Định luật bảo toàn vật chất a/ Định luật bảo toàn nồng độ ban đầu: - Nồng độ ban đầu của một cấu tử bằng tổng nồng độ cân bằng của các dạng tồn tại của cấu tử đó trong dung dịch tại các
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Mở đầu:
* Hóa học phân tích là môn khoa học về các phương pháp xác định thành phần định tính và định lượng của các chất và hỗn hợp của chúng Như vậy, hóa phân tích bao gồm các phương pháp phát hiện, nhận biết cũng như các phương pháp xác định hàm lượng của các chất trong các mẫu cần phân tích
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Hóa học phân tích đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển các môn hóa học khác cũng như các ngành khoa học khác nhau, các lĩnh vực của công nghệ, sản xuất và đời sống xã hội
Do có tầm quan trọng như vậy nên một loạt các chuyên ngành của khoa học phân tích đã ra đời và ngày càng phát triền mạnh như : Phân tích môi trường,
Phân tích khoáng liệu Phân tích hợp kim, kim loại,
Phân tích lâm sàng, Phân tích dược phẩm, Phân tích thực phẩm, V.v
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Mục lục
I.1 Đại cương về phân tích định tính
I.1.1 Một số định luật cơ sở của hóa học và những vấn đề liên quan
I.1.1.1 Định luật bảo toàn vật chất
I.1.1.2 Định luật hợp thức (tỉ lượng)
I.1.1.3 Định luật tác dụng khối lượng
I.1.2 Phương pháp tính toán cân bằng ion
I.1.2.1 Giải bằng cách đặt điều kiện (so sánh các cân bằng);
Trang 4ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
I.1.2.2 Giải bằng cách gần đúng Niutơn (giải phương trình bậc cao);
I.1.2.3 Giải gần đúng liên tục (Thiếi lập hệ các phương trình)
I.1.2.4 Giải bằng đồ thị
I.2 Đại cương về phân tích định lượng
I.2.1 Điều chế dung địch chuẩn
I.2.2 Những khái niệm, qui tắc trong phân tích thể tích
Mục lục
Trang 5ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
I.1 Đại cương về phân tích định tính:
I.1.1 Một số định luật cơ sở của hóa học và những vấn đề liên quan
I.1.1.1 Định luật bảo toàn vật chất
a/ Định luật bảo toàn nồng độ ban đầu:
- Nồng độ ban đầu của một cấu tử bằng tổng nồng độ cân bằng của các dạng tồn tại của cấu tử đó trong dung dịch tại các thời điểm cân bằng
Trang 6ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trang 7ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
b/ Định luật bảo toàn proton:
(Là một dạng của định luật bảo toàn điện tích áp dụng đối với cân bằng axit-bazo)
Nội dung: Nếu ta chọn một trạng thái nào đó của dung dịch làm chuẩn (thường gọi là trạng thái quy chiếu hay mức không) thì tổng nồng độ proton mà các cấu tử
ở mức không giải phóng ra bằng tổng nồng độ proton
mà các cấu tử thu vào để đạt trạng thái cân bằng
Trạng thái quy chiếu (mức không) có thể là trạng thái ban đầu hay một trạng thái tùy chọn Thông thường
để tiện việc tính gần đúng, người ta thường chọn trạng thái trong đó nồng độ của các cấu tử chiếm ưu thế làm mức không
Trang 8ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trang 9ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
c/ Định luật bảo toàn điện tích:
