1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide dân số và sự phát triển

36 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số và phát triển kinh tế - Là sự tăng thu nhập bình quân đầu ng ời - Tăng tr ởng kinh tế đề cập đến việc tăng tổng sản l ợng hay thu nhập quốc dân không kể đến tổng số dân số của quố

Trang 1

D©n sè v Ph¸t triÓn à Ph¸t triÓn

D©n sè v Ph¸t triÓn à Ph¸t triÓn

Trang 3

- Ph¸t triÓn ® îc coi lµ sù t¨ng tr ëng vÒ kinh tÕ, sù tiÕn

bé vÒ x· héi vµ sù bÒn v÷ng vÒ m«i tr êng

Trang 4

- Tû lÖ tiÕt kiÖm vµ ®Çu t

- Sö dông vèn con ng êi

- ChÊt l îng m«i tr êng

Trang 5

1 Dân số và phát triển kinh tế

- Là sự tăng thu nhập bình quân đầu ng ời

- Tăng tr ởng kinh tế đề cập đến việc tăng tổng sản l ợng hay thu nhập quốc dân không kể đến tổng số dân số của quốc gia đó

- Phát triển kinh tế liên quan đến cả tổng thu nhập

và tổng số dân số

Trang 6

1.1 Kh¸i niÖm vÒ ph¸t triÓn kinh tÕ (Ti p theo)(Ti p theo)ếp theo)ếp theo)

 Thu nhập được đo như thế nào?

- GNP (Tổng sản phẩm quốc dân): tổng số hàng hóa

và dịch vụ cuối cùng cho sử dụng được tạo ra bởi

dân số của quốc gia đó mà họ đang sống kể cả trong

và ngoài lãnh thổ nước đó

Trang 7

1.2 Dân số và nguồn lao động 1.2.1 Cỏc khỏi niệm:

 Dõn số trong độ tuổi lao động: bộ phõn cú đủ sức

khỏe, trớ tuệ, khả năng lao động sỏng tạo, gắn với độ tuổi nhất định: 15-64 nam, 15-59, thậm chớ thấp

hơn; Nữ giới hạn trờn thường thấp hơn khoảng 5

năm

 Tỷ số dõn số trong độ tuổi phụ thuộc:

= (P0-14+ P65+ ) / P15-64 x 100

Trang 8

Dân số Hoạt động kinh tế (HĐKT): tất cả những người có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hóa kinh tế hoặc các

dịch vụ trong khoảng thời gian lựa chọn đối với cuộc điều tra kể cả đối với những người làm

trong lĩnh vực dân sự và trong lực lượng vũ trang

Trang 9

Dân số không HĐKT bao gồm:

- Người làm việc nhà

- Học sinh, sinh viên

- Người hưởng lợi tức, thu nhập mà không phải làm việc (do đầu tư, tài sản cho thuê, tiền bản quyền phát minh sáng chế, quyền tác giả hay huởng thụ do các năm làm việc trước đó)

- Những người khác: nhận được trợ cấp, các hỗ trợ có tính chất tư nhân khác và những người không thuộc một lớp nào trong các lớp người kể trên, ví dụ trẻ

em

Trang 10

1.2.2 Một số thước đo cơ bản

 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô: Là tỷ số giữa dân số HĐKT và tổng dân số (%)

 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung: là tỷ số giữa số người tham gia hoạt động kinh tế và số người ở trên một độ tuổi nào đó.

 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và

tuổi: tử số là số người tham gia HĐKT ở 1 độ tuổi của 1

giới, mẫu số là số dân tương ứng ở độ tuổi/nhóm tuổi của giới đó.

Cả 3 chỉ tiêu trên đều có thể tính cho thành thị, nông thôn, cho các vùng trong nước và cho các nhóm dân số khác nhau.

Trang 11

1.3 Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế

1.3.1 Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến tăng trưởng kinh tế

- Các nước chậm phát triển: mức bình quân GNP/đầu người rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số rất cao Ngược lại, các nước phát triển, mức GNP/đầu người rất cao, song tỷ lệ gia tăng dân số lại rất thấp, đặc biệt tỷ lệ sinh

(US$) Tỷ lệ gia tăng dân số (%)

0,3 0,9 1,8 3,4

Trang 12

- Tỷ lệ gia tăng GNP, tỷ lệ gia tăng dân số và tỷ lệ gia tăng

GNP/đầu người có mối liên hệ như sau:

Tỷ lệ gia tăng GNP/bình quân đầu người =̃̃

= Tỷ lệ gia tăng GNP – Tỷ lệ gia tăng dân số.

Mức tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số ở Việt nam

Tăng trưởng kinh tế (%) Gia tăng dân số (%)

- Giai đoạn 1986-1990

- Giai đoạn 1991-1995

3,9 8,3

2,3 2,0

Trang 13

1.3.2 Ảnh hưởng của nền kinh tế đến gia tăng dân số

 Kinh tế phát triển tạo điều kiện vật chất để đẩy mạnh công tác giáo dục, y tế Khi GD & YT được đẩy mạnh thì sẽ nâng cao nhận thức của người dân cũng như hiểu biết về kĩ thuật hạn chế sinh đẻ, nhờ vậy giảm tỷ lệ sinh.

 Nền kinh tế phát triển áp dụng KHKT hiện đại, buộc người lao động phải có trình độ Chú ý đến nâng cao trình độ hay

‘’mặt chất’’ của con cái hơn là mặt lượng.

 Ở các nước có nền kinh tế phát triển thì chế độ BHXH và

phúc lợi khá tốt nên cha mẹ không phải lo thiếu chỗ dựa khi

về già Do vậy, nhu cầu nhiều con, đặc biệt là con trai giảm thấp.

Các chính sách kinh tế có tác động mạnh mẽ đối với thái độ, hành vi dân số.

Trang 14

1.4 Dân số và đói nghèo 1.4.1.Một số khái niệm

 Mức sống: là trình độ thoả mãn những nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

 Nhu cầu: Là sự cần thiết được đảm bảo bằng các điều kiện vật chất & tinh thần nhằm thoả mãn

những đòi hỏi của con người để họ tồn tại và phát triển trong những điều kiện kinh tế, XH nhất định

Trang 15

 Thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc nội cho tích luỹ và tiêu dùng, mỗi thành viên trong XH có 1 phần

của cải vật chất bằng thu nhập

 Thu nhập được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và

dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:

- Thù lao lao động

- Thu nhập từ kinh tế gia đình và thu nhập của những người làm ăn cá thể (bằng tiền hoặc hiện vật)

- Các thu nhập khác (quà biếu, tặng phẩm)

 Tiêu dùng: có 2 loại: tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản xuất XH Tiêu dùng là một chỉ tiêu phản ánh rất rõ nét mức sống của dân cư Là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng thị trường…

 Cả thu nhập, tiêu dùng và tích luỹ của XH đều phụ thuộc

vào tổng số dân, cơ cấu tuổi và các mức tích luỹ riêng của từng người.

Trang 16

1.4.2 Mối quan hệ dân số - đói nghèo

- Theo Liên hợp quốc, có 2 loại đói nghèo:

 Đói nghèo tuyệt đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống

 Đói nghèo tương đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư

có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng

 Chỉ tiêu đói nghèo: NHTG: 1 USD/ng/ngày hay 365 USD/ng/năm VN, QĐ 17/2005/QĐ-TTg cho giai đoạn 2006-2010: nông thôn: ≤ 200.000 đ/ng/thg,

thành thị: ≤ 260.000 đ/ng/tháng

Trang 17

 GDP có tương quan nghịch với tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi.

 Những nước có kinh tế phát triển, đầu tư ngân sách cho y tế sẽ cao hơn, tiến bộ KHKT đáp ứng được nhu cầu về CSSK, điều trị bệnh tật cũng như hạn chế sinh đẻ hoặc sinh đẻ với số con mong muốn,

đúng thời gian và khoảng cách Các hệ thống dịch

vụ và điều kiện khác như giao thông vận tải, giáo dục, nhà ở, vui chơi giải trí cũng góp phần đáng kể nâng cao chất lượng dân số

Trang 18

Tỷ trọng chết trẻ em, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi và triển vọng sống trung bình lúc sinh theo điều kiện sống

của hộ gia đình ở Việt nam, năm 1999

Tỷ trọng chết TE (%)

Tỷ suất chết

TE < 1 tuổi

(%o)

Triển vọng sống TB lúc

36 23 20

67,9 72,8 74,0

Trang 19

* Thu nhập

gi m ả

*Không tiết kiệm đ ợc

• Mối liên hệ giữa dõn số, sức khỏe kém và đói nghèo

Dõn số tăng,

CL DS giảm

Trang 20

2 Dõn số và mụi trường

Dân số & Môi tr ờng luôn có quan hệ mật thiết với nhau Là một phần tử trong hệ thống môi tr ờng, Dân

số luôn có những tác động tích cực và tiêu cực đến môi tr ờng Ng ợc lại, khi môi tr ờng bị ô nhiễm do

bàn tay con ng ời thì lại chính con ng ời phải gánh

chịu các hậu quả đó.

Trang 21

2.1 Dân số tăng lên, tài nguyên cạn kiệt

Có thể chia nguồn tài nguyên này thành 3 loại:

 Không tái tạo đ ợc: các khoáng sản có ích mà hiện nay, mỗi năm loài

ng ời khai thác hàng tỷ tấn Than và dầu mỏ, mỗi năm thế giới tiêu dùng 7 tỷ tấn do vậy khoảng 200 năm nữa trái đất sẽ hết nguồn than,

100 năm sau sẽ cạn dầu.

 Tái tạo đ ợc: đất, rừng, sinh vật, trên thực tế đang cạn kiệt dần,

ở n ớc ta, 1943 n ớc ta, 1943 – 1981: dân số tăng lên bao nhiêu lần thì diện tích – 1981: dân số tăng lên bao nhiêu lần thì diện tích 1981: dân số tăng lên bao nhiêu lần thì diện tích 1981: dân số tăng lên bao nhiêu lần thì diện tích rừng giảm đi bấy nhiêu lần

 Tài nguyên vô tận: không khí & n ớc, chất l ợng bị suy giảm do bị ô nhiễm, số l ợng cũng suy giảm.

Q = P.a.T

- Q: khối l ợng sử dụng tài nguyên,

- P: là số dân,

- a: là mức sử dụng tài nguyên bình quân/ng ời/năm,

- T: là khoảng thời gian

Khi cả P, a, T đều tăng lên, dẫn đến Q tăng nhanh chóng làm cạn kiệt tài nguyên.

Trang 22

2.2 Ô nhiễm môi tr ờng:

Ô nhiễm môi tr ờng là sự thay đổi của các yếu tố, các thành phần và các bộ phận trong môi tr ờng ảnh h ởng không có lợi cho lao động, sản xuất và sức khoẻ con ng ời

a Nhiễm bẩn đất:

 Sử dụng ngày càng nhiều phân hoá học và thuốc trừ sâu, có

độc hại rất cao.

 Chất thải công nghiệp độc hại

 Rác thải: dân số càng tăng, l ợng rác thải càng nhiều

 Các chất độc hại trong SX & rác thải trong tiêu dùng đ ợc đổ

ra mặt đất, hoặc chôn xuống đất làm nhiễm bẩn đất.

 Đất bị nhiễm bẩn có thể không trồng trọt đ ợc Có thể ô

nhiễm l ơng thực, thực phẩm làm hại sức khoẻ con ng ời.

Trang 24

Vietnam net - 07:19' 05/03/2008 (GMT+7)

sách 10 tỉnh, thành có nguồn nước ngầm nhiễm asen (thạch tín) vượt mức cho phép

và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

Trang 25

3 Dõn số và Giỏo dục

Giáo dục nâng cao và mở rộng tri thức của con ng

ời, do vậy nó có tác động rất lớn đến sự hiểu biết, thái độ và hành vi dân số của họ.

a.Tác động của giáo dục đối với mức sinh

- Kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) không phải là một

kiến thức bản năng Kiến thức đó có đ ợc nhờ tuyên truyền giáo dục, truyền thông

- Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai càng lớn và kết quả tất yếu

là số con càng ít

Trang 26

 Mức sinh tỷ lệ nghịch với trình độ học vấn

 ở châu á, trình độ học vấn của phụ nữ có ảnh

h ởng rõ rệt tới mức sinh từ khi phụ nữ học hết cấp I & chuyển sang cấp II,

Trang 27

b Giáo dục ảnh h ởng đến mức chết:

- Giáo dục có ảnh h ởng tích cực đến tỷ lệ tử vong

của trẻ em, nhất là tử vong của trẻ sơ sinh

- Bà mẹ có trình độ học vấn cao luôn sử dụng có

hiệu quả các biện pháp tránh thai nên tránh đ ợc đẻ dày; đẻ dày làm bà mẹ yếu, nguy cơ tử vong cao

- Trình độ văn hoá của mẹ ảnh h ởng tới lựa chọn cơ

sở y tế, quyết định đúng đắn khi đi KCB, nhập viện

Trang 28

c ả nh h ởng của giáo dục đến di c :

 Giáo dục thúc đẩy sự di c từ nông thôn ra

thành thị Những ng ời có học vấn cao th ờng có

xu h ớng di c từ nông thôn ra thành thị

 Giáo dục cũng có tác động đối với sự di

chuyển dân c từ miền xuôi lên miền núi

Trang 29

4 Dân số và Y tế

4.1 Tác động của y tế đối với dân số

thuật, đã có ph ơng pháp và ph ơng tiện điều

chỉnh hành vi sinh đẻ, đấu tranh chống lại bệnh tật, giảm bớt mức chết, kéo dài tuổi thọ KH-KT

đặc biệt là y tế đang can thiệp trực tiếp vào toàn

bộ quá trình tái SX dân số, giúp cho quá trình này chuyển nhanh tới giai đoạn cân bằng

Trang 30

a Y tế tác động tới mức sinh

 Thành tựu của ngành y tế đã cho phép loài ng ời chủ động lựa chọn số con và khoảng cách giữa các lần sinh

 Y tế đóng vai trò trực tiếp và quyết định trong

việc hạn chế mức sinh Vì mọi giải pháp kinh tế - xã hội, tuyên truyền, giáo dục, hành chính, pháp luật mới tác động tới ý thức Chỉ có y tế mới giúp trực tiếp đến hành động hạn chế sinh đẻ

 Ngành y tế đã tạo ra ph ơng tiện, ph ơng pháp hạn chế sinh và tổ chức dịch vụ tránh thai, tránh đẻ

Trang 31

b Y tế tác động tới mức chết

 Trẻ em: đ ợc tiêm chủng phòng các bệnh nh bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, sởi, bại liệt, viêm gan B

tỷ lệ mắc bệnh giảm nhiều

 Ng ời lớn: y tế đã chữa đ ợc nhiều loại bệnh gây tử vong cao: lao, sốt rét, uốn ván, tim mạch, viêm não siêu vi trùng Từ đó hạ thấp mức chết và tăng tuổi thọ bình quân

 KHKT phỏt triển, ứng dụng kĩ thuật tiờn tiến trong chẩn đoỏn, điều trị (CT Scanner, cộng h ởng từ, nội soi…)

Trang 32

4.2 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế

a Quy mô và tỷ lệ gia tăng dân số ảnh h ởng

đến hệ thống y tế.

quy mô của nó phải t ơng xứng với dân số, nhu cầu đối với các loại dịch vụ y tế.

- N là số cầu đến HTYT trong năm.

- P là số dân trung bình trong năm.

- H là tần suất xuất hiện nhu cầu đến HTYT.

Dân số tăng quá nhanh: nhu cầu CSSK lớn

Trang 33

 Để đảm bảo trình độ y tế không bị giảm sút thì quy mô cán bộ y tế, số bệnh viện, trạm y tế xã và các ph

ơng tiện y tế gia tăng cùng tỷ lệ với số nhu cầu

Năm 2005, cán bộ y tế là 259.000 ng ời, riêng bác

sĩ và d ợc sĩ (ĐH và sau ĐH) là trên 60.000 ng ời 1 bác sĩ phục vụ 1.659 ng ời dân.

Trang 34

b ả nh h ởng của cơ cấu dân số đến HTYT

 DS Việt nam trẻ (39% DS ở lứa tuổi 0-14 tuổi) Tỷ trọng trẻ

em trong DS và tỷ lệ mắc từng loại bệnh là cơ sở xác định nhu cầu về thầy thuốc chuyên khoa, các ph ơng tiện thuốc men cho trẻ em Nó cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, kế hoạch sản xuất nhập khẩu, thuốc men.

 Những ng ời trong độ tuổi lao động (54%), xây dựng các cơ

sở y tế và có kế hoạch khám chữa định kỳ các bệnh nghề

nghiệp Nhu cầu KHHGĐ cao.

 Ng ời già có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế ngày càng cao.

 Cơ cấu DS theo giới cũng ảnh h ởng đến nhu cầu đối với

ngành y tế

Trang 35

 Mật độ dân số quá thấp, quá cao đều là trở ngại cho công tác dự phòng của y tế.

 ở nơi mật độ dân số cao, mức độ ô nhiễm môi tr ờng cao, đòi hỏi chi phí lớn để giảm tác hại của môi tr ờng

Trang 36

quy mô gia đình ít con… do có sự khác

 Chỉ có dự đoán đ ợc xu h ớng của số cầu, cơ cấu của

nó đối với HTYT mới có thể xây dựng đ ợc một

HTYT đáp ứng đ ợc nhu cầu & hoạt động hiệu quả

Ngày đăng: 10/04/2015, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ hai chiều giữa Dân số và Phát triển - slide dân số và sự phát triển
Sơ đồ m ối quan hệ hai chiều giữa Dân số và Phát triển (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w