất phản ứng:H=(2.85/3,906)*100%=72.96%
Trang 74.2.Bàn luận kết quả:
Khối lượng của Anhydric Acetic là:m=4.32g
Số mol của Anhydric Acetic:n=0,64mol
Số mol của Acid Salisilic:n=0,022mol
Vậy số mol của Anhydric Acetic gấp 3 lần số mol Acid Salisilic
Giải thích:
Vì đây là phản ứng thuận nghịch nên dung một lượng thừa tác chất, phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo ra sản phẩm.Ta chọn lượng thừa Anhidric Acetic vì nó có nhóm
CH3COO-:là một bazow trung tính nên dễ tách ra khỏi sản phẩm
Tác dụng phụ của aspirin uống loét đường tiêu hóa, chảy máu dạ dày, và ù tai, đặc biệt là ở liều cao
Bài 2:
TỔNG HỢP ACID SUNFANILIC
(P-AMINOBENZENSUNFONI ACID)
1 MỤC ĐÍCH
Trang 8Phản ứng Sulfo hóa là phản ứng thế nguyên tử hydro của hợp chất
sulfo (- SO3H) Đây là phản ứng thuận nghịch, để nâng cao hiệu suất người
ta thường dùng dư tác nhân sunfo hóa
Tác nhân sulfo hóa là acid sulfuric đậm đặc, hỗn hợp acid sulfuric với
NH2
SO3H
H2O Anilin Sunphat
Trang 9Hóa chất Dụng cụ Số lượng
1 Anilin 9ml
2 H2SO4 đặc 18ml
3 NaOH 2N, 5ml
4 Than hoạt tính 1g
1 Bình cầu 2 cổ 250ml
2 Nhiê êt kế 3000C
3 Ống đong 50ml
4 Sinh hàn cầu
5 Phễu lọc
6 Becher 500ml
7 Becher 100ml
8 Thiết bị lọc áp suất
9 Thau nhựa (nồi) 10 Bếp điện
01 01 01 01 01 01 01 01 01 01
2.3 Sơ đồ thí nghiê êm
Trang 102.4 Tiến hành thí nghiệm
Cho 9ml Anilin vào bình cầu 2 cổ Thêm từ từ mỗi lần 2 – 3ml H2SO4đậm đặc vào bình cầu đặt trong thau nước lạnh (tiến hành trong tủ hút) Lắcđều hỗn hợp sau mỗi lần thêm Sau khi bỏ hết 18ml H2SO4 đậm đặc vào bìnhcầu, ta lắp ống sinh hàn cầu và nhiệt kế như hình vẽ
Đun hỗn hợp ở nhiệt độ 1800C – 1900C trong khoảng 2g30 phút Thửphản ứng kết thúc bằng cách lấy 1 – 2 giọt hỗn hợp hòa tan trong 3 – 4 ml
Trang 11dung dịch NaOH 2N Nếu dung dịch đục tiếp tục đun, nếu dung dịch trongthì ngừng đun và để hỗn hợp nguội xuống 70 – 900C.
Đổ hỗn hợp sau phản ứng vào cốc 500ml có chứa sẵn khoảng 100gnước đá rồi khuấy đều tới khi acid sunfanilic kết tinh
Đem hỗn hợp đã kết tinh lọc bằng phễu lọc với áp suất thấp Rửa sảnphẩm thô trên phễu lọc bằng nước lạnh 3 lần mỗi lần 5ml Hút khô ráo
Lấy sản phẩm thô cho vào cốc thủy tinh 500ml chứa 200ml nước sôi.Nếu dung dịch có màu, để nguội một chút rồi cho vào 1g than hoạt tính, đunsôi trong 2- 3 phút
Lọc nóng với giấy lọc xếp múi Nước qua lọc được làm lạnh, acidsunfanilic sẽ kết tinh Lọc lấy sản phẩm trên phễu lọc với áp suất thấp, rửatinh thể với 10ml nước lạnh và hút khô
Cân và tính hiệu suất
Anilin là một bazơ yếu Các amin thơm như anilin có tính bazơ yếu hơn
nhiều aliphatic amin Anilin phản ứng với axit mạnh tạo thành ion
anilium (hay phenyl acmonium) C6,H5-NH3+ Dù anilin là bazơ yếu, nó
Trang 12tạo kết tủa với muối kẽm, nhôm và sắt Tuy nhiên tính bazơ của nó
yếu hơn amoniac, dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím
c) Điều chế:
Anilin thường được điều chế trong ccông nghiệp qua hai bước từ benzen.Đầu tiên, benzen được nitrat hoá bởi hỗn hợp đậm đặc axit nitric và axit sunfuric ở 50-60 °C, tạo ra nitrobenzen Ở bước thứ hai, nitrobenzen được hiđro hoá ở 600 °C với sự có mặt của xúc tác niken cho anilin Anilin cũng được điều chế từ phenol và acmoniac, phenol được thu từ cumen
d) Ứ ng dụng:
Sản xuất phẩm nhuộm( phẩm đen anilin)
Điều chế thuốc chữa bệnh
e) Các thông tin an toàn:
Tránh tiếp xúc với da(Có thể gây tử vong nếu hít vào, nuốt hoặc hấp thụ qua da )
Sử dụng với hệ thống thông gió đầy đủ
Rửa sạch hoàn toàn sau khi sử dụng
Dễ cháy tạo ra khói
Trang 13sulfo (- SO3H) Đây là phản ứng thuận nghịch, để nâng cao hiệu suất người
ta thường dùng dư tác nhân sunfo hóa
Tác nhân sulfo hóa là acid sulfuric đậm đặc, hỗn hợp acid sulfuric với
Trang 14Phản ứng phụ:
+ H2O
CH3 + H2SO4
CH3
SO3H
CH 3
SO 3 H + H2SO4
CH 3
SO 3 H
SO3H + H2O
2.2 Dụng cụ và hóa chất
Trang 155 Toluen 16ml
6 H2SO4 đặc 10ml
7 Na 2CO3 8g
8 NaCl 20g
9 Than hoạt tính 1g
1 Bình cầu 2 cổ 250ml
2 Nhiê êt kế 1000C
3 Ống đong 50ml
4 Sinh hàn cầu
5 Phễu lọc
6 Becher 250ml
7 Thiết bị lọc áp suất
8 Thau nhựa (nồi) 9 Bếp điện
01 01 01 01 01 01 01 01 01
2.3 Sơ đồ quy trình tiến hành thí nghiê êm
Trang 162.4 Tiến hành thí nghiệm
Cho vào bình cầu hai cổ 16ml toluen và 10ml H2SO4 đặc (tiến hànhtrong tủ hút), thêm vài mảnh sứ vào bình phản ứng Lắp hệ thống sinh hàn.Đun hoàn lưu hỗn hợp
Tiếp tục đun nhẹ trong 1giờ Khi lớp toluen biến mất, ngừng đun vàrót hỗn hợp phản ứng còn nóng vào cốc 250ml có chứa 50ml H2O, trángbình cầu với một ít nước nóng (2-3ml H2O nóng)
Trang 17Thêm từ từ lượng nhỏ 8g Na2CO3 Sau khi cho hết Na2CO3, đun sôihỗn hợp, thêm 20 g NaCl và khuấy tan Nếu dung dịch còn đục, thêm mộtlượng nhỏ H2O (2-3ml) để hòa tan hết muối.
Làm lạnh bằng nước đá, lọc bằng phễu hút dưới áp suất thấp Rửa sảnphẩm với 5ml dung dịch NaCl bão hòa lạnh
Nếu sản phẩm không trắng, tinh chế bằng cách hòa tan sản phẩm thôtrong 50ml H2O, đun sôi, thêm từ từ NaCl đến khi không tan nữa Để nguội,thêm 0,5g than hoạt tính khuấy đều, lọc nóng, hứng dung dịch qua lọc trongcốc 250ml
Làm lạnh bằng nước đá và đem lọc trên phễu lọc áp suất thấp Rửavới 5ml dung dịch NaCl bão hòa Ép khô, sấy sản phẩm Cân và tính hiệusuất
3 Hóa chất sử dụng
Toluen(metylbenzen):
a) Tính chất vật lý:
Là một chất lỏng trong suốt, không hòa tan trong nước Toluen là một
hyđrocacbon thơm được sử dụng làm dung môi rộng rãi trong công nghiệp
b) Tính chất hóa học:
Là một hyđrocacbon thơm, toluen có khả năng tham gia phản ứng thế ái điện
tử Nhờ có nhóm metyl mà độ hoạt động hóa học của toluen trong phản ứng này lớn gấp 25 lần so với benzen
Vì vòng thơm khá bền nên cần áp suất cao khi tiến hành phản ứng hyđro hóa toluen thành metylcyclohexan
Trang 18Từ axit toluic ( decarboxylation )
Khi muối natri của axit toluic ( o- , m- , p- ) được đun nóng với nước ngọt vôi , toluene thu được
C 6 H 4 CH 3 COONa (natri toluate) + NaOH → C 6 H 5 CH 3 (toluene) + Na 2 CO 3
Từ cresol
Khi cresol (o-, m, p) được chưng cất với bụi kẽm, toluene thu được
C 6 H 4 CH 3 OH (cresol) + Zn → C 6 H 5 CH 3 + ZnO (toluene)
d) Ứng dụng:
Trang 19 Toluen chủ yếu được dùng làm dung môi hòa tan nhiều loại vật liệu như sơn, các loại nhựa tạo màng cho sơn, mực in, chất hóa học, cao
su, mực in, chất kết dính,
Trong ngành hóa sinh, người ta dùng toluen để tách hemoglobin từ tế bào hồng cầu Toluen nổi tiếng còn vì từ nó có thể điều chế TNT:
C7H8 + 3HNO3 -> C7H5(NO2)3 + 3H2O Thành phần của hỗn hợp nhiên liệu máy bay
e) Thông tin an toàn:
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUÂN THÍ NGHIỆM
Sản phẩm thu được là p-toluen sunfonat natri
Sản phẩm có dạng bột màu trắng, rất hòa tan trong nước, khan
Bàn luận:
Số mol của Toluen là:n= 0,15 mol
Số mol của H2SO4 là:n= 0,19 mol
Vậy số mol sản phẩm tính theo Toluen
Khối lượng sản phẩm theo lý thuyết là: m= 0,15*194=29,1g
Trang 20Khối lượng thu được thực tế:12g
Các tác nhân acetyl hóa: CH3COCl, (CH3CO)2O, CH3COOH…
2.2 Dụng cụ và hóa chất
Trang 21Hóa chất Dụng cụ Số lượng
Trang 224 Sinh hàn cầu
5 Phễu lọc
6 Becher 500ml
7 Becher 100ml
8 Thiết bị lọc áp suất
9 Thau nhựa (nồi)
10 Bếp điện
01010101010101010101
Trang 232.2 Sơ đồ quy trình tiến hành thí nghiê êm
2.3 Tiến hành thí nghiệm
Cho lần lượt 10ml anilin, 13ml acid acetic và 5 viên kẽm hạt vào bìnhcầu 2 cổ (tiến hành trong tủ hút) Lắp hệ thống như hình vẽ Đun sôi hỗn hợp
ở 106 – 1100C trong 2g30 phút Rót dung dịch còn nóng vào becher 500ml
có chứa sẵn 200ml nước Khuấy đều và làm lạnh
Trang 24Lọc lấy sản phẩm thô trên phễu lọc hút chân không và rửa vài lầnbằng nước lạnh (khoảng 5ml/ lần).
Cho acetanilid thô vào becher chứa 150ml nước đun sôi và khuấy đều.Nếu acetanilid không tan hết ta thêm khoảng 50ml nước đun sôi vào cho đếnkhi không còn chất rắn hay chất dầu Nếu dung dịch có màu, để nguội mộtlát và thêm 1g than hoạt tính Đun sôi lại khoảng 2 phút và lọc bằng giấy lọcxếp múi
Nước qua lọc được làm lạnh và khuấy đều trong thời gian đầu.Acetanilid sẽ kết tinh ở nhiệt độ thấp Lọc thu sản phẩm và tính hiệu suất
Chú ý: acetanilid là chất rắn kết tinh dạng vẩy trắng, có độ tan trong
Anilin là một bazơ yếu Các amin thơm như anilin có tính bazơ yếu hơn
nhiều aliphatic amin Anilin phản ứng với axit mạnh tạo thành ion
anilium (hay phenyl acmonium) C6,H5-NH3+ Dù anilin là bazơ yếu, nótạo kết tủa với muối kẽm, nhôm và sắt Tuy nhiên tính bazơ của nó
yếu hơn amoniac, dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím
Trang 25c) Điều chế:
Anilin thường được điều chế trong ccông nghiệp qua hai bước từ benzen.Đầu tiên, benzen được nitrat hoá bởi hỗn hợp đậm đặc axit nitric và axit sunfuric ở 50-60 °C, tạo ra nitrobenzen Ở bước thứ hai, nitrobenzen được hiđro hoá ở 600 °C với sự có mặt của xúc tác niken cho anilin Anilin cũng được điều chế từ phenol và acmoniac, phenol được thu từ cumen
d) Ứ ng dụng:
Sản xuất phẩm nhuộm( phẩm đen anilin)
Điều chế thuốc chữa bệnh
e) Các thông tin an toàn:
Tránh tiếp xúc với da(Có thể gây tử vong nếu hít vào, nuốt hoặc hấp thụ qua da )
Sử dụng với hệ thống thông gió đầy đủ
Rửa sạch hoàn toàn sau khi sử dụng
Dễ cháy tạo ra khói
Acid acetic( Etanoic) a) Tính chất vật lý:
Trang 26Acid axetic là chất lỏng, không màu, có vị chua, tan vô hạn trong nước.
b) Tính chất hóa học:
Acid acetic có các tính chất hóa học của một acid
Axit axetic là một axit yếu, thuộc nhóm axit monoprotic Nhưng tính acid của nó mạnh hơn acid cacbonic
Acid acetic tác dụng với rượu etylic tạo ra etyl acetat ( phản ứng este hóa)
Pha chế giấm ăn
b) Thông tin an toàn:
Tránh tiếp xúc với nhiệt, tia lửa, ngọn lửa, và các vật liệu không tương thích
Acid acetic có tính ăn mòn các kim loại như sắt
Gây kích ứng và bỏng nặng Tránh hít hơi hay bụi
Trang 27 Tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo.
14.ỨNG DỤNG CỦA SẢN PHẨM
Acetanilid được sử dụng như là một chất ức chế trong hydrogen peroxide và được sử dụng để ổn định cellulose ester vecni Nó cũng
Trang 28được tìm thấy sử dụng trong các trung gian trong máy gia tốc cao
su tổng hợp, thuốc nhuộm và thuốc nhuộm tổng hợp trung gian,
và long não tổng hợp
Acetanilid được sử dụng cho việc sản xuất clorua
4-acetamidobenzensunfonyl, một trung gian quan trọng để sản xuất các loại thuốc sulfa
Nó cũng là một tiền chất trong quá trình tổng hợp kháng sinh
penicillin và dược phẩm khác
Trong thế kỷ 19 acetanilide là một trong một số lượng lớn các hợp chất được sử dụng như là thử nghiệm các nhà phát triển nhiếp ảnh
Trang 29Ester được điều chế khi cho acid, nitril, clorua acid, anhydric acid…tác dụng với rượu hoặc phenol
Ester là dung môi hữu cơ được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm,dược,… cũng như các ngành công nghiệp khác Do đó, mục đích thí nghiệmnhằm giúp sinh viên làm quen với phản ứng ester hóa thông qua việc điềuchế etyl acetate
Trang 30Hóa chất Dụng cụ Số lượng
15.CH3COOH đặc
30ml16.Etanol 40ml
17.H2SO4 đặc 4ml
18.Sô đa 10% 20ml
19.Na2SO4 khan
1 Bình cầu 2 cổ 250ml
2.3 Sơ đồ quy trình thí nghiê êm
Trang 312.4 Tiến hành thí nghiệm
Cho vào bình cầu hỗn hợp acid acetic và etanol với lượng thí nghiệm.Vừa thêm vừa lắc đều 4ml H2SO4 đặc Lắp hệ thống như hình vẽ Đun sôinhẹ trong 1g30 phút (lắp bình cầu cách bếp điện khoảng 3cm và bỏ thêm vàihạt gốm sứ)
Tháo hệ thống, cho hỗn hợp vào phễu chiết Cho từ từ 20ml dung dịch
Na2CO3 20% Để yên đến khi hết sủi bọt khí, hỗn hợp lúc này tách thành haipha Chiết để lấy lớp ester ở phía trên Để sản phẩm trong một becher100ml, làm khan với Na2SO4 khan Lọc qua giấy lọc, thu sản phẩm và tínhhiệu suất
3 Hóa chất sử dụng
3.1Acetic acid (Etanoic):
a) Tính chất vật lý:
Trang 32Là chất lỏng, mùi gắt, vị chua của chanh, tan trong nước, rượu, ete, benzen Ở nhiệt độ dưới 160C, acid acetic với hàm lượng nước dưới 1% trông giống như nước đá, thường gọi là acid băng
Ôxy hóa etylen:
Lên men ôxy hóa:
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
b) Ứng dụng:
Trong công nghiệp hóa chất: Tổng hợp aceton, axetylxenlulozơ, dung môi hữu cơ, dược phẩm ) cao su, sơn, thuốc nhuộm, thực phẩm, tẩy vải
c) Các thông tin an toàn:
Sản phẩm bảo quản nơi khô, thoáng mát
Tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo
Tránh hít hơi hay bụi
3.2Etanol (rượu etylic):
a) Tính chất vật lý: