1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ LẬP TRÌNH SYMBOLIC MÃ HÓA ĐỐI XỨNG TRONG MAPLE

10 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHCHƯƠNG TRÌNH ĐẠO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG ________________ BÀI THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ LẬP TRÌNH SYMBOLIC MÃ HÓA ĐỐI XỨNG TRONG MAPLE Giáo viên hướn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG



BÀI THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ LẬP TRÌNH SYMBOLIC

MÃ HÓA ĐỐI XỨNG TRONG MAPLE

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Đỗ Văn Nhơn

Học viên thực hiện:

Thái Hồng Quang

CH1101033

Lớp:

Thạc sỹ CNTT qua mạng khoá 06

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Áp dụng Ngôn ngữ lập trình symbolic và Phương pháp Toán trong Tin học để phân tích

và đánh giá các thuật toán được sử dụng nhiều trong các bài toán, các hệ thống phức tạp Thông qua môn học này, em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm và hiểu biết thêm về tính toán độ phức tạp cũng như tiếp cận các bài toán trên cơ sở Toán học

Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến Thầy Đỗ Văn Nhơn, Thầy đã hướng dẫn chúng em tận tình trong suốt thời gian môn học

Do thời gian và thời gian hạn chế, chắc chắn khóa luận còn nhiều thiếu sót Rất mong được ý kiến đóng góp của các Thầy cô, các Anh chị và các bạn

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MÃ HÓA ĐỐI XỨNG

I Giới thiệu

bảo mật thông tin là khoa học nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp cho phép mã hóa thông tin sao cho người có khóa giải mã mới có thể hiều được thông tin gốc

Hai dạng bài toán an toàn thông tin

Bảo mật: ngăn cản không cho người lạ trích chọn thông tin từ các thông điệp được gửi trên các kênh truyền phổ biến

Chứng thực : đảm bảo chì có người nhận đứng mới có thể đọc được thông điệp đồng thời cũng đảm bảo người gửi không thể phủ nhận thông điệp mình gửi

- Hai hệ mã

hệ mã hóa bí mật ( còn gọi là hệ mã hóa đối xứng)

Hệ mã hóa công khai (hệ mã hóa không đối xứng)

Mã bí mật

trong mã hóa bí mật cả quá trình mã hóa lẫn giải mã chỉ sử dụng 1 khóa gọi là khóa bí mật , vì vậy hệ thống này gọi là hệ mã đối xứng

Ở người gửi thực hiện mã hóa và truyền đi

C=E(k,M)

Ở người nhận được C thực hiện giải mã để có được thông tin gốc

D(k,C)=M

Dưới đây là một số dạng mã đối xứng

Mã theo chuỗi bit

Thông điệp M là chuỗi bit ,Khóa K cũng là chuỗi bit được phát sinh ngẫu nhiên ,bản rõ được

mã hóa theo từng bit để được bản mã ,chẳng hạn C=M xor K cho phép mã sẽ là C xor K=M

Mã theo chữ

Biến đổi một chữ cái trong bản mã rõ thành một chữ cái khác trong bảng mã Kỹ thuật này còn gọi là mã thay thế

Mã theo khối

Để tăng độ an toàn ta có thể mã hóa theo khối Bản rõ và bản mã được chia thành từng khối

ký tự trước khi thực hiện mã hóa và giải mã:

(1) Chia văn bản M thành nhiều khối

M = M1M2…Mj, mỗi khối Mi gồm n ký tự

Trang 4

(2) Chuyển các ký tự thành các số tương ứng và xây dựng bản mã:

Ci = A.Mi + B (mod n), i = 1, 2, …, j trong đó, (A, B) là khóa, A là ma trận khả nghịch cấp n với gcd(det(A), n) = 1, B = [B1 B2 … Bn]t, C = [c1 c2 … cn]t, và M

= [m1 m2 … mn]t

(3) Để giải mã, ta thi hành phép toán:

Mi = A-1.(Ci – B) (mod n).Trong đó, A-1 là ma trận nghịch đảo của A

II Mô tả yêu cầu bài toán

phát biểu vấn đề : Cho một đoạn văn bản yêu cầu mã hóa dữ liệu để an toàn khi được truyền đi Input : Một đoạn văn bản chưa đươc mã hóa và khóa để mã hóa văn bản đó

Output : Một đoạn văn bản đã được mã hóa

Đoạn văn bản đến người dùng sẽ được giải mã với key đã mã hóa

III Thuật giải

Mã hóa

biến : Danh sách mã rõ cho trước

biến : Danh sách bảng mã

b1 mã hóa key theo thuật toán chia lấy dư

b2 : Vòng lặp từng ký tự trong đoạn văn bản

b3: Vòng lặp từng đối tượng trong danh sách mã rõ

b4: Nếu ký tự trong đoạn văn bản trùng với ký tự trong bảng mã rõ

b5: gán ký tự tương đương trong bảng khóa mã vào đoạn văn bản được mã

b6: Trả về đoạn mã đã được mã hóa

Giải mã

biến : Danh sách mã rõ cho trước

biến : Danh sách bảng mã

b1 mã hóa key theo thuật toán chia lấy dư

b2 : Vòng lặp từng 4 ký tự trong đoạn văn bản đã mã hóa

b3: Vòng lặp từng đối tượng trong danh sách đã mã hóa

b4: Nếu ký tự trong đoạn văn bản trùng với ký tự trong bảng mã rõ

b5: gán ký tự tương đương trong bảng mã vào đoạn văn bản được giải mã

b6: Trả về đoạn mã đã được giải mã

Mã hóa theo thuật toán lấy dư

Trang 5

IV Thủ tục

Trang 8

>

Trang 9

V dữ liệu thử nghiệm

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] GS TSKH Hoàng Văn Kiếm, TS Đỗ Văn Nhơn, ĐH CNTT – ĐHQG Tp.HCM Tài liệu môn học Phương Pháp Toán Trong Tin Học

Ngày đăng: 10/04/2015, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w