Trong dung dịch các chất điện li tổng điện tích dương của các cation bằng tổng điện tích âm của các anion
Trang 10ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
I.1.1.2 Định luật hợp thức (tỉ lượng)
a/ Tọa độ phản ứng:
Đối với một phản ứng đã cho thì tỉ số giữa độ biến đổi số mol ni (hay độ biến đổi nồng độ mol Ci, nếu thể tích hỗn hợp phản ứng là không đổi) với hệ số hợp thức vi của cấu tử tương ứng là giống nhau đối với mọi chất phản ứng Tỉ số này được gọi là tọa độ phản ứng
Kí hiệu: hoặc
i i
n e
v
Trang 11ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Tọa độ phản ứng đặc trưng cho mức độ hoàn toàn của phản ứng
Nếu kí hiệu nio hoặc Cio là số mol hoặc nồng độ ban đầu (trước khi phản ứng xảy ra) thì số mol ni(hoặc nồng độ Ci) của chất sau khi phản ứng là:
ni = nio + ni hoặc Ci = Cio + Ci
Trang 12ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Ví dụ: Xét phản ứng:
Fe3O4(r) + 4CO(k) 3Fe(r) +4CO2(k)
Từ 0,2 mol Fe3O4 và 0,5 mol CO tạo ra được 0,3 mol Fe Hãy xác định thành phần của hỗn hợp sau phản ứng
Fe3O4(r) + 4CO(k) 3Fe(r) +4CO2(k)
Trang 13ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Tọa độ phản ứng: e=0,3/3=0,1 (tính đối với Fe)
Độ biến đổi số mol:
Trang 14ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
b/ Tọa độ cực đại:
Để đánh giá hiệu suất cục đại của phản ứng ngưới ta so sánh các giá trị hoặc đối với các chất
đầu(vi<0), giá trị bé nhất sẽ là tọa độ cực đại của phản ứng
Ví dụ: Xét hỗn hợp phản ứng gồm Cr2O72- 0,10M, NO2
-0,12M, H+ 0,40M
3NO2- + Cr2O72- + 8H+ 3NO3- + 2Cr 3+ + 4H2O
vi -3 -1 -8 3 2
Cio 0,12 0,10 0,40
-C -3x –x -8x 3x 2x
C 0,12-3x 0,10-x 0,40-8x 3x 2x
(x = tọa độ phản ứng)
Trang 15ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Nồng độ H2O được coi là không đổi, vì nước là dung môi
Phản ứng đạt hiệu suất cao nhất nếu sau phản ứng nồng độ các chất đầu được triệt tiêu
Trang 16ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
c/ Thành phần giới hạn:
Là thành phần của hệ sau khi phản ứng xảy
ra với tọa độ cực đại Thành phần giới hạn cũng đồng thời là thành phần cân bằng nếu sau phản ứng chính vừa xét các cấu tử không tham gia vào bất kì phản ứng phụ nào khác
Trang 17TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I.1.1.3 Định luật tác dụng khối lượng
Ở nhiệt độ nhất định khi phản ứng đạt tới trang thái cân bằng, tích số hoạt độ của các chất tạo thành sau phản ứng chia cho tich số hoạt độ của các chất tham gia phản ứng với các số mũ bằng các
hệ số tỉ lượng tương ứng là một hằng số và gọi là hằng số cân bằng nhiệt động
Trang 18- K: là hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ, dung môi và bản chất của chất điện li.
( ) ( ) ( ) ( )
Trang 19TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Nếu A, B, C, D là những ion, khi kể đến lực tương tác giữa chúng, biểu thức hằng số cân bằng phải thay bằng hoạt độ Hoạt
độ a của một chất được xác định bằng
hệ thức:
a= f.C
Trong đó: C là nồng độ của ion
f là hệ số hoạt độ, phụ thuộc vào lực ion (I) của dung dịch
Trang 20• Trong các dung dịch loãng họa độ của dung môi bằng phân số mol của dung môi và bằng đơn vị.
Trang 21TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
• Các chất rắn nguyên chất hoặc chất lỏng nguyên chất nằm cân bằng với dung dịch đều có hoạt đọ bằng đơn vị
• Các chất khí nằm cân bằng với dung dịch đều có hoạt độ (hoạt áp) bằng áp suất riêng phần của mỗi khí
• Hoạt độ của mỗi cấu tử trong hỗn hợp chất lỏng gần bằng phân số mol của từng cấu tử
Trang 22TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Lực ion I là đại lượng bằng một nửa tổng số tích của nồng độ và bình phương điện tích của tất cả các ion trong dung dịch
Trong đó: [i]: nồng độ của ion i trong dung dịch
Zi: điện tích của ion i
n: số ion có mặt trong dung dịch
2
12
i
i Z
Trang 23ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Không thể xác định được chính xác hệ số hoạt độ của từng ion riêng biệt mà chỉ có thể xác định được
hệ số hoạt độ trung bình của các cation và anion
Trong dung dịch loãng (I<= 0,001) một cách gần đúng hệ số hoạt độ được tính theo phương trình:
Với A là hằng số phụ thược vào bản chất của dung môi, nhiệt độ Trong dung dịch nước ở 25oC thì A=0,5115
.
2 i
lgf A Zi I
Trang 24ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Với A là hằng số phụ thược vào bản chất của dung môi, nhiệt độ Trong dung dịch nước ở 25oC thì A=0,5115
Ở lực ion cao hơn thì phả sử dụng công thức kinh nghiệm có đưa thêm các số hạng hiệu chỉnh
khác nhau Theo Đê Vít khi 0,001<1<=0,8 thì:
Trang 25ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Khi hệ số hoạt động bằng đơn vị (f=1) thì:
(K c là hằng số cân bằng nồng độ)
Lúc đó định luật tác dụng khối lượng được phat biểu lại là: ở nhiệt độ nhất định khi phản ứng đạt tới trang thái cân bằng, tích số nồng độ của các chất tạo thành sau phản ứng chia cho tích số nồng độ của các chất tham gia phản ứng với các số mũ bằng các hệ số tỉ lượng tương ứng là một hằng số và gọi là hằng số cân bằng nồng độ
( ) ( )( ) (
Trang 26ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trang 27ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
I.1.2.Giải bài toán bằng cân bằng ion:
* Giải chính xác:
- Mô tả đầy đủ các quá trình có thể xảy ra trong hệ
- Ghi rõ các điều kiện thực nghiệm đã cho, chọn ẩn
số cho bài toán đồng thời đặt điều kiện cho ẩn số nếu có
- Dựa vào các định luật bảo toàn khối lượng, định luật tác dụng khối lượng thiết lập các phương trình liên hệ giữa các giữ kiện đã cho cà các ẩn số cần tìm
Trang 28ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
- Tổ hợp các phương trình liên hệ thành một phương trình duy nhất đối với một ẩn số thích hợp đã chọn Thay các số liệu tương ứng rồi giải để tìm nghiệm của phương trình So sánh nghiệm tìm được với các điều kiện ẩn số đã chọn ở trên để tìm đáp số của bài toán
Tuy nhiên việc tính toán đầy đủ như trên đòi hỏi phải giải các phương trình bậc cao phức tạp, cho nên trong đa số trường hợp có thể tiến hành các phép toán gần đúng trong phạm vi độ chính xác của các dữ kiện
về cân bằng
Trang 29ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
* Giải gần đúng:
Nguyên tắc của việc tính gần đúng là tìm cách loaị bỏ
các quá trình phụ-các quá trình xảy ra xảy ra với mức độ không đấng kể trong điều kiện bài toán đã cho
I.1.2.1 Giải gần đúng bằng cách đặt điều kiện:
Cụ thể:
- Nếu môi trường axit hoặc kiềm thì có thể bỏ qua cân bằng phân li của nước
Trang 30ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
H O H + OH K = 10 HSO H + SO K =10 >> K
C C
20,76 [] C'(1-
2 a(HSO )
Trang 31ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
- Nếu muối rất ít tan hoặc hợp chất rất ít phân li mà trong dung dịch lại có ion đồng dạng với ion hình thành do kết quả hòa tan hay phân li thì có thể coi sự hòa tan hay
phân li là không đáng kể
VD: Tích số tan của CaC2O4 ở 200C bằng
2.10-9 Hãy so sánh độ tan của nó trong nước và trong dung dịch (NH4)2 C2O4 0,1 M
Trang 32ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trang 33ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Gọi độ tan của CaC2O4 trong dung dịch (NH4)2C2O4 0,1M
4,5.10
2,2,.102.10
Trang 34ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
- Nếu các cân bằng cùng loại xảy ra đồng thời trong dung dịch thì cân bằng nào tương ứng với hằng số phân li quá bé thì có thể loại bỏ chúng so với quá trình phân li mạnh hơn
VD: Dung dịch A gồm Na2S và CH3COONa có pHA = 12,50 Thêm một lượng Na3PO4 vào dung dịch A sao cho độ điện li của ion S2- giảm 20% (coi thể tích dung dịch không đổi) Tính nồng độ của Na3PO4 trong dung
dịch A
a3(H PO ) a(CH COOH)
Trang 35ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Giải:
Gọi nồng độ của Na2S và CH3COONa trong dung dịch
A là C1 (M) và C2 (M) Khi chưa thêm Na3PO4, trong
dung dịch xảy ra các quá trình:
Trang 36ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
So sánh 4 cân bằng trên tính theo (1):
Trang 37ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Khi thêm Na3PO4 vào dung dịch A, ngoài 4 cân bằng trên, trong hệ còn có thêm 3 cân bằng sau:
Trang 38ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Vì môi trường bazơ nên
4 2-
Trang 39ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
cả các quá trình đã loại bỏ ở trên
Trang 40ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
I.1.2.2 Giải gần đúng bằng cách gần đúng Newton
Phương pháp tương đối đơn giản để giải gần đúng các phương trình bậc cao là phương pháp tiếp tuyến hay còn gọi là phương pháp Newton
a Cơ sở lý thuyết của phương pháp Niutơn
Giả thiết phương trình có dạng tổng quát :
Y = f(x) = 0
Trang 41ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Ta có thể đánh giá sơ bộ một nghiệm gần đúng x0 Từ nghiệm x0 đó ta tìm được nghiệm x1 chính xác hơn x0 Dùng x1 tìm x2 chính xác hơn x1 …Lặp lại phép tính như vậy cho đến khi tìm được giá trị xn chỉ khác với nghiệm thực một đại lượng vô cùng bé ξn
ξn = x - xn (1)
x = xn + ξn (2)
Vấn đề đặt ra là phải đánh giá đại lượng ξn
Khai triển phương trình f(x) theo cấp số Taylo tại điểm
x = xn
Trang 42ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Ta có : Y = f(x) = f(xn + ξn) = 0
Vì ξn là đại lượng vô cùng bé, nên các số hạng bậc cao đối với ξn rất bé có thể bỏ qua
Từ (3)Y = f(x) ≈ f(xn) + f’(xn).ξn = 0
ξn = - thay vào (2) ta được :
Nói một cách đúng hơn,phương trình (4) cho phép tìm giá trị xn+1 gần với nghiệm thực x hơn giá trị xn
( ) '( )
n n
Trang 43ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
b Ý nghĩa hình học của phương pháp Niutơn:
f(x0)
x x2 x1 x0
Trang 44ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
• Giản đồ đánh giá nghiệm của phương trình Y = f(x) = 0 theo phương pháp tiếp tuyến (Niutơn)
• Đường cong Y = f(x) cắt trục hoành tại điểm ứng với nghiệm x [f(x) = 0] Từ giá trị gần đúng x0 ta tìm giá trị x1 chính xác hơn x0
• Đường tiếp tuyến tại A ứng với hoành độ x0 cắt trục
hoành tại điểm có hoành độ x1 gần với nghiệm x hơn so với x0
Trang 45ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
+ Đạo hàm tại điểm x0 :
Từ điểm B trên đường cong ứng với hoành độ x1, ta lại vẽ tiếp tuyến với đường cong cắt trục hoành tại điểm
có hoành độ x2 gần với x hơn so với x1
Tương tự như trên ta có : Tiếp tục làm như vậy, ta tìm được giá trị xn+1 gần với
nghiệm thực x hơn giá trị xn
Ta có :
Trang 46ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Lưu ý :
+ Khi tìm giá trị xn+1 khác rất ít so với giá trị xn thì kết quả được chấp nhận, chứ nghiệm thực x ta không biết được
Cụ thể : 100% (trong khoảng từ 0 5%) thì
giá trị xn+1được chấp nhận
n
n 1
n
x x
x
Trang 47ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
+ Ẩn số trong các phương trình thu được thường là nồng
độ cân bằng của các cấu tử Vì vậy chúng phải có nghiệm dương
Theo quy tắc Đêcac thì số nghiệm dương của một phương trình bằng số lần đổi dấu liên tục trong phương trình hoặc ít hơn một số chẵn 2, 4, 6 … nghiệm
Chẳng hạn : Y = f(x) = x3 – 5x2 + 7x -50 = 0
Phương trình có 3 lần đổi dấu liên tục, nên số nghiệm dương của phương trình hoặc 3 nghiệm hoặc 1 nghiệm
Trang 48ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Vì vậy phải giải phương trình bậc cao
Vận dụng các định luật: Bảo toàn nồng độ ban đầu; định luật tác dụng khối lượng; định luật bảo toàn điện tích hay điều kiện proton:
Trang 49ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trang 50ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
hoặc 4,467.10-10 h2 – 4,467.10-24 = 0 h = 10-7 (vì h > 0)
Nghiệm thực h phải thỏa mãn :
10-7< h < 6,758.10-7
* Chọn h0 = 6.10-7M F(h) = h3 + 4,467.10-10 h2 – 4,567.10-13 h – 4,467.10-24
Trang 51ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trang 52ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
I.1.2.3 Giải bằng phương pháp gần đúng liên tục
Trong một số trường hợp để tránh giải các phương trình bậc cao phức tạp, người ta hay sử dụng phương pháp gần đúng liên tục
*Cơ sở lý thuyết của phương pháp:
Giả sử có một hàm nhiều biến: Y = f(a,b,c,d…) (1)
Mà các a, b, c, d… lại liên hệ với Y theo các hàm sau:
Trang 53ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Để giải theo phương pháp gần đúng liên tục, mới đầu người ta chấp nhận các giá trị :
a = a0 ; b = b0 ; c = c0 ; d =d0…(trong các bài toán, người ta thường chấp nhận nồng độ cân bằng của các cấu tử bằng nồng độ ban đầu tương ứng của chúng)
Thay vào (1), ta được: Y0 = f(a0,b0,c0,d0…) Từ giá trị Y0 thay vào (2) ta được
Trang 54ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Từ các giá trị a1, b1, c1, d1…thay vào (1) ta được: Y1 = f(a1,b1,c1,d1…)
Lặp lại phép tính như trên nhiều lần, ta tìm được giá trị
Trang 55-ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trang 58ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Trong đó :
Lấy logarit thập phân hệ trên Ta được:
Trang 59ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Từ những dữ liệu trên ta vẽ được đồ thị logarit như sau:
Trang 60ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Ta thấy tại hai đường lg[H+] và lg[NH3] cắt nhau thì
[OH-] là đáng kể so với [NH3] vì vậy khi tính pH của dung dịch phải tính cả phương trình phân li của nước
[H+] = [OH-] + [NH3]
Trang 61ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Với Ka = 10-9,24,Ta có:
Vậy h = [H+] = 2,60.10-7
⇒pH = -lg[H+] = - lg(2,60.10-7) = 6,59
Trang 62ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
Ví dụ 2: Xét trường hợp sau: trộn 20,00ml HCl
0,0200M với 30,00ml dung dịch
CH3COOH 0,150 M tính pH của hỗn hợp thu được
CHCl = 20.0,02/(20+30) = 0,008 (M) CCH3COOH =30.0,15/(20+30) = 0,09 (M) Các cân bằng xảy ra trong dung dịch